Monthly Archive Tháng Một 2017

ByTamKhoa

CHÚC MỪNG NĂM MỚI – XUÂN ĐINH DẬU 2017

kt54

     Trước thềm năm mới – Xuân Đinh Dậu 2017, thay mặt Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viên Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa kính gửi đến Quý Khách Hàng và gia đình năm mới thật nhiều NIỀM VUI – HẠNH PHÚC – AN KHANG – THỊNH VƯỢNG.

     Bằng tất cả sự kính trọng, Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa xin chân thành cảm ơn Quý Khách Hàng đã tin tưởng, quan tâm và ủng hộ đối với sản phẩm do chúng tôi cung cấp trong suốt thời gian qua.

     Với tiêu chí luôn luôn cố gắng hoàn thiện sản phẩm và dịch vụ cung cấp tốt nhất, Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa mong tiếp tục nhận được sự ủng hộ và hợp tác tốt đẹp trong năm mới này.

     Một lần nữa, Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa xin được gửi đến Quý Khách Hàng những lời chúc mừng năm mới tốt đẹp nhất.

TAM KHOA KÍNH CHÚC!

 

ByTamKhoa

LỊCH NỘP CÁC LOẠI BÁO CÁO THUẾ NĂM 2017

Thời hạn nộp thuế môn bài, Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN là ngày nào? Các bạn kế toán cần nắm rõ để không bị chậm trễ nhé!

kt55

1. Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài:

a) Đối với doanh nghiệp mới thành lập:

– Doanh nghiệp đã có hoạt động sản xuất kinh doanh: Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng.

– Doanh nghiệp chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh: Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy đăng ký kinh doanh.

b) Đối với doanh nghiệp đang hoạt động:

– Nếu không có thay đổi Vốn điều lệ hoặc tăng/giảm chi nhánh, không phải nộp tờ khai thuế môn bài, chỉ phải nộp tiền thuế chậm nhất ngày 31/1/2017.

– Nếu trong năm có thay đổi vốn điều lệ hoặc thay đổi số lượng chi nhánh làm tăng/giảm số tiền thuế môn bài thì phải nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất ngày 31/12 năm thay đổi và nộp tiền thuế môn bài chậm nhất ngày 31/1.

Lưu ý:

– Những Doanh nghiệp mới thành lập nhưng chưa hoạt động: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cấp Giấy. phép đăng ký kinh doanh.

– Những Doanh nghiệp mới thành lập nhưng hoạt động luôn: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động.

– Những Doanh nghiệp đang hoạt động nếu không thay đổi vốn điều lệ: Thì chỉ cần nộp tiền thuế Môn bài vào ngân sách nhà nước mà không phải nộp tờ khai thuế môn bài.

– Những Doanh nghiệp đang hoạt động nếu có thay đổi vốn điều lệ (làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp): Thì phải nộp tờ khai thuế môn bài và tiền thuế môn bài chậm nhất vào ngày 31/12 vào năm có sự thay đổi.

2. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, Báo cáo sử dụng hóa đơn:

a) Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo

b) Theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo

c) Tờ khai quyết toán năm

Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
– Trường hợp Doanh nghiệp chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.

3. Lịch nộp các loại tờ khai thuế năm 2017:

Thời hạn nộp Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo Quý Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo Tháng
1 20/1/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Tháng 12/2016– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 12/2016 (nếu có)

– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN (nếu có)

30/1/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2016– Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2016 (nếu có)

– Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2016 (nếu có)

– Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2016

– Nộp thuế môn bài năm 2017

– Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2016 (nếu có)– Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2016

– Nộp thuế môn bài năm 2017

2 20/2/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Tháng 1/2017– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 1/2017 (nếu có)

– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN (nếu có)

3 20/3/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Tháng 2/2017– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 2/2017 (nếu có)

– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN

(nếu có)

31/3/2017 – Quyết toán Thuế TNDN năm 2016– Quyết toán Thuế TNCN năm 2016

– Báo Cáo Tài Chính năm 2016

– Quyết toán Thuế TNDN năm 2016

– Quyết toán Thuế TNCN năm 2016

– Báo Cáo Tài Chính năm 2016

4 20/4/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Tháng 3/2017– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 3/2017 (nếu có)

– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN (nếu có)

03/5/2017
(do 30/4/2017 là chủ nhật) 
– Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2017– Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2017 (nếu có)

– Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2017 (nếu có)

– Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2017

– Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2017 (nếu có)– Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2017
5 22/5/2017 (do 20/5/2017 là thứ 7)

 

– Tờ khai Thuế GTGT Tháng 4/2017– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 4/2017 (nếu có)

– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN (nếu có)

6 20/6/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Tháng 5/2017– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 5/2017 (nếu có)

– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN (nếu có)

7 20/7/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Tháng 6/2017– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 6/2017 (nếu có)

– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN (nếu có)

31/8/2017
(do 30/7/2017 là chủ nhật) 
– Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2017– Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2017 (nếu có)

– Tạm Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2017 (nếu có)

– Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2017

– Tạm Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2017– Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2017
8 21/8/2017

(do 20/8/2017 là chủ nhật)

 

– Tờ khai Thuế GTGT Tháng 7/2017 (nếu có)– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 7/2017 (nếu có)

– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN (nếu có)

9 20/9/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Tháng 8/2017 (nếu có)– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 8/2017 (nếu có)

– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN (nếu có)

10

 

20/10/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Tháng 9/2017
– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 9/2017 (nếu có)– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN (nếu có)
30/10/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2017– Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2017 (nếu có)

– Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính và thuế VAT Quý III/2017 (nếu có)

– Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2017

– Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2017– Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2017
11 20/11/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Tháng 10/2017– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 10/2017 (nếu có)

– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN (nếu có)

12 20/12/2017 – Tờ khai Thuế GTGT Tháng 11/2017– Tờ khai Thuế TNCN Tháng 11/2017 (nếu có)

– Nộp tiền thuế GTGT và TNCN (nếu có)

(Theo hocketoanthuchanhhcm)

ByTamKhoa

Cách viết CV xin việc kế toán hiệu quả và ấn tượng

Viết một CV theo form mẫu chuẩn đã khó, mà viết CV còn phải hiệu quả cùng với đó phải ấn tượng thì quả thực không dễ chút nào. Mình xin chia sẻ một số kinh nghiệm, hi vọng có thể giúp được các bạn phần nào đó trong quá trình đi xin việc.

1. Cách viết CV xin việc kế toán cho sinh viên mới ra trường

Trước tiên, mình muốn nói tới các phần cần có của một CV xin việc, trong trường hợp bạn đã biết rồi cũng nên đọc lướt qua xem có thêm được ý tưởng nào hay không nhé. Các phần chính đó là:

  • Tiêu đề CV xin việc: CV/ Sơ yếu lý lịch

Có nhiều bạn quên không viết tiêu đề của bản CV xin việc hay Sơ yếu lý lịch khiến cho bản tường thuật về bản thân của bạn kém hấp dẫn.

  • Thông tin chung

Phần này bạn hãy nêu về thông tin cá nhân như tên tuổi, địa chỉ, email, số điện thoại và có thể thêm cả các phần chung chung về công việc gần đây nhất của bạn: Công ty, vị trí, mức lương mong muốn,…

  • Kinh nghiệm làm việc

Cách viết CV xin việc kế toán cho sinh viên mới ra trường khác biệt lớn nhất với người có kinh nghiệm là ở điểm này. Các bạn kế toán mới ra trường thì làm gì có kinh nghiệm mà ghi vào phần này?

Kinh nghiệm làm việc trong CV xin việc không nhất thiết phải là công việc làm full time hay làm đúng chuyên ngành mình học. Đây là điểm khác biệt trong cách viết CV xin việc của sinh viên mới ra trường – chỉ cần công việc mình đã làm có những kỹ năng giúp mình làm tốt công việc kế toán trong tương lai thì nên viết vào.

Một số công việc part-time mà các bạn học kế toán nên viết vào CV nếu đã từng làm (hoặc chưa từng thì nên thử)

  • Thu ngân
  • Kinh nghiệm làm sổ sách cho các công ty cùng với các anh chị mình quen biết
  • Trợ giảng tại các trung tâm đào tạo kế toán thực hành
  • Tham gia các dự án về phát triển kinh nghiệm thực tế nghề kế toán, …

Kinh nghiệm sống có được từ các dự án mình đã tham gia, quản lý hay dẫn dắt: Kinh nghiệm quản lý công việc của một câu lạc bộ, kinh nghiệm tổ chức team building cho các bạn trong lớp…

  • Trình độ học vấn: Đương nhiên rồi, phần này là không thể thiếu với các bạn mới ra trường.
  • Thông tin khác: Kỹ năng, sở thích, sở trường,…

kt53

2. Kế toán mới ra trường cần chú ý tránh các lỗi thường gặp phải trong quá trình viết CV như

  • Không gắn liền thông tin liên lạc vào CV hoặc để thông tin liên lạc ở chỗ dễ bị rơi rớt, như là trang cuối của CV.
  • Cách thức liên lạc quá ít, dẫn tới khi nhà tuyển dụng dùng 1 cách liên lạc không được là không thể gọi được luôn.
  • Nói dài dòng về gia đình.
  • Không nói được năng lực của bản thân có thể sắp xếp vào việc gì, hoặc dự định ứng tuyển vào việc gì.

