Author Archive TamKhoa

ByTamKhoa

Từ ngày 01/04/2019 không dùng tiền mặt nộp thuế, phí cho cơ quan hải quan

Từ 1/4 tới, không chỉ việc nộp thuế xuất nhập khẩu, mà việc thu nộp phí và lệ phí hải quan cũng không được sử dụng tiền mặt, và phải thu, nộp qua tổ chức tín dụng.

Tổng cục Hải quan vừa có công văn yêu cầu hải quan các tỉnh, thành phố, kể từ ngày 1/4 hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nộp các khoản vào ngân sách Nhà nước (NSNN) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản), hoặc nộp tiền mặt tại ngân hàng thương mại, để chuyển nộp vào tài khoản của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước.

Cụ thể, tất cả các đơn vị, tổ chức kinh tế có tài khoản tại ngân hàng thương mại nếu có hoạt động xuất nhập khẩu và phát sinh các khoản nộp NSNN, thì phải thực hiện nộp các khoản vào NSNN (bao gồm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí và các khoản thu khác) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) hoặc nộp tiền mặt tại ngân hàng thương mại, để chuyển nộp vào tài khoản của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước.

Tuy nhiên, đối với các hộ kinh doanh cá thể, cá nhân nếu có hoạt động xuất nhập khẩu và phát sinh các khoản nộp NSNN thì không chịu sự điều chỉnh của Thông tư số 136/2018/TT-BTC.

Hướng dẫn này của Tổng cục Hải quan là thực hiện chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và thực hiện Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Theo đó, không chỉ việc nộp thuế xuất nhập khẩu, mà việc thu nộp phí và lệ phí hải quan cũng không được sử dụng tiền mặt và phải thu, nộp qua tổ chức tín dụng.

Ngoài niêm yết công khai Thông tư 136 tại trụ sở của cơ quan hải quan, nơi làm thủ tục hải quan… Tổng cục Hải quan cũng yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các chi cục hải quan thông báo rộng rãi đến tổ chức kinh tế làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tại đơn vị về thời điểm bắt buộc thực hiện nộp các loại thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng chuyển khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại.

Các cục hải quan tỉnh, thành phố phối hợp với các chi nhánh ngân hàng thương mại, kho bạc Nhà nước trên địa bàn tổ chức các điểm giao dịch, điểm thu gần nơi làm thủ tục hải quan hỗ trợ các doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.

Riêng về phí, lệ phí hải quan, các cục hải quan tỉnh, thành phố, chi cục hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nộp tiền phí, lệ phí nộp theo tháng. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu nộp theo từng tờ khai hải quan, đề nghị hướng dẫn thực hiện nộp tiền phí, lệ phí hải quan cùng với thời điểm nộp tiền thuế.

ByTamKhoa

TUYỂN NHÂN VIÊN LẬP TRÌNH WEB

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ TAM KHOA là một doanh nghiệp chuyên về kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm Quản trị tài chính – kế toán và Quản trị doanh nghiệp (ERP). Chúng tôi đang cần tuyển:

Vị trí cần tuyển: NHÂN VIÊN LẬP TRÌNH WEB

  • Số lượng cần tuyển: 03 nhân viên
  • Nơi làm việc: TP.HCM

Mô tả công việc:

  • Tạo mới và Tùy chỉnh theme, plugin của WordPress
  • Cắt Css & HTML từ PSD, Phát triển HTML websites sử dụng responsive frameworks
  • Tối ưu code chuẩn SEO
  • Xử lý những vấn đề liên quan đến domain, hosting và tối ưu domain, hosting chuẩn SEO
  • Lập trình và thiết kế giao diện Mobile chuẩn SEO cho webiste
  • Tối ưu tốc độ load trang cho website

Yêu cầu công việc:

