Monthly Archive Tháng Ba 2017

ByTamKhoa

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG VÀ DỊP LỄ 30/04, 01/05

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, các đối tác và toàn thể nhân viên lịch nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và Lễ 30/04, 01/05 năm 2017 như sau:

1) Nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương

– Ngày bắt đầu nghỉ: 06/04/2017 (Thứ 5)

– Ngày bắt đầu làm việc lại: 07/04/2017 (Thứ 6)

2) Nghỉ Lễ 30/04 và 01/05

– Ngày bắt đầu nghỉ: 29/04/2017 (Thứ 7)

– Ngày bắt đầu làm việc lại: 03/05/2017 (Thứ 4)

Chúc Quý khách, đối tác, và toàn thể nhân viên Công ty một kỳ nghỉ Lễ vui vẻ và hạnh phúc

Trân trọng thông báo!

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa

ByTamKhoa

QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ HÓA ĐƠN LỚN HƠN 20 TRIỆU

Kế toán sẽ xử lý thế nào khi hóa đơn lớn hơn 20 triệu? Bạn sẽ hạch toán ra sao và chi tiết cụ thể những quy định mới này là thế nào?

Bài viết này mình xin chia sẻ quy định mới về hóa đơn lớn hơn 20 triệu các bạn xem chi tiết nhé!

1. Thuế GTGT: Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 10 sửa đổi, bổ sung Điều 15, Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành.
“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”
Khi mua hàng hóa trên 20 triệu đồng, trong kỳ doanh nghiệp đã kê khai thuế GTGT. Nhưng khi thanh toán thì thanh toán bằng tiền mặt. Vậy doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt này.
Kỳ kê khai điều chỉnh giảm số thuế đã kê khai khấu trừ, là kỳ phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.

Ví dụ:

Trong tháng 12/2014, Công ty A có một hoá đơn mua hàng trị giá 150tr, số thuế GTGT là 15tr. Tại kỳ tính thuế tháng 12, Công ty đã kê khai khấu trừ thuế của Hoá đơn này.

Đến tháng 3/2015, Công ty A thanh toán hoá đơn này bằng tiền mặt. Công ty A khai điều chỉnh giảm số thuế đã kê khai khấu trừ là 15 tr vào tháng 3/2015. Tức là ghi 15 tr giảm trừ này vào chỉ tiêu 37 trênTờ khai 01/GTGT.

2. Thuế TNDNCăn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 1 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ theo quy định trên thì những hóa đơn trên 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

3. Hạch toán.Tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, kế toán ghi nhận toàn bộ số thuế GTGT đầu vào trên TK 133. Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, kế toán phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng tồn kho đã bán)
Nợ TK 641, 642,627, 152 ,156, 154 – Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN
      Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

Lưu ý: Những hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt thì tổng giá trị của hóa đơn không được tính vào chi phí được trừ. Do đó khi làm quyết toán thuế TNDN kế toán loại toàn bộ hóa đơn này ra khỏi chi phí được trừ trước khi tính thuế TNDN (Ghi giá trị của hóa đơn này vào chỉ tiêu B4 tại Tờ khai Quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN)

Trên đây là những quy định thay đổi mới nhất quy định về hóa đơn lớn hơn 20 triệu, các bạn xem chi tiết để có thể hạch toán chính xác nhé!

(Theo hocketoanthuchanhhcm)

ByTamKhoa

NHỮNG LƯU Ý VỀ NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ TRƯỚC KHI LÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tài khoản 331 – Nợ phải trảtài khoản 131 – Phải thu khách hàng là loại tài khoản lưỡng tính vừa có số dư bên nợ lại vừa có số dư bên có. Vậy kế toán cần chú ý kiểm tra những gì trước khi lên báo cáo tài chính?

– Tài khoản (TK) 131 phải thu khách hàng:

  • Số dư NỢ khi khách hàng mua hàng nhưng chưa thanh toán : Dư Nợ 131 = MS 132 trên Bảng cân đối kế toán thuộc khoản phải thu.
  • Số dư CÓ khi khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp (mình) nhưng chưa lấy hàng nên để treo bên Có = MS 312 trên Bảng cân đối kế toán thuộc khoản phải trả.