3. Các điểm thường được chấm cho một CV tốt

  • Kinh nghiệm tốt: ở công ty to, lâu năm, tính chuyên môn cao gắn với vị trí đang ứng tuyển.
  • Quá trình nghề nghiệp tiến dần, phát triển.
  • Trình bày CV rõ ràng, dễ hiểu.
  • Trong mô tả kinh nghiệm, nói được các thế mạnh thuộc về năng lực, nói rõ mình đã thu nhận được các kiến thức và kỹ năng nào từ từng công việc đã trải qua.
  • Sau cùng, đối với các bạn kế toán mới ra trường muốn ứng tuyển vào các công ty liên doanh hoặc nước ngoài thì CV tiếng Anh luôn được ưu tiên hơn CV tiếng Việt vì nó tạo cảm giác bạn ở một đẳng cấp khác. Nên viết CV tiếng Anh thay vì một sơ yếu lý lịch tiếng Việt.

(Sưu tầm)

ByTamKhoa

MỨC PHẠT CHẬM TIỀN NỘP THUẾ 2017

Nộp chậm tiền thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN thì bị xử phạt như thế nào? Mức phạt nộp chậm là bao nhiêu? Cách hạch toán tiền thuế nộp chậm ra sao? Các bạn tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé.

kt52

Từ ngày 1/7/2016 theo khoản 3 điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của bộ tài chính quy định mức phạt chậm nộp tiền thuế cụ thể như sau:

1. Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

2. Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau:

– Trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13,

– Từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13,

** Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế sẽ chia 3 mức:

Từ ngày 1/7/2016
Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp X 0,03% X Số ngày chậm nộp

Từ ngày 1/1/2015 đến ngày 30/6/2016:
Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp X 0,05% X Số ngày chậm nộp

Trước ngày 1/1/2015:
– Số ngày chậm nộp < 90 ngày: Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp X 0,05% X Số ngày chậm nộp – Số ngày chậm nộp > 90 ngày:

Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp X 0,07% X (Tổng số ngày chậm nộp – 90)

3. Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

** Trước đó:

Cụ thể: Kể từ ngày 1/1/2015 theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015:

Đối với khoản tiền thuế nợ từ ngày 01/1/2015 trở đi:
– Từ 01/01/2015, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
– Đối với các khoản tiền thuế khai thiếu của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu cho toàn bộ thời gian chậm nộp.

Đối với khoản tiền thuế nợ từ ngày 01/7/2013 trở đi:
a. Nếu số ngày nộp chậm < 90 ngày:

Số tiền phạt = Số tiền thuế nộp chậm x 0,05% x số ngày nộp chậm

b. Nếu số ngày nộp châm từ 91 trở đi:

Số tiền phạt = Số tiền thuế nộp chậm x 0,07% x (Tổng số ngày nộp chậm – 90)

Đối với số tiền thuế nợ trước ngày 01/7/2013:
Số tiền bị phạt = Số tiền thuế nộp chậm x 0,05% x số ngày nộp chậm.

4. Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế

– Khi nhận được thông báo về việc xử phạt:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các koản phải nộp khác
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

– Khi nộp tiền phạt:
Nợ TK 3339, 338
Có các TK 111, 112,. . .

– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 – Chi phí khác.

(Theo hocketoanthuehcm)

ByTamKhoa

TỔNG HỢP ĐIỂM MỚI 07 LUẬT CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2017

Từ ngày 01/01/2017, sẽ có 07 Luật bắt đầu có hiệu lực thi hành và có một số điểm mới như sau:

1. Bãi bỏ nhiều ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư được Quốc hội thông qua ngày 22/11/2016.

Theo đó, ban hành Danh mục mới gồm 243 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thay vì 268 ngành, nghề như hiện nay.

Như vậy, quy định mới đã bãi bỏ nhiều ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đơn cử:

– Kinh doanh dịch vụ của đại lý đấu thầu;

– Kinh doanh dịch vụ đào tạo đại lý bảo hiểm;

– Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc;

– Kinh doanh tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh;

– Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;

– Dịch vụ tổ chức dạy thêm, học thêm.

Đồng thời, bổ sung “kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang để ghi âm, ghi hình, định vị” và “sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô” vào danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện từ ngày 01/7/2017.

Ngoài ra, “kinh doanh pháo nổ” sẽ được thêm vào Danh sách các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
kt50

2. Một số điểm mới nổi bật của Luật kế toán 2015

Luật kế toán 2015 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 20/11/2015, trong đó có một số điểm mới sau:

– Quy định chi tiết về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán (DVKT) như: đăng ký hành nghề DVKT; điều kiện cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh DVKT; doanh nghiệp kinh doanh DVKT…

– Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày 01/01/2017, các doanh nghiệp kinh doanh DVKT thành lập trước đó phải có đủ các điều kiện theo quy định của Luật kế toán 2015 để được cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh DVKT.

Sau thời hạn trên, nếu không đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải chấm dứt hoạt động kinh doanh DVKT.

– Cụ thể hóa một số hành vi bị nghiêm cấm trong kế toán, đơn cử:

+ Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, GCN đăng ký hành nghề DVKT dưới mọi hình thức.

+ Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

kt51

3. Các đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí từ năm 2017

Ngày 25/11/2015, Quốc hội ban hành Luật phí và lệ phí 2015 thay thế Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001.

Theo đó, từ ngày 01/01/2017, các đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm:

– Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

– Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, quy định rõ thẩm quyền miễn, giảm phí và lệ phí như sau:

– Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.

– Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

– Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

Ngoài ra, Luật cũng quy định 17 sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá tại Phụ lục 02 như: phí thủy lợi; phí chợ; phí qua đò, qua phà; phí trông giữ xe…

(Còn nữa – Đang cập nhật)

(Theo thuvienphapluat)

ByTamKhoa

NHỮNG CHÍNH SÁCH QUAN TRỌNG CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2017

1. Thông tư 133/2016/TT-BTC

Thông tư 133/2016/TT-BTC được ban hành ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa có một số điểm mới nổi bật:

  • Đổi mới cách tiếp cận chính sách;
  • Đề cao tính khả thi áp dụng trong thực tế doanh nghiệp;
  • Tách biệt kế toán và thuế, hướng đến phục vụ nhu cầu quản trị, điều hành doanh nghiệp;
  • Kế toán không phải là câu chuyện Nợ – Có, cần tách biệt kỹ thuật ghi chép trên sổ kế toán và kỹ thuật trình bày báo cáo tài chính;
  • Coi trọng bản chất hơn hình thức và tên gọi giao dịch;
  • Tiếp cận gần hơn thông lệ và Chuẩn mực quốc tế.

Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2017, những quy định trái với thông tư này đều bị bãi bỏ.

2. Tăng lương tối thiểu vùng từ 180.000 – 250.000 đồng/tháng

Theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP thì lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động chính thức tăng từ ngày 01/01/2017.

– Mức lương tối thiểu được tăng theo từng vùng như sau:

  • Vùng I: 3.750.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng/tháng so với năm 2016);
  • Vùng II: 3.320.000 đồng/tháng (tăng 220.000 đồng/tháng so với năm 2016);
  • Vùng III: 2.900.000 đồng/tháng (tăng 200.000 đồng/tháng so với năm 2016);
  • Vùng IV: 2.580.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng/tháng so với năm 2016).

– Việc thay đổi địa bàn như sau:

kt46

3. Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

– Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất bao gồm:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này).
  • Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

– Đối với trường hợp khai lệ phí trước bạ điện tử, hồ sơ như sau:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 nêu trên;
  • Các giấy tờ hợp pháp kèm theo Tờ khai lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định của các cơ quan cấp đăng ký khi làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Trường hợp quy trình phối hợp liên thông của các cơ quan nhà nước thực hiện thủ tục hành chính trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó.

4. Nghị định 139/2016/NĐ-CP về mức thu lệ phí môn bài

– Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

kt47

– Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

kt48
Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, bãi bỏ Nghị định 75/2002/NĐ-CP và Điều 18 Nghị định 83/2013/NĐ-CP.

(Theo Daotaoketoanhcm)

ByTamKhoa

CẬP NHẬT PHẦN MỀM KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 133/2016/TT-BTC

THÔNG BÁO

(Về việc: CẬP NHẬT PHẦN MỀM KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 133/2016/TT-BTC)
 
Kính chào Quý Khách Hàng,
 
Lời đầu tiên, Công ty Tam Khoa xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Khách Hàng đã tin tưởng và đồng hành cùng chúng tôi trong suốt thời gian qua.
 
Ngày 26/08/2016, Bộ tài chính vừa ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế cho Quyết định 48/2006/TT-BTC áp dụng cho chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.
 
Hiện nay, Công ty Tam Khoa đã có bản cập nhật đầy đủ những thay đổi của hệ thống phần mềm kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính.
 
Nếu Quý Khách Hàng đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48 thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
 
Nếu Quý Khách Hàng không thuộc trường hợp trên, xin vui lòng bỏ qua thông báo này.
 
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn Quý Khách Hàng.
 
Kính chúc Quý Khách Hàng năm mới An Khang – Thịnh Vượng!