Monthly Archive Tháng Tư 2017

ByTamKhoa

THỦ TỤC KHAI THUẾ BAN ĐẦU CHO DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

Doanh nghiệp mới thành lập thì khai thuế ban đầu gồm những hồ sơ nào? Nộp hồ sơ ở đâu? Các bạn tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

* Hồ sơ khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp mới thành lập gồm có:

1. Quyết định bổ nhiệm giám đốc (03 bản).

2. Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh có công chứng (03 bản).

3. Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (03 bản).

4. Chứng minh nhân dân của người đại diện pháp luật có công chứng (03 bản).

5. Chứng minh nhân dân của Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (03 bản).

6. Mẫu 08/GTGT tờ khai thông tin đăng ký thuế (các bạn nên đăng ký luôn tài khoản ngân hàng).

7. Mẫu 06/GTGT về việc đăng ký phương pháp tính thuế (đính kèm hợp đồng thuê nhà công chứng để xin kê khai theo phương pháp khấu trừ).

8. Tờ khai thuế môn bài bản photo và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (tiền thuế môn bài).

9. Bảng đăng ký trích khấu hao Tài sản cố định (nếu có).

10. Công văn đăng ký hình thức sử dụng hóa đơn và kế toán.

* Nơi nộp hồ sơ khai thuế ban đầu:

– Doanh nghiệp mang hồ sơ lên chi cục thuế quận huyện nơi đặt trụ sở kinh doanh, gặp bộ phận 1 cửa để được tư vấn hướng dẫn.

– Trình phiếu chuyển và gặp người quản lý thuế trực tiếp của doanh nghiệp.

– Nộp đầy đủ hồ sơ xong thì đợi nhân viên thuế ra công ty bạn làm việc.

– Khi có quyết định của Cơ quan thuế là doanh nghiệp được kê khai theo phương pháp khấu trừ, thì doanh nghiệp bạn được phép làm thủ tục đặt in hóa đơn GTGT.

Lưu ý: Ngoài hồ sơ khai thuế ban đầu thì kế toán cần xây dựng thang lương bảng lương cho nhân viên và hồ sơ đăng ký bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm.

(Theo daotaoketoanhcm)

ByTamKhoa

HƯỚNG DẪN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO THÔNG TƯ 133

Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo thông tư 133 (mẫu số B02 – DNN). Nguyên tắc và cơ sở lập như thế nào, các bạn xem bài viết dưới đây nhé.

1. Nội dung và kết cấu báo cáo:

a) Báo cáo kế t quả hoạt độ ng kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp.

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:
– Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;
– Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;
– Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
– Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;
– Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

2. Cơ sở lập báo cáo:
– Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.
– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của TK 511 trong kỳ báo cáo.

– Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

– Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác.

* Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với bên Có các TK 111, 112, 131, trong kỳ báo cáo.

– Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không thuộc doanh thu nên không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.

* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

– Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐSĐT, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

* Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐSĐT, giá vốn của thành phẩm đã bán, khối lượng dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo.
– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của TK 632 trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của TK 911.
– Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

* Lợi nhuận gộp Về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)
– Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, BĐSĐT và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Neu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11

* Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

– Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của TK 515 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.
– Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

* Chi phí tài chính (Mã số 22)

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí liên quan đến việc cho thuê bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.
– Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

* Chi phí lãi vay (Mã số 23)
– Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu chi tiết về chi phí lãi vay trên TK 635 trong kỳ báo cáo.

* Chi phí quản lý kinh doanh (Mã số 24)

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo.
– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có của TK 642, đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo.

* Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)
– Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 30 = Mã số 20 + Mã số 21 – Mã số 22 – Mã số 24

* Thu nhập khác (Mã số 31)

– Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của TK 711 (sau khi trừ phần thu nhập khác từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ) đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo.
– Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý.
– Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

* Chi phí khác (Mã số 32)

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” (sau khi trừ phần chi phí khác từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ) đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo.
– Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý.
– Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

* Lợi nhuận khác (Mã số 40)
– Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32

* Tồng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Trường hợp doanh thu thuần nhỏ hơn giá vốn hàng bán thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 51)

– Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên
– Có TK 821 đối ứng với bên Nợ TK 911 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đố i ứng v ới bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (trường h ợp này số liệ u được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)).

* Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế TNDN từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 60 = Mã số 50 – Mã số 51

(Theo hocketoanthuehcm)

ByTamKhoa

THÔNG BÁO VỀ VIỆC NÂNG CẤP ỨNG DỤNG HỖ TRỢ KÊ KHAI TỜ KHAI MÃ VẠCH (HTKK) PHIÊN BẢN 3.4.2

Ngày 07/04/2017, Tổng cục thuế ra thông báo về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 3.4.2, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.4.2 đáp ứng một số yêu cầu nghiệp vụ về quyết toán thuế TNCN, khai thuế tài nguyên đối với hoạt động thủy điện năm 2016 và một số yêu cầu của người sử dụng.

Chi tiết thông báo như sau:

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO 

V/v: Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 3.4.2, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.4.2 đáp ứng một số yêu cầu nghiệp vụ về quyết toán thuế TNCN, khai thuế tài nguyên đối với hoạt động thủy điện năm 2016 và một số yêu cầu của người sử dụng 

        Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ về quyết toán thuế TNCN năm 2016 đối với trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), khai thuế tài nguyên dành cho cơ sở sản xuất thủy điện (do năm 2016 có thay đổi thuế suất đối với loại tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện) và một số yêu cầu của người sử dụng, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 3.4.2, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.4.2, cụ thể như sau:

​       – Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai 05/QTT-TNCN trên ứng dụng HTKK, iHTKK đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ quyết toán thuế TNCN năm 2016, cụ thể:

             + Hỗ trợ tự động tổng hợp thông tin từ phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN lên các chỉ tiêu Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân (đối với cá nhân cư trú) [29], Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế (đối với cá nhân cư trú) [32], Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã khấu trừ (đối với cá nhân cư trú) [35], Tổng số thuế được giảm do làm việc tại khu kinh tế (đối với cá nhân cư trú) [38], Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động [40], Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động [41] trên tờ khai 05/QTT-TNCN, cho phép sửa.

             + Đối với tổ chức thuộc diện quyết toán ủy quyền quyết toán thuộc trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), tổ chức thực hiện xác định lại giá trị chỉ tiêu [29], [32], [35], [38], [40], [41] trên tờ khai 05/QTT-TNCN đảm bảo số liệu tương ứng với thu nhập từ tiền lương tiền công được chi trả tại đơn vị, không bao gồm số liệu tại các đơn vị khác của người lao động được điều chuyển.

       – Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai và quyết toán thuế tài nguyên dành cho cơ sở sản xuất thủy điện mẫu 03/TĐ-TAIN, 03A/TĐ-TAIN trên ứng dụng HTKK, iHTKK đáp ứng yêu cầu thay đổi thuế suất đối với loại tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện) theo Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/1/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên (hiệu lực từ ngày 01/7/2016): Hỗ trợ tính chỉ tiêu [27] – Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ theo công thức tính và cho phép sửa.

       – Nâng cấp danh mục địa bàn hành chính trên Phụ lục Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu 05-3/QTT-TNCN đính kèm tờ khai 05/QTT-TNCN (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2015), Phụ lục Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu 05-3/BK-TNCN đính kèm tờ khai 05/KK-TNCN (áp dụng cho các kỳ tính thuế trước năm 2015), Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh trên ứng dụng HTKK, cụ thể:

            + Đổi tên “Thị xã Cẩm Phả” thành “Thành phố Cẩm Phả” thuộc tỉnh Quảng Ninh

            + Đổi tên “Thị xã Lai Châu” thành “Thành phố Lai Châu” thuộc tỉnh Lai Châu

            + Đổi tên “Thị xã Đông Hà” thành  “Thành phố Đông Hà” thuộc tỉnh Quảng Trị

            + Đổi tên “Huyện Sông Cầu” thành “Thị xã Sông Cầu” thuộc tỉnh Phú Yên

            + Đổi tên “Thị xã Tây Ninh” thành “Thành phố Tây Ninh” thuộc tỉnh Tây Ninh

            + Đổi tên “Thị xã Châu Đốc” thành “Thành phố Châu Đốc” thuộc tỉnh An Giang 

            + Đổi tên “Thị trấn Đại Từ” thành “Thị trấn Hùng Sơn” thuộc huyện Đại Từ – tỉnh Thái Nguyên 

            + Đổi tên “Huyện Mỹ Văn” thành “Huyện Mỹ Hào” thuộc tỉnh Hưng Yên

            + Thêm mới các xã Quảng Châu, Quảng Đại, Quảng Hùng, Quảng Minh, Quảng Thọ, Quảng Vinh thuộc Thị xã Sầm Sơn – tỉnh Thanh Hóa

         Bắt đầu từ ngày 08/04/2017, khi kê khai tờ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.4.2, iHTKK 3.4.2 thay cho các phiên bản trước đây.

         Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:

           + Ứng dụng HTKK phiên bản 3.4.2: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai

           + Ứng dụng iHTKK phiên bản 3.4.2: Thực hiện kê khai tại http://kekhaithue.gdt.gov.vn 

      Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

   (Theo Tổng cục thuế Việt Nam)

ByTamKhoa

NHỮNG LƯU Ý VỀ HÓA ĐƠN TRONG NĂM 2017

Những lưu ý về hóa đơn trong năm 2017. Bài viết dưới đây chia sẽ cho các bạn 8 điều về hóa đơn đầu ra, đầu vào mà kế toán cần lưu ý trong năm 2017 này. Các bạn tham khảo nhé.

ĐỐI VỚI HÓA ĐƠN ĐẦU VÀO

1. Quy định về hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ

Quy định hóa đơn mua vào có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên phải thanh toán  không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế GTGT. Cụ thể, cần chú ý những điểm sau:

– Đối với hóa đơn mua trong cùng một ngày:

Nếu trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn GTGT giá trị dưới 20.000.000 đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế GTGT. Do vậy, cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20.000.000 đồng hay không. Nếu vượt quá 20.000.000 đồng thì bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

– Đối với hóa đơn thanh toán làm nhiều lần:

Trường hợp thanh toán nhiều lần cho một hoặc nhiều hóa đơn của một nhà cung cấp thì tất cả các lần đều phải thanh toán không dùng tiền mặt, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần thanh toán không dùng tiền mặt tương ứng đó sẽ không được khấu trừ thuế GTGT và không được tính làm chi phí được trừ kể từ ngày 02/08/2014.

– Đối với việc chuyển tiền qua ngân hàng:

Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20.000.000 đồng trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế GTGT (Trừ trường hợp có quy định trong hợp đồng mua bán là thanh toán bù trừ công nợ giữa các bên theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC).

– Về thời điểm thanh toán:

Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai và khấu trừ thuế GTGT bình thường. Nhưng nếu đến thời hạn quyết toán hoặc thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế GTGT tương ứng sẽ bị loại ra và không được khấu trừ.

– Về phương thức thanh toán bù trừ:

Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa (dịch vụ) mua vào với giá trị hàng hóa (dịch vụ) bán ra cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp sau khi bù trừ công nợ giữa hai hoặc nhiều bên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền mặt có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Khấu trừ thuế GTGT đối với tài sản cố định là ô tô

Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, ô tô làm mẫu để lái thử) có giá trị vượt trên 1.600.000.000 đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1.600.000.000 đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.

3. Đối với hóa đơn thuê văn phòng

Một số doanh nghiệp thuê văn phòng là các căn hộ của các cá nhân, nếu giá thuê từ 8.400.000 đồng/ tháng trở lên thì phải lên cơ quan thuế mua hóa đơn và nộp các loại thuế bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN. Hóa đơn này không được khấu trừ thuế GTGT vì là hoá đơn trực tiếp (không phải hoá đơn GTGT). Tuy nhiên, một số kế toán ở một số đơn vị nhìn thấy trong bảng tính thuế của cơ quan thuế có phần tính thuế GTGT nên lập vào bảng kê chứng từ. Loại thuế này sẽ bị loại bỏ khi quyết toán.

4. Đối với hóa đơn đối với dự án

Thuế GTGT của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ (không triển khai thực hiện dự án nữa) thì sẽ không được khấu trừ số thuế GTGT tương ứng. Cho nên, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành để tránh bị loại khoản thuế này. Hoặc phải kê khai điều chỉnh bổ sung giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ đó.

5. Đối với hóa đơn bị mất thì xử lý thế nào?

Nếu hóa đơn GTGT đầu vào bị mất thì phải photo lại liên 1 và xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất HĐ, gửi thông báo mất hóa đơn GTGT theo mẫu Mẫu số BC21/AC (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) và tiến hành nộp phạt theo quy định thì mới được coi là hợp lệ và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT, hạch toán như bình thường.

ĐỐI VỚI HÓA ĐƠN ĐẦU RA

6. Viết nội dung trên hóa đơn

Cần phải chú ý đến câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao. Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế GTGT cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.

7. Kiểm tra có bỏ sót hóa đơn không

Trước khi nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế, phải kiểm tra và rà soát lại toàn bộ hóa đơn xuất ra trong kỳ kê khai thuế đó với Tờ khai thuế, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào. Nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập lại Tờ khai thuế GTGT xong mới gửi cho cơ quan thuế để tránh những thiệt hại đáng tiếc.

8. Phải xuất hóa đơn đối với một số trường hợp

Trong trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hóa thành phẩm của mình, xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện… đều phải xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT.

Để hoàn thành tốt công việc của một kế toán, các bạn nên tạo cho mình môi trường học tập có tính cọ xát với thực tế, làm thực tế càng nhiều các bạn sẽ đúc kết nhiều kinh nghiệm hơn, xử lí những tình huống kế toán một cách tốt hơn.

(Theo daotaoketoanhcm)

ByTamKhoa

Hỗ trợ miễn phí doanh nghiệp khởi nghiệp

Hỗ trợ miễn phí doanh nghiệp khởi nghiệp là cam kết của công ty cổ phần công nghệ Tam Khoa trong chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp của Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh.

Đến với chúng tôi, doanh nghiệp khởi nghiệp sẽ được hỗ trợ:

  • Hỗ trợ miễn phí doanh nghiệp khởi nghiệp bản quyền phần mềm kế toán eAccounting phiên bản Thương Mại trị giá 3.000.000 VNĐ.
  • Hỗ trợ miễn phí doanh nghiệp khởi nghiệp bảo hành 12 tháng.
  • Hỗ trợ miễn phí doanh nghiệp khởi nghiệp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong 12 tháng – được cung cấp bởi công ty cổ phần tư vấn Trí Luật (công ty liên kết cùng Tam Khoa).

Triển khai thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, ngày 01/8/2016 Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh  đã ban hành Quyết định số 3907/QĐ-UBND về Kế hoạch hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, theo đó mục tiêu “đến năm 2020, xây dựng doanh nghiệp Thành phố có năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững, có ít nhất 500.000 doanh nghiệp hoạt động…”.

            Để thực hiện mục tiêu đó cùng với chức năng nhiệm vụ của mình, Cục Thuế TP.HCM hiểu rằng việc giảm bớt gánh nặng về thời gian, chi phí cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ quy định pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng để doanh nghiệp tập trung hoạt động sản xuất kinh doanh là điều hết sức cần thiết và là một trong những giải pháp trọng tâm nhằm hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp.

            Ngày 21/02/2017, Cục Thuế TP ban hành Kế hoạch số 11/KH-CT triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ thông tin về thuế cho doanh nghiệp khởi nghiệp hướng đến 2 nhóm đối tượng (gồm doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp thành lập từ hộ kinh doanh) với mục tiêu “Tuyên truyền và hỗ trợ kịp thời thông tin liên quan về thuế cho doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn Thành phố. Không để doanh nghiệp khởi nghiệp gặp khó khăn hay ngưng kinh doanh do thiếu thông tin về thuế”.

            Ngoài ra, Cục thuế cũng đã làm việc với các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ liên quan đến lĩnh vực thuế như CLB đại lý thuế, các đơn vị cung cấp dịch vụ Tvan, dịch vụ chứng thư số, dịch vụ cung cấp phần mềm kế toán với mong muốn truyền tải thông điệp về ý nghĩa, mục đích chương trình để các đơn vị cùng hưởng ứng chủ trương chung của Chính phủ, UBND TP, cùng đồng hành và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất đến doanh nghiệp khởi nghiệp giai đoạn 2017 – 2020.

            Với tuyên ngôn “Minh bạch – Chuyên nghiệp – Liêm chính – Đổi mới”, ngành thuế nói chung và Cục Thuế TP.HCM nói riêng luôn nỗ lực hết mình vì sự phát triển chung của doanh nghiệp. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp của Cục Thuế TP với hệ nhận diện chung thể hiện các ý nghĩa tượng trưng cho hi vọng, trẻ trung và khát vọng vươn lên cùng sự tham gia đồng hành, hỗ trợ của ngành thuế,  chúng tôi – Cục Thuế TP.HCM mong muốn gửi đến các Bạn, những doanh nghiệp đã, đang hoặc sẽ khởi nghiệp một lời chúc thành công và một lời cam kết từ cơ quan thuế: “Hãy tự tin, chúng tôi luôn đồng hành cùng Bạn”.

ByTamKhoa

CÁCH HẠCH TOÁN KẾT CHUYỂN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Nguyên tắc kết chuyển thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì? Cách hạch toán kết chuyển và kiểm tra kết quả kết chuyển thuế GTGT như thế nào? Các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

1. Nguyên tắc kết chuyển thuế GTGT

Khái niệm: Kết chuyển thuế GTGT nghĩa là cấn trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp. Dựa vào đó, doanh nghiệp có thể tính ra số thuế GTGT phải nộp trong kỳ hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.

Việc kết chuyển thuế GTGT chỉ được thực hiện ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.

Nguyên tắc kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ:

+ Nếu số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ nhỏ hơn số thuế GTGT đầu ra phải nộp thì: Doanh nghiệp khấu trừ hết số thuế GTGT đầu vào => Chỉ phải nộp số thuế chênh lệch.

+ Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì: Doanh nghiệp được khấu trừ hết số thuế đầu ra => Số chênh lệch được chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp.

2. Cách hạch toán kết chuyển thuế GTGT

a) Tính số thuế GTGT đầu ra còn phải nộp trong kỳ (trước khi thực hiện kết chuyển thuế)

Số Thuế GTGT đầu ra phải nộp = Phát sinh Có TK3331 – phát sinh Nợ TK3331

(lưu ý: không bao gồm số dư có TK 3331 từ kỳ trước).

b) Tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Dư Nợ TK133 ở đầu kỳ + phát sinh Nợ TK133 trong kỳ – phát sinh Có TK133 trong kỳ

c) Thực hiện bút toán kết chuyển thuế

– Trường hợp 1: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp lớn hơn số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ => Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào, số chênh lệch phải nộp.

Định khoản: Nợ TK 3331/ Có TK 133: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

– Trường hợp 2: Số thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ => ta kết chuyển số thuế GTGT đầu ra phải nộp, số chênh lệch chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp.

Định khoản: Nợ TK 3331/Có TK 133: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp.

Ví dụ:

Công ty ABC trong quý 4 năm 2016 có số thuế GTGT đầu ra là 100 triệu đồng, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 70 triệu đồng.

Cuối kỳ, công ty Kế toán Việt phải hạch toán bút toán kết chuyển thuế GTGT như sau:

Nợ TK 3331: 70.000.000

Có TK 133: 70.000.000

=> Công ty ABC còn phải nộp số thuế GTGT là 100.000.000 – 70.000.000 = 30.000.000 đồng

3. Kiểm tra kết quả việc kết chuyển thuế GTGT

– Trường hợp 1: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp lớn hơn Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: kiểm tra số dư Có cuối kỳ TK 3331 (Sau khi kết chuyển, không tính bút toán nộp thuế) = Chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế GTGT.

– Trường hợp 2: Nếu số thuế GTGT đầu ra phải nộp lớn hơn số thuế GTGT đầu vào thì: Số dư Nợ TK133 = Số liệu ở chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế GTGT.

(Theo daotaoketoanhcm)