  • Có kinh nghiệm lập trình với HTML, CSS, PHP, JavaScript, và WordPress, cơ sở dữ liệu MySQL
  • Am hiểu vể API của WordPress và Woocommerce
  • Có kinh nghiệm lập trình WooCommerce hoặc Magento
  • Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên ngành CNTT hoặc tương đương
  • Đọc hiểu tài liệu tiếng Anh
  • Có kỹ năng làm việc theo nhóm
  • Có tinh thần trách nhiệm cao, cầu tiến, ham học hỏi

Quyền lợi:

  • Mức lương cạnh tranh, tăng theo năng lực.
  • Mức lương: Thỏa thuận
  • Được hưởng các chế độ theo luật lao động nhà nước (BHXH, BHYT)
  • Phúc lợi của công ty: Liên hoan, nghỉ mát, picnic ..
  • Được đào tạo về kỹ năng lập trình, công nghệ mới.
  • Môi trường làm việc thân thiện, năng động, thách thức, sáng tạo, có cơ hội phát huy năng lực cá nhân.

Hồ sơ xin việc:

  • Sơ yếu lý lịch + ảnh.
  • Bằng tốt nghiệp (Photo).
  • CMND (Photo).
  • Các chứng chỉ, văn bằng khác (nếu có).

Hạn nộp hồ sơ: 31/03/2019

Nộp hồ sơ và liên hệ: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ TAM KHOA

Địa chỉ: 110/26 – 110/28 Ông Ích Khiêm, Phường 05, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh

Email: linh.ttnguyen@tamkhoatech.vn

Lưu ý: Nhận hồ sơ các ứng viên mới tốt nghiệp đang chờ  nhận bằng. Công ty không hoàn lại hồ sơ và chỉ gọi phỏng vấn những hồ sơ đạt  yêu cầu.

ByTamKhoa

TUYỂN NHÂN VIÊN LẬP TRÌNH WEB

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ TAM KHOA là một doanh nghiệp chuyên về kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm Quản trị tài chính – kế toán và Quản trị doanh nghiệp (ERP). Chúng tôi đang cần tuyển:

Vị trí cần tuyển: NHÂN VIÊN LẬP TRÌNH WEB

  • Số lượng cần tuyển: 03 nhân viên
  • Nơi làm việc: TP.HCM

Mô tả công việc:

  • Tạo mới và Tùy chỉnh theme, plugin của WordPress
  • Cắt Css & HTML từ PSD, Phát triển HTML websites sử dụng responsive frameworks
  • Tối ưu code chuẩn SEO
  • Xử lý những vấn đề liên quan đến domain, hosting và tối ưu domain, hosting chuẩn SEO
  • Lập trình và thiết kế giao diện Mobile chuẩn SEO cho webiste
  • Tối ưu tốc độ load trang cho website

Yêu cầu công việc:

  • Có kinh nghiệm lập trình với HTML, CSS, PHP, JavaScript, và WordPress, cơ sở dữ liệu MySQL
  • Am hiểu vể API của WordPress và Woocommerce
  • Có kinh nghiệm lập trình WooCommerce hoặc Magento
  • Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên ngành CNTT hoặc tương đương
  • Đọc hiểu tài liệu tiếng Anh
  • Có kỹ năng làm việc theo nhóm
  • Có tinh thần trách nhiệm cao, cầu tiến, ham học hỏi

Quyền lợi:

  • Mức lương cạnh tranh, tăng theo năng lực.
  • Mức lương: Thỏa thuận
  • Được hưởng các chế độ theo luật lao động nhà nước (BHXH, BHYT)
  • Phúc lợi của công ty: Liên hoan, nghỉ mát, picnic ..
  • Được đào tạo về kỹ năng lập trình, công nghệ mới.
  • Môi trường làm việc thân thiện, năng động, thách thức, sáng tạo, có cơ hội phát huy năng lực cá nhân.

Hồ sơ xin việc:

  • Sơ yếu lý lịch + ảnh.
  • Bằng tốt nghiệp (Photo).
  • CMND (Photo).
  • Các chứng chỉ, văn bằng khác (nếu có).