– Tài khoản 331 phải trả người bán:

  • Số dư NỢ khi mình ứng trước tiền mua hàng cho người bán : Dư Nợ 131 = MS 132 trên Bảng cân đối kế toán trả trước cho người bán thuộc khoản phải thu.
  • Số dư CÓ mình đi mua hàng nợ bên bán treo bên Có = MS 311 trên Bảng cân đối kế toán thuộc khoản phải trả.

– Không được phép cấn trừ công nợ khi phát sinh vừa là người mua hàng đồng thời cũng là người cung cấp hàng hóa trên cùng một đối tượng khách hàng, nếu cấn trừ công nợ thì phải có văn bản xác nhận của hai bên rồi mới được phép cấn trừ công nợ của nhau, cuối năm làm cái giấy xác nhận công nợ đối chiếu giữa hai bên.

* Thủ tục cấn trừ công nợ giữa hai đối tượng vừa là người mua đồng thời cũng là người bán:

  • Biên Bản đối chiếu công nợ
  • Biên bản thỏa thuận về việc cấn trừ công nợ với nhau
  • Hoạch toán: Nợ 331*/ có TK 131* để cấn trừ công nợ lẫn nhau

– Cuối năm phải lập biên bản đối chiếu công nợ với các công ty Mua và Bán hàng có ký tá đóng đấu xác nhận của hai bên cái này đặc biệt quan trọng nếu công ty nào có kiểm toán vào kiểm tra hồ sơ doanh nghiệp nên những công ty nào có kiểm toán ghé thăm họ thường cuối năm sẽ làm bảng đối chiếu công nợ Fax và gửi sang đóng dấu xác nhận rùi mới lên báo cáo tài chính đó là tính thận trọng cần thiết trong nghề nghiệp.

– Nếu trên bảng tổng hợp công nợ Tài khoản 131 và Tài khoản 331: vừa có số dư Bên Nợ + số Dư Bên Có mà khi nhìn lên bảng cân đối phát sinh lại chỉ có số dư một bên thì chứng tỏ kế toán đã ko hiểu tính chất lưỡng tính của hai tài khoản này nên mới để cấn trừ nhau.

– Khi thanh tra thuế tại doanh nghiệp thường cán bộ thuế thường hay chú ý Bên Có TK 131 và Bên Có TK 331:

+ Bên Có TK 131: phải xem tại sao chưa xuất hóa đơn ví dụ: nếu là công ty xây dựng đã nghiệm thu giai đoạn và khách đã thanh toán nhưng doanh nghiệp vẫn chưa xuất hóa đơn, sẽ bị truy hồi tố lại thời điểm nghiệm thu để tính doanh thu và thuế GTGT, nếu là công trình tư nhân thì có thể nhờ họ ký lại biên bản nghiệm thu còn nếu là của công trình nhà nước thì vạn sự khó cứu vãn vì mỗi lần thanh toán giai đoạn đều có hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ thanh toán qua kho bạc nên khó có thể có phương án xử lý tốt hơn được.

+ Bên Có TK 331: bạn phải nhắc sếp và doanh nghiệp có phương án thanh toán chuyển khoản để được khấu trừ thuế.

* Chú ý:

1. Trước năm 2014 hóa đơn thông thường hay hóa đơn VAT nếu có giá trị lớn hơn 20.000.000 thì phải chuyển khoản mới được khấu trừ nếu không chuyển khoản được thanh toán bằng tiền mặt thì vẫn là chi phí hợp lý

2. Từ ngày 1/1/2014 hóa đơn thông thường hay hóa đơn VAT nếu có giá trị lớn hơn 20.000.000 thì phải chuyển khoản mới được khấu trừ và được tính vào chi phí hợp lý

3. Công nợ nào chưa trả thì lập hợp đồng trả chậm, nếu đã có hợp đồng thì lập phụ lục hợp đồng
=> Theo luật Thuế TNDN trên kể từ ngày 1/1/2014 tất cả chứng từ hóa đơn đầu vào Có giá trị > 20.000.000 thì phải thanh tóan qua ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế đồng thời mới được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

* Các biện pháp triệt tiêu TK Dư Có 331: phải trả khác hàng

–  Phương án 1: Trước thời điểm thanh tra thuế làm thủ tục chuyển khoản cho khách theo phương pháp cuốn chiếu ví dụ có một khoản 1 tỷ sẽ chuyển vào cho khách hàng => sau đó rút ra => và lại chuyển cho khách hàng cho đến khi triệt tiêu tài khoản công nợ, nếu không có tiền mặt tại quỹ hay ngân hàng có thể thuê bên thứ ba chuyển khoảng khoản và sẽ mất khoản phí nhất định trên một khoản tiền mượn hợp thức hóa này 1.000.000.000 đ sẽ mất khoản phí cho bên cho thuê tiền là 5.000.000đ

–  Phương án 2: có thể thuê hay ký hợp đồng ngân hàng hay bên thứ ba có dịch vụ cho thuê tiền sau đó ký hợp đồng thanh toán 3 bên để bên thứ ba làm thủ tục chuyển khoản thanh toán cho bên bán với khoản phí nhất định về mặt thuế GTGT vẫn hợp háp theo TT219

–  Phướng án 3: Ký hợp đồng chả trậm cho bên bán, nếu trước ngày 31/12/xxxx năm tài chính chưa thể thanh toán thì có thể làm hợp đồng trả chậm nếu thời gian thanh toán quá hạn nhiều năm chưa thanh toán vì nhiều lý do khác

–  Phương án 4: nhờ lại bên Bán xuất hóa đơn bán hàng lại cho bên mua nếu hai bên có mối quan hệ thân quen => sau đó làm biên bản cấn trừ công nợ theo TT219 => Sau khi thanh tra thuế xong thì doanh nghiệp tiến hành xuất hóa đơn trả lại cho bên Bán

* Các biện pháp triệt tiêu TK Dư Có 131: Phải thu khác hàng

–  Phương án 1: nếu khách hàng chuyển trước mà không lấy hóa đơn nếu là cá nhân thì, làm thủ tục hủy hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng và trả lại tiền cho khách phiếu chi tiền, chuyển khoản lại càng tốt. thủ tục này làm ngay trong năm tài chính.

–  Phương án 2: nếu khách hàng ứng trước mà có lấy hóa đơn kéo dài nhiều năm vẫn chưa xuất hóa đơn thì lập Biên bản tạm ngưng thi công ký tá hai bên xác nhận, và làm đủ thủ tục.

(Theo hocketoanthuchanhhcm)

ByTamKhoa

TRƯỚC KHI LẬP BCTC – KẾ TOÁN CẦN CHÚ Ý GÌ?

Một số vấn đề cần kiểm tra trước khi lên báo cáo tài chính, quyết toán thuế. Cần lưu ý kiểm tra trước khi lên báo cáo tài chính, quyết toán thuế một số vấn đề sau:
1. Nguồn tiền mặt:
– Kiểm tra nguồn tiền mặt tránh trường hợp bị âm.
2. Tiền ngân hàng:
– Lấy đầy đủ tài khoản ngân hàng và kiểm tra số dư tài khoản ngày 31/12 hàng năm khớp với số dư trên TK 112.

3. Thuế GTGT khấu trừ:
– Kiểm tra xem số dư ở chỉ tiêu 43 (Số Thuế được chuyển sang kỳ sau) trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2014 hoặc quý 04/2014 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?
– Nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau.
– Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý –> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc nhỏ hơn số dư ở chỉ tiêu 43.
4. Công nợ phải thu phải trả:
– Đối chiếu với KH sơ bộ tài khoản số công nợ phải thu này.
5. Tiền tạm ứng:
– Kiểm tra đối chiếu để hoàn ứng nếu phát sinh tạm ứng mà chưa hoàn ứng.
6. Hàng tồn kho:

– Kiểm tra hàng nhập đã đầy đủ chưa?- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
– Không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
– Đối chiếu hàng hóa tồn kho với Khách hàng.
– Đối với công ty có hoạt động xây lắp, xây dựng theo công trình. Số dư Tk 154 chi tiết phải khớp với sổ chi tiết giá thành (Theo từng công trình cụ thể).
7. Phân bổ chi phí trả trước:
– Kiểm tra sổ chi tiết phân bổ 242, 142 so với số dư tài khoản 142, 242 trên Bảng cân đối số phát sinh
– Loại chi phí nào hợp lý – chi phí nào không hợp lý.
8. Tài sản cố định:
– Hồ sơ về tài sản cố định đã đầy đủ chưa:
Giấy tờ (hóa đơn) chứng minh quyền sở hữu. Đối với trường hợp có tài sản là xe ô tô, nhà cửa đứng tên công ty thì hồ sơ tài sản phải đầy đủ.
Thông tư 45/2013 có Quy định về từng lần đăng ký khấu hao nếu có phát sinh tài sản, vì vậy tất cả các tài sản đều phải được đăng ký khấu hao (Kể cả những DN mới đăng ký lần đầu, đã đăng ký PP trích khấu hao)
Tránh trường hợp khi Quyết toán Thuế yêu cầu hồ sơ/giấy tờ chứng minh tài sản của DN thì mình chứng minh được.
– Đã khấu hao đủ chưa.
– Đối chiếu sổ chi tiết khấu hao với số dư TK 214 trên Bảng CDPS.
– Chi phí khấu hao nào hợp lý – chi phí nào chưa hợp lý.
9. Thuế phải nộp:

– Lên thuế xin tình hình thuế năm  để về đối chiếu cho nhanh.
– Thuế môn bài đã hạch toán chi phí và có biên lai đóng tiền chưa. Kiểm tra TK 3338.
– Thuế GTGT- Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng và đủ chưa. – Kiểm tra TK 3331.
– Thuế TNCN – Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng và đủ chưa. Kiểm tra TK 3335.
– Thuế TNDN – Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng và đủ chưa. Kiểm tra TK 3334.
Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 821/ Có 3334, Nợ 3334/Có 111 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm.
– Các loại thuế khác nếu có phải thu thập đầy đủ biên lai nộp thuế để hạch toán.
10. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN:
– Hạch toán lương đã đầy đủ chưa. Đối chiếu tài khoản Có 334 với Tờ khai Quyết toán Thuế TNCN, hai số này phải khớp nhau.
– Nếu phát sinh bảo hiểm, đã đối chiếu với KH chưa, số liệu đã khớp với Bảo hiểm chưa.
– Chi phí lương là khoản chi phí rất lớn trong DN, đặc biêt đối với DN sản xuất, xây dựng. Vì vậy, cần yêu cầu KH cung cấp CMND đầy đủ để thực hiện Quyết toán thuế TNCN, đồng thời lấy dữ liệu làm Hợp đồng lao động (kèm CMND) để hợp lệ.
11. Các khoản tiền vay, mượn:

– Rà soát lại các khoản vay mượn nội bộ, nếu tiền mặt tồn quỹ nhiều tại ngày 31/12/2014 nên thực hiện trả nợ để giảm bớt số dư TK 331.
12. Doanh thu:
Doanh thu chịu thuế TNDN:
– Doanh thu bán hàng.
– Doanh thu tài chính.
– Doanh thu khác.
– Phần đánh giá chênh lệch tỷ giá từng lần thanh toán phải có file theo dõi để đối chiếu và hạch toán vào 515 nếu phát sinh lãi CLTG từng lần thanh toán.
Riêng đối với hoạt động đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ thì Chênh lệch lãi không phải là Doanh thu chịu thuế TNDN.
13. Giá vốn:
– Đối với hoạt động thương mại: cơ sở tính giá vốn là sổ chi tiết Nhập xuất tồn hàng hóa. Kiểm tra số liệu, công thức trên file dữ liệu đã đầy đủ chưa. Tránh trường hợp nhảy sai hoặc thiếu công thức làm sai lệch trong giá vốn.
– Đối với hoạt động thương mại, sản xuất có phát sinh hoạt động xuất, nhập khẩu: cơ sở tính giá vốn là File theo dõi giá vốn hàng nhập khẩu à Cơ sở để kiểm tra và phát hiện sai sót trong quá trình thực hiện.
– Đối với hoạt động sản xuất: cơ sở để tính giá vốn là định mức sản xuất.
Kiểm tra lại các nguyên vật liệu đầu vào so với định mức có bị âm không? Nếu có ta có thể linh động điều chỉnh định mức.
Các chi phí sản xuất chung trong việc hình thành nên giá thành phải có hóa đơn chứng từ hợp lý hợp lệ.
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa.
– Kiểm tra tỷ lệ giá vốn/Doanh thu đối với năm nay so với năm ngoái như thế nào. Nếu tăng/giảm đột biến so với năm trước thì phải xem lại
14. Chi phí bán hàng, chi phí Quản Lý:

– Chi phí đã có hóa đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ chưa.
– Đối với chi phí bị khống chế: tiếp khách, hội nghị, khánh tiết… có vượt mức 15% Tổng chi phí được trừ (không bao gồm Giá vốn hàng bán đối với DN thương mại).
Nếu chưa đến mức bị loại trừ thì tất cả được tính.
Nếu vượt quá 15% Tổng chi phí thì phải làm 1 Bảng tính để theo dõi các chi phí được trừ, và dễ dàng kiểm tra đối chiếu.
15. Chi phí tài chính:

– Kiểm tra xem Chi phí lãi vay trong chi phí tài chính chiếm bao nhiêu.
– Nếu tiền mặt dư quá nhiều và phát sinh Chi Phí tài chính thì có thể chi phí này bị loại trong Quyết toán thuế (Nếu DN không giải trình được tại sao phát sinh chi phí lãi vay này).
– Phần đánh giá chênh lệch tỷ giá từng lần thanh toán phải có file theo dõi để đối chiếu và hạch toán vào 635 nếu phát sinh lỗ CLTG từng lần thanh toán.
– Khi đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ, nếu phát sinh lỗ thì Chi phí này bị loại trừ khi tính Thuế TNDN
16. Kết chuyển:
Bút toán kết chuyển đã được phần mềm hỗ trợ. Tuy nhiên phải kiểm tra, rà soát lại nếu phát hiện thấy TK từ loại 5 à loại 9 còn số dư.
Sau khi thực hiện đối chiếu hoàn thành, đưa lên mã vạch ở HTKK.
– Báo cáo tài chính năm.

+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DN.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN.
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN.
– Báo cáo quyết toán thuế TNCN.
– Báo cáo quyết toán thuế TNDN.
Nộp Thuế TNDN năm nếu có lãi, nếu lãi thì phải làm thêm phụ lục 03-2A- TNDN chuyển lỗ năm trước sang.

(Theo Hocketoanthuehcm)

ByTamKhoa

QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ HẠN NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2016

Báo Cáo Tài Chính là linh hồn của mỗi Doanh Nghiệp,Bạn đã biết những quy định mới nhất về việc nộp Báo Cáo Tài Chính năm nay chưa?

1. Thời hạn nộp BCTC cụ thể như sau:

Tại khoản 1,2 điều 109 thông tư 200/2014/TT-BTC qui định:

1. Đối với doanh nghiệp nhà nước:

a) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý:
– Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày;
– Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

b) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:
– Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;
– Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

2. Đối với các loại doanh nghiệp khác:

a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.”
Theo quy định trên thì:
Doanh nghiệp nhà nước nộp BCTC quý chậm nhất là ngày 20 kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo quý. Chậm nhất ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.
Công ty mẹ, tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo quý.
Đơn vị kế toán phụ thuộc Tổng công ty nhà nước phụ thuộc vào thời hạn yêu cầu của Công ty mẹ, Tổng công ty quy đinh.
Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh nộp báo cáo chậm nhật là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.
Doanh nghiệp khác thời hạn nộp chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.

2. Nơi nhận báo cáo tài chính:

Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp Báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).

– Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng hoặc Cục Quản lý giám sát bảo hiểm).

– Các công ty kinh doanh chứng khoán và công ty đại chúng phải nộp Báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.

– Các doanh nghiệp phải gửi Báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương.

– Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

– Doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp Báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

– Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán Báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp Báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đí nh kèm báo cáo kiểm toán vào Báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.

– Cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp Báo cáo tài chính là Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính.

– Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, ngoài các cơ quan nơi doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính theo quy định trên, doanh nghiệp còn phải nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định số 99/2012/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

– Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.”

Bạn đang xem bài viết Quy Định Nhất Về Hạn Nộp Báo Cáo Tài Chính 2016

3. Mức xử phạt hành vi nộp chậm báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê:

Theo qui định, nếu các bạn không nộp BCTC cho cơ quan thông kê tại địa bàn doanh nghiệp hoạt động đúng thời hạn qui định sẽ bị phạt hành chậm nộp cụ thể như sau:
Tại điều 8 nghị định 79/2013/NĐ-CP qui định như sau:

3.1. Mức cảnh cáo:
– Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 5 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
– Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC quý ( 6 tháng, 9 tháng)
– Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC năm

3.2. Phạt từ 1.000.000đ đến 3.000.000đ hành vi sau:
– Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 5 ngày đến 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
– Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC quý ( 6 tháng, 9 tháng)
– Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC năm

3.3. Phạt từ 3.000.000đ đến 5.000.000đ đối với các hành vi sau:
– Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
– Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC quý ( 6 tháng, 9 tháng)
– Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC năm

3.4. Phạt từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với các hành vi sau:
– Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC quý ( 6 tháng, 9 tháng)
– Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC năm

3.5. Phạt từ 10.000.000đ đến 20.000.000đ đối với các hành vi sau:
– Hành vi nộp không nộp báo cáo thống kê tháng sau 15 ngày
– Hành vi không nộp báo cáo thống kê, BCTC quý ( 6 tháng, 9 tháng) sau 30 ngày
– Hành vi không nộp báo cáo thống kê, BCTC năm sau 45 ngày.

Ví dụ minh hoạ:

Báo cáo tài chính năm 2015 doanh nghiệp phải nộp theo qui định là ngày 30/03/2016 là phải nộp cho các cơ quan có thẩm quyền, nhưng đến 29/04/2016 doanh nghiệp mới nộp cho cơ quan thống kê.

Vậy theo qui định doanh nghiệp bị phạt hành vi chậm nộp như sau:

Từ ngày 31/03/2016 đến 29/04/2016 là: 29 ngày

Như vậy doanh nghiệp bị phạt trong phạm vị từ 3.000.000đ đến 5.000.000đ..

Lưu ý: Hồ sơ nộp cơ quan thống kê ngoài bộ BCTC ra các bạn còn phải nộp kèm theo mẫu theo quy định của cơ quan Thống kê như sau:

– Mẫu 1B-DS ( Áp dụng cho các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hợp tác xã, LH HTX – gọi chung là doanh nghiệp):
Mẫu này Yêu cầu các doanh nghiệp kê khai như sau:
Doanh nghiệp điền đầy đủ thông tin doanh nghiệp theo giấy ĐKKD.
Doanh nghiệp điền thông tin về lao động tại doanh nghiệp trước ngày 01/01 đến sau ngày 31/12.
Doanh nghiệp dựa vào BCTC của doanh nghiệp điền một số thông tin về doanh thu, nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.

– Mẫu 1A.2-CN Áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp đơn/cơ sở có hoạt động công nghiệp.
Mẫu này yêu cầu các doanh nghiệp kê khai như sau:
Doanh nghiệp khai đầy đủ thông tin doanh nghiệp theo ĐKKD.
Doanh nghiệp điền thông tin về lao động đến thời điểm 31/12/2015.
Doanh nghiệp dựa trên BCTC đã lập điền thông tin về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

(Theo hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

27 ĐIỀU KẾ TOÁN ÍT QUAN TÂM NHƯNG LẠI VÔ CÙNG QUAN TRỌNG

Những chia sẻ khá hữu ích mà kế toán cần biết đặc biệt là các bạn kế toán mới ra trường đang tìm việc và kế toán mới vào nghề.

1. Chưa làm thông báo phát hành hóa đơn thì không cần phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

2. Công ty đầu ra không chịu thuế ( Ví dụ : dạy học ) thì không phải nộp tờ khai thuế GTGT. Tớ bị gọi lên cục thuế vì tội nhiệt tình gửi quá.

3. Hóa đơn đầu vào quên chưa kê khai ví dụ năm 2015 thì được quyền kê khai bổ sung vào năm 2016.

4. Không khấu trừ thuế 10 % đối với lao động dưới 3 tháng có thu nhập 2tr trở lên thì phải làm cam kết 02/TNCN ( Điều kiện thu nhập duy nhất 1 nơi và tại thời điểm làm cam kết có MST ), Mẫu cảm kết 02/TNCN người lao động ký chứ phải kế toán ký bừa sau này kiện tụng mệt lắm.

5. Thường Lỗi chữ ký số do nhà mạng ==> Vấn đề này sai vì thường máy tính của kế toán xảy ra lỗi Như Java, HTKK,…Nếu gặp nhà mạng nào cứng thì cứ theo hợp đồng thì không hỗ trợ. Kế toán cần cập nhập kiến thức tin học.

6. Hóa đơn bắt buộc phải ký sống –> Điều này không đúng bởi hóa đơn không phải chứng từ tiền (luật kế toán ) có thể ký qua giấy than vô tư. Phiếu thu, phiếu chi bắt buộc phải ký sống.

7. Đầu năm kế toán quên bút toán kết chuyển lãi lỗ đầu năm hay quên kết chuyển thuế môn bài .

8. Bị sai sổ sách thường kế toán áp dụng phương pháp là làm lại toàn bộ sổ sách và ký lại (Hãy đọc chuẩn mực kế toán cách điều chỉnh hồi tố và phi hồi tố ). Cứ nghĩ lại đi ký lại giấy tờ, bảng lương (Nhân viên nghỉ mất tiêu rồi mà cứ ký đại).

9. Kế toán bị lệ thuộc vào thuế mà quên đi các nguyên tắc kế toán : Ví dụ Khấu hao TSCĐ cứ áp theo TT 45/2013 mà quên đi DN có thể áp theo Quy định công ty đây gọi là ==>Chế ngự thuế. Rất nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ làm kế toán theo quy định của thuế mà áp. Hãy đặt ra câu hỏi chúng ta phụ thuộc hay độc lập giữa kế toán và thuế.

10. Những chi phí không hợp lý kế toán những công ty nhỏ cứ loại ra xé thùng rác mà không hạch toán ==> Quên đi đó là chi phí kế toán của doanh nghiệp. Nên thành ra nhiều BCTC không trung thực, minh bạch không phản ánh đúng thực trạng doanh nghiệp.

11. Góp vốn toàn là vốn ảo ==> Đi vay ngân hàng nhiều lắm để mua sắm nên chi phí lãi vay không hợp lý . Tình trạng này rất phổ biến . Cái này cơ chế quản lý không có.

12. Tự làm bảng kê 01/TNDN kê những khoản chi phí không thực tăng chi phí (Con dao 2 lưỡi nên cận thận).

13. Mượn CMND để tăng chi phí lương ==> Xảy ra nhiều lao động không hiểu sao mình đã có MST rồi. Cơ quan thuế có công cụ đối chiếu trên hệ thống nên cũng dễ biết. Chắc do chưa đến mức nộp thuế nên chắc chưa xảy ra vấn đề .

14. Luôn đau đầu câu hỏi sao thằng kia làm hợp đồng mà mình không có hợp đồng thì có sao không nhỉ. Khi nào thì làm hợp đồng.

15. Các chỉ tiêu B2-B7,B9-B11 hầu hết các doanh nghiệp đều bỏ qua. –> Chính về luật thuế và kế toán luôn xảy ra mâu thuẫn.

16. Hóa đơn bán lẻ vẫn được đưa vào chi phí —> Không đúng lắm vì hóa đơn bán lẻ không phải hóa đơn tài chính không đủ 3 yếu tố hợp lý, hợp pháp, hợp lệ.

17. Xuất bán hàng hóa, dịch vụ dưới 200.000 là không phải xuất hóa đơn ( Khách hàng nói lấy hóa đơn thì nói chị ơi trên 200k mới xuất hóa đơn ạ). Nói chung bán hàng khuyến khích xuất hóa đơn (Bên thuế nó cho mẫu giấy dán trên tường bán hàng yêu cầu khách hàng lấy hóa đơn to bự).

18. Khách hàng muốn lấy hóa đơn thì thêm 10 % VAT. Nghe câu này đã ăn rồi mà muốn lấy hóa đơn thì bỏ thêm 10 % nữa. Vậy là nó thu thuế 2 lần. Ức không chịu được. Thôi đành về.

19. Kế toán luôn nhầm giữa 2 loại cụm từ Hủy và xóa bỏ. Ngay cả thế nào là biên bản thu hồi và biên bản hủy còn nhầm lẫn. Nói chung biên bản Hủy ( Điều 29 TT 39/2014), Biên bản thu hồi ( Điều 20 Thông từ 39/2014 )

20. Các bạn kế toán xin việc cứ nói đã biết làm BCTC, Báo cáo thuế là to tát nhưng lạị không hiểu nó như nào, bản chất thế nào? Bởi vì phần mềm đã làm cho ta một thói quen.

21. Tài khoản công ty và của Sếp cứ lẫn lộn ==> Hãy cẩn thận sau này. Nên tách bạch theo nguyên tắc thực thể kinh doanh.

22. Xuất hóa đơn mà không cân đối đầu vào, cuối cùng xảy ra các vấn đề âm kho.

23. Những khoản trên 20 triệu mà công ty nộp tiền mặt vào TK công ty khác mà cứ đinh ninh đã coi như là thanh toán qua ngân hàng. Nhưng đúng là phải ỦY NHIỆM CHI từ TK mình qua TK công ty khác đã đăng ký với thuế/sở kế hoạch đầu tư

24. Công ty cứ chiếm dụng VAT của người tiêu dùng, Hàng tháng sếp hỏi sao nộp thuế nhiều thế –> Phải giải thích kỹ Xin nhắc lại, đó là thuế của người mua nộp, doanh nghiệp bán chỉ kê khai và nộp hộ mà thôi. Thuế TNDN mới là thuế thực sự của doanh nghiệp.

25. Nếu công ty bị lỗ năm nào thì tiền lương tháng 13 và thưởng tết năm đó không được tính vào chi phí hợp lý. Ca này cũng hên xui tình cảm nên có quy chế đầy đủ, Thưởng theo năng suất lao động hay thưởng theo quy định.

26. Đầu ra không chịu xuất mà đầu vào cứ mua liên tục theo dõi trên bảng nhập xuất tồn thì hàng còn nhiều mà cứ mua mà sắp tới chả có một đơn hàng gì cả. Nguy cơ tiềm ẩn bán hàng không xuất hóa đơn.

27. Công ty không được lỗ quá 5 năm.–> Lỗ là tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp, chắc hiểu nhầm chuyển lỗ không quá 5 năm.

(Nguồn: Trích từ hội kế toán chuyên sâu)