Hạn nộp hồ sơ: 31/03/2019

Nộp hồ sơ và liên hệ: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ TAM KHOA

Địa chỉ: 110/26 – 110/28 Ông Ích Khiêm, Phường 05, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh

Email: linh.ttnguyen@tamkhoatech.vn

Lưu ý: Nhận hồ sơ các ứng viên mới tốt nghiệp đang chờ  nhận bằng. Công ty không hoàn lại hồ sơ và chỉ gọi phỏng vấn những hồ sơ đạt  yêu cầu.

ByTamKhoa

Cách đóng dấu đúng luật vào văn bản.

Điều 24 Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu nêu: “Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ phải theo đúng quy định của pháp luật”. Vậy pháp luật quy định như thế nào? – Bài viết dưới đây sẽ giúp quý thành viên hiểu rõ vấn đề này:

1. Đóng dấu chữ ký

Dấu chữ ký là dấu được đóng trên chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản, đây là con dấu khẳng định giá trị pháp lý của văn bản.

– Cách đóng dấu chữ ký:

+ Đóng dấu sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, không đóng dấu khi chưa có chữ ký.

+ Dấu đóng rõ ràng, đúng chiều và dùng màu mực đúng quy định (màu đỏ).

+ Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

Căn cứ: Điều 12 Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 và Khoản 2 Điều 26 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004.

2. Đóng dấu treo

Cách thức đóng dấu: Dấu treo đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục kèm theo văn bản chính.

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26 Nghị đinh 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004.

– Việc đóng dấu treo lên văn bản không khẳng định giá trị pháp lý của văn bản đó mà chỉ nhằm khẳng định văn bản được đóng dấu treo là một bộ phận của văn bản chính, ví dụ như đóng dấu treo vào phụ lục văn bản.

3. Đóng dấu giáp lai

Cách thức đóng dấu: Dấu giáp lai đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản.

Căn cứ: Khoản 2 Điều 13 Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011.

– Ngoài ra, tùy theo từng Bộ, ngành mà có quy định riêng.

VD: Tổng cục Hải quan bắt buộc đóng giáp lai với văn bản từ 02 trang trở lên với văn bản in 1 mặt, 03 trang trở lên với văn bản in 2 mặt. Mỗi dấu đóng tối đa không quá 05 trang in 01 mặt, 09 trang in 02 mặt văn bản (Công văn 6550/TCHQ-VP ngày 21/11/2012).

Lưu ý: Những quy định nêu trên áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

ByTamKhoa

Tết rồi kế toán sẽ “lạc trôi” về đâu?

Chỉ còn chưa đầy một tháng nữa là chúng ta đón cái Tết cổ truyền của năm 2019 “Tết Kỷ Hợi” , một năm cũ chuẩn bị qua đi với thật nhiều công việc thật bận rộn, trong đấy phải kể đến các chị em làm nghề kế toán. Họ sẽ phải làm gấp đôi lượng công việc thường ngày để thời gian sau Tết có thể được thảnh thơi chút ít.

webketoan-nau-banh-chung-ngay-tet

                                                                                      Ảnh internet

Tết cổ truyền là một điều gì đó rất ý nghĩa: là thời gian con người bỏ qua những công việc bận rộn hàng ngày để quây quần ngồi bên nhau, hỏi thăm, chia sẻ những câu chuyện vui buồn trong một năm đã qua và trao cho nhau những lời chúc may mắn cho năm mới.

Nhưng giờ đây, Tết cổ truyền không còn mang ý nghĩa lớn lao như thế, và chỉ có trẻ con thì thích, người lớn thì chán nản, lắc đầu vì phải nai lưng ra kiếm tiền để chi cho mùa tết, tuy nhiên họ hạnh phúc vì gia đình được sum tụ.

Webketoan-tet-cua-ke-toan

      Tết  đoàn viên. Ảnh internet

Ai cũng tấp nập việc to, việc nhỏ và đặc biệt là những người phụ nữ công sở trong ngành kế toán. Ngoài những công việc ngập đầu ở công ty như:

– Rà soát lại tất cả các sổ sách, chứng từ, bảng cân đối doanh thu, chi phí xem đã đầy đủ, đúng, khớp với nhau chưa
– Kiểm kê tài sản cuối năm 2018 bao gồm nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định
– Thực hiện chốt và đối chiếu các khoản công nợ cuối năm , bao gồm tất cả các khoản công nợ phải thu, phải trả……
– Chuẩn bị cho báo cáo tài chính năm 2018
– Nộp báo cáo thuế quý 4/2018, báo cáo thuế tháng 01/2019
……………

Thì còn vô vàn cái phải lo nghĩ ngoài lề như: Tết này biếu sếp cái gì cho sếp hài lòng? Biếu ông bà, bố mẹ những gì? Tiền thưởng được bao nhiêu? Có đủ sắm Tết không?,… ty tỷ những thứ phải lo toan
“Sinh ra làm con gái đã khổ, số phận người con gái làm kế toán còn khổ hơn”

Webketoan-tet-cua-ke-toan

                   Sinh ra làm con gái đã khổ, con gái làm kế toán còn khổ hơn. Ảnh: Internet

Đối với những người chưa có gia đình thì nhàn hơn một chút so với những người đã có gia đình. Với những cô gái còn độc thân, thì ngoài thời gian tất bật trên công ty ra thì họ còn một chút thời gian dành cho bản thân để mua sắm Tết, làm đẹp, phụ giúp bố mẹ công việc nhà,..

Còn đối với những người đã có gia đình thì không biết bao việc có thể đếm xuể, nào là sắm đồ cho gia đình, họ nội, họ ngoại, chuyện bếp lúc, dọn dẹp, chăm sóc cho con cái,… phải gọi là lúc nào cũng đầu tắt mặt tối. “Trong khi bạn bè cùng trang lứa có thời gian đi spa làm đẹp chăm chút cho bản thân một chút để có thể xinh đẹp nhất trong những ngày tết thì tôi không có 1 giây để thở, 29 Tết mà việc nhà cũng còn chưa xong, đầu mấy hôm rồi chưa được gội” – lời tâm sự của một người làm kế toán đã có gia đình. Nghe mà buồn tủi, thương thay

Nghe làm nghề kế toán có vẻ “oai” lắm, “nhiều tiền” lắm nhưng không phải ai cũng biết được nó vất vả đến cỡ nhường nào. Lương + thưởng ba cọc ba đồng không đủ tiêu, phải nhận thêm các hợp đồng bên ngoài. Công việc của công ty đã vất vả lắm rồi, nhận thêm bên ngoài mệt thêm bao nhiêu, mà không nhận thêm thì không đủ tiền chi tiêu. Với cái thời buổi này, cái gì cũng cần tiền, đồng tiền chi phối xã hội, không có tiền thì chẳng làm được gì

“Tết này không giống Tết xưa, vẫn nhiều việc cũ, vẫn lo bộn bề”

webketoan-nguoi-phu-nu-phai-lo-moi-thu-cho-tet

                                Người phụ nữ phải lo toan mọi thứ, chuẩn bị cho Tết. Ảnh: internet

Có thể làm nghề kế toán làm cho bạn vất vả nhưng bạn à “mỗi ngành, mỗi cảnh, và có những lo toan riêng, chẳng có nghề nào kiếm tiền mà sung sướng cả, đằng sau những ánh hào quang là những nỗ lực của người thực hiện mà có thể bạn chẳng bao giờ nhìn thấy” Vậy nên, thay vì cảm thấy mệt mỏi thì thì hãy cười thật tươi và hoàn thành những nhiệm vụ của đời mình con gái kế toán à.

~~~~~ Dành tặng riêng cho những cô gái kế toán vất vả ~~~~~

Theo Webketoan

ByTamKhoa

Mở rộng cơ sở thuế, đảm bảo đã kinh doanh là phải nộp thuế

Mở rộng cơ sở thuế, đảm bảo đã kinh doanh là phải nộp thuế. Đó là Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị tổng kết công tác thuế năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019 của Tổng cục Thuế sáng 10/1. Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ đã yêu cầu ngành Thuế phải mở rộng cơ sở thuế, đảm bảo nguyên tắc có kinh doanh là phải nộp thuế, hạn chế thuế khoán đối với hộ kinh doanh

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ phát biểu chỉ đạo tại hội nghị.

1. Thu ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đều vượt.

Phát biểu tại hội nghị, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ cho rằng: Năm 2018 đất nước đã đạt được những kết quả toàn diện các chỉ tiêu kinh tế – xã hội. 12 chỉ tiêu Quốc hội giao đều đã hoàn thành. Lần đầu tiên tốc độ tăng trưởng kinh tế gấp đôi chỉ số giá tiêu dùng. Cân đối thu – chi ngân sách được đảm bảo, đặc biệt là tốc độ tăng thu ngân sách ở mức cao.

“Nghị quyết 01 của Chính phủ yêu cầu tăng thu 3%, nhưng số thu của ngành Thuế đã tăng 7,2%. Điều đáng chú ý là số thu tăng cả ở cấp trung ương và cấp địa phương; thu nội địa và thu từ xuất nhập khẩu đều vượt. Kết quả này là rất đáng quý. Điều này cho thấy sự nỗ lực của ngành Thuế từ trung ương đến địa phương”, Phó Thủ tướng nói.

Đánh giá về số thu ngân sách mà ngành Thuế đã đạt được năm 2018 (1.146.933 tỷ đồng, tăng 7,2% so với dự toán, tăng 12,3% so với cùng kỳ), Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ cho rằng đây là con số rất cao, cho thấy cơ sở thu thuế đã được mở rộng hơn trước rất nhiều. Với hơn 700.000 doanh nghiệp đang hoạt động, 2,5 triệu hộ kinh doanh, 17 triệu doanh nghiệp nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, 23 triệu tài khoản thuế thu nhập cá nhân.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­“Trong vòng 10 năm qua, tổng thu của ngành thuế tăng gấp hơn 3 lần. Có thể nói, thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN.

Do đó ngành Thuế và ngành Hải quan là một trong những đơn vị rất quan trọng, quyết định hoàn thành nhiệm vụ của ngành Tài chính”, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ nói.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Tuyệt đại bộ phận các địa phương hoàn thành dự toán (trừ Đồng Nai – đứng thứ 6 toàn quốc về số thu, đứng thứ 4 về thu nội địa; Bình Dương.

                   – 2 địa phương này thu không đạt do dự toán năm 2018 quá cao).

                   – Có 40 địa phương lọt Top câu lạc bộ có số thu 5.000 tỷ đồng; 18 địa phương có số thu 10.000 tỷ đồng.

Mở rộng cơ sở thuế, đảm bảo đã kinh doanh là phải nộp thuế
Mở rộng cơ sở thuế, đảm bảo đã kinh doanh là phải nộp thuế

2. Nỗ lực của toàn hệ thống thuế, làm hết việc chứ không hết giờ

Theo Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, có được kết quả trên là do ngành Thuế đã có quyết tâm rất cao, phấn đấu đạt chỉ tiêu ngay từ đầu năm. Điều này giải thích vì sao ngành Thuế luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, số thu năm sau luôn cao hơn năm trước.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­ “Đây là bài học về trách nhiệm, muốn đạt kết quả cao phải giao chỉ tiêu cao. Bên cạnh đó là sự chỉ đạo, điều hành rất quyết liệt của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.

Sự vào cuộc đồng bộ của các cục thuế; sự phối hợp với các cơ quan hữu quan, nhất là phối hợp với cấp ủy và chính quyền địa phương thì chắc chắn sẽ hoàn thành nhiệm vụ”, Phó Thủ tướng đánh giá.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­ Cùng với kết quả thu ngân sách đạt cao, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ cũng đã đánh giá cao việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là sự nỗ lực, cố gắng của hơn 4 vạn cán bộ, công chức thuế.

“Vừa qua tôi có về Nghệ An, có làm việc với cơ quan thuế, kho bạc thì thấy rằng, hầu như các cán bộ, công chức ngành Tài chính không được nghỉ ngày lễ, tết. Đây là sự hy sinh, tinh thần cống hiến, sự nỗ lực rất lớn của cán bộ, công chức ngành Thuế nói riêng và ngành Tài chính chung”, Phó Thủ tướng nói.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Theo đánh giá của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, thành công của ngành Thuế năm 2018 là khá toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm.

Kết quả thu ngân sách của ngành Thuế đã đóng góp rất tích cực vào việc hoàn thành chỉ tiêu kinh tế – xã hội năm 2018 của đất nước, tạo tiền đề tốt cho các năm tiếp theo.

3. Xây dựng văn hóa sử dụng hóa đơn, văn hóa nộp thuế

Đề cập đến phương hướng, nhiệm vụ 2019 của ngành Thuế, Phó Thủ tướng yêu cầu ngành phải quán triệt Nghị quyết 01, 02 của Chính phủ. Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020. Triển khai ngay chương trình hành động thực hiện các nghị quyết của CP về triển khai nhiệm vụ tài chính, ngân sách 2019.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­“Với tinh thần kỷ cương  – liêm chính – hành động, năm 2019 ngành Thuế phải bứt phá để thành công. Nói như đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng: Phấn đấu 2019 phải khá hơn năm 2018 về mọi phương diện”, Phó Thủ tướng nói.

Theo đó, Phó Thủ tướng yêu cầu Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện thể chế pháp luật, nhất là dự án Luật Quản lý thuế (sửa đổi).

Phải lắng nghe, tiếp thu ý kiến của các bộ, ngành, các chuyên gia, các hiệp hội, với tinh thần cầu thị để hoàn thành dự luật với chất lượng cao nhất.

Khắc phục được bất cập, vướng mắc hiện nay, phù hợp với thông lệ quốc tế. Đảm bảo dự luật khi ban hành có chất lượng cao nhất, đảm bảo ổn định lâu dài.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Đặc biệt, ngành Thuế phải nhanh chóng xây dựng về triển khai đề án mở rộng cơ sở thuế, chống xói mòn về thuế.

Chúng ta cải cách thuế không phải tăng tỷ lệ huy động, tăng thuế suất, mà phải đảm bảo nguyên tắc có kinh doanh là phải nộp thuế.

Tổng cục Thuế phối hợp với Tổng cục Thống kê để hoàn thiện đề án này.

“Tôi cũng đề nghị Tổng cục Thuế phải cụ thể hóa, triển khai Nghị định về hóa đơn điện tử. Đảm bảo 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh phải 100% người nộp thuế áp dụng hóa đơn điện tử. Mỗi tỉnh, thành cũng phải phấn đấu áp dụng hóa đơn điện tử.

Xây dựng văn hóa có hóa đơn, văn hóa đóng thuế với các hộ kinh doanh lĩnh vực dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn.

Làm được điều này sẽ bớt được việc thực hiện thu thuế theo phương thức khoán, tránh được sách nhiễu”, Phó Thủ tướng nhấn mạnh.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Bên cạnh đó, Phó Thủ tướng cũng yêu cầu ngành Thuế phải tiếp tục tăng cường thanh tra, kiểm tra trên cơ sở quản lý rủi ro.

Thanh tra, kiểm tra nhưng không gây phiền hà cho doanh nghiệp.

Giao chỉ tiêu cụ thể cho các địa phương.

“Chúng ta không lạm thu, phải nuôi dưỡng nguồn thu, nhưng phải hình thành văn hóa nộp thuế.

Thà mỗi người kinh doanh đều có đóng thuế thì tổng thu sẽ tăng lên, chứ không phải tập trung vào một đối tượng nào”, Phó Thủ tướng nói.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ cũng yêu cầu: Ngành Thuế phải tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ của cán bộ, công chức thuế.;

Đẩy mạnh chống tham nhũng vặt; nói không với tiêu cực để tạo niềm tin với doanh nghiệp.

“Chúng ta phải phấn đấu nâng cao niềm tin của người dân, doanh nghiệp đối với cơ quan thuế.

Xây dựng văn hóa nộp thuế là yêu nước, lấy đối tượng nộp thuế là đối tác”.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Về công tác sắp xếp, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, Phó Thủ tướng yêu cầu khi triển khai phải rất thận trọng, chắc chắn, nhưng cũng phải quyết tâm, quyết liệt.

Cùng với việc sắp xếp lại con người, cũng phải sắp xếp lại trụ sở cho phù hợp.

Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức thuế của các chi cục thuế khu vực phải phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo ổn định, phát triển ngành Thuế./.

Theo Tin Tức Kế Toán

ByTamKhoa

Một số lưu ý về quyết toán thuế 2018

BỘ HỒ SƠ QUYẾT TOÁN GỒM:

  1. Quyết toán thuế TNDN ( nộp cơ quan thuế)
  2. Quyết toán thuế TNCN (nộp cơ quan thuế)
  3. Báo cáo tài chính (1bộ nộp cơ quan thuế  + 1bộ nộp thống kê)

Lưu ý: + Các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, báo cáo tài chính phải được kiểm toán và nộp cho các cơ quan: 1bộ cho cơ quan thuế , 1bộ cho thống kê, 1bộ cho chi cục tài chính doanh nghiệp.( theo Thông báo 1544/TB-CT ngày 18/02/2014 nếu nộp BCTC không kèm báo cáo kiểm toán phạt từ 20triệu đến 30triệu đồng)

  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính( Kỳ thuế năm 2018 hạn nộp 31/03/2019)

I. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Hồ sơ gồm:

  1. Bảng cân đối kế toán (HTKK 4.1.1)
  2. Báo cáo kết quả kinh doanh (HTKK 4.1.1)
  3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ pp trực tiếp (HTKK 4.1.1): chỉ nộp nếu áp dụng TT 200
  4. Thuyết minh báo cáo tài chính (file excel: maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)
  5. Bảng cân đối phát sinh các tài khoản : chỉ nộp khi áp dụng theo TT 133.

Lưu ý: +Xem DN đăng ký theo TT200 hay TT133 để làm biểu mẫu cho phù hợp

Nếu áp dụng thông tư 200 thì : bảng cân đối số phát sinh tệp ra lưu cùng hồ sơ quyết toán, Không nộp cho cơ quan thuế

  • Mẫu biểu BCTC theo TT133: Bộ báo cáo tài chính(B01a-DNN)(TT133/2016/TT-BTC)

 II. QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN:

Văn bản hướng dẫn về chính sách thuế TNDN:

  • Thông tư 78/2014/TT-BTC, hiệu lực từ 02/08/2014
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC, hiệu lực từ 01/09/2014 sửa đổi bổ sung TT78
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC, hiệu lực từ 15/11/2014 sửa đổi bổ sung TT78
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC, hiệu lực từ 06/08/2015 ( áp dụng từ kỳ thuế 2015)
  • Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 hướng dẫn NĐ 146/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều TT78/2014/TT-BTC, TT219/2013/TT-BTC và TT111/2013/TT-BTC ( hiệu lực 01/05/2018)

=> Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC ngày 14/9/2015

Quyết toán thuế TNDN 2018 sử dụng Mẫu biểu ban hành theo Thông Tư 151/2014/TT-BTC

1.Hồ Sơ Quyết Toán gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN : lưu ý điều chỉnh tăng giảm các khoản thu nhập chịu thuế nếu có.
  • Phụ lục kết quả HĐSXKD mẫu số 03-1A/TNDN : lấy số liệu từ bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phụ lục chuyển lỗ mẫu số 03-2A/TNDN ( nếu có)
  • Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi 03-3A/TNDN (nếu có)
  • Phụ lục tính nộp thuế TNDN của DN có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc mẫu số 03-8/TNDN(nếu có)
  • Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết GDLK-01 ( Nếu có)
  • Bảng tổng hợp ngân sách nhà nước (maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)
  • Bảng tổng hợp chi phí không được trừ (nếu có) (maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)

2. Doanh Thu Và Thời Điểm Xuất Hóa Đơn, Thời Điểm Xác Định Thu Nhập Chịu Thuế TNDN:

2.1 Thời Điểm Xuất Hóa Đơn:

Khoản 2 điều 16 Thông tư 39/TT-BTC quy định về thời điểm xuất hoá đơn GTGT khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, xây dựng, lắp đặt, cung cấp điện, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, truyền hình

  • Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.Theo Công văn Số 13675/BTC-CST ngày ngày 14/10/2013 của Bộ tài chính gửi cho hội kiểm toán Việt Nam: “Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng; nhận tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (tại thời điểm nhận tiền chưa cung cấp dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng) thì tổ chức cung ứng dịch vụ không phải xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng này.”
  • Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

2.2 Thời Điểm Xác Định Thu Nhu Nhập Chịu Thuế TNDN:

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

“ Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”

  • Bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua
  • Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ( bao gồm xây dựng) là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
  • Hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
  • Đối với hoạt động vận tải : Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế. và Thời điểm xác định Doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.

III. Các Khoản Chi Phí Cần Lưu Ý Khi Quyết Toán Thuế :

1.Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
  • Từ 15/11/2014 (TT151) (áp dụng từ 2014): Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Cần thể hiện trong quy chế tài chính, quy chế thưởng ==> Từ 6/8/2015: thêm chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này)

2.Khấu Hao TSCĐ:

Doanh nghiệp trích khấu hao theo quy định hiện hành, thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao với cơ quan thuế trước khi thực hiện trích khấu hao theo TT45/2013/TT-BTC. Nếu không đăng ký khấu hao thì chỉ được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng và nằm trong khung thời gian quy định về trích khấu hao.

  • Trước 28/11/2016 áp dụng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013
  • Từ 28/11/2016 áp dụng theo Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016.
  • Từ 26 /05/2017 áp dụng theo Thông tư 28/2017/TT-BTC và áp dụng từ năm tài chính 2016. Lưu ý : Theo thông tư 147/2016/TT-BTC quy định “Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định, tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao. Trường hợp không xác định, tách riêng được phần tài sản để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ tài sản là TSCĐ và không được trích khấu hao. Đến thông tư 28/2017/TT/BTC sửa đổi bổ sung TT147/2016/TT-BTC bãi bỏ quy định trên,do đó Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thì Doanh nghiệp hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từng mục đích sử dụng thì phần tài sản cho thuê vẫn được trích khấu hao theo quy định.( Áp dụng cho cả năm 2016)

Một số trường hợp chi phí khấu hao không được trừ:

  • Chi khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. – Riêng TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại DN lắp đặt trong: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề và các thiết bị, nội thất; bể chứa nước sạch, nhà để xe, xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Theo khoản 2.2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.

Bổ sung các TSCĐ của DN phục vụ cho người lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình phục vụ cho người lao động làm việc tại DN; cơ sở vật chất, máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

  • Chi khấu hao đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu, không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của DN (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
  • Phần trích khấu hao vượt mức quy định.

DN phải đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế trước khi trích khấu hao.

DN hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng.

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là TSCĐ thì được phân bố dần vào chi phí hoạt động SXKD trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

  • Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).

 

3.Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa:

Theo TT96/2015/TT-BTC ( hiệu lực từ 2015) thì đã bỏ quy định Doanh nghiệp xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Nhưng khi quyết toán thuế phải giải trình với cơ quan thuế nên vẫn phải xây dựng định mức từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phấm và ký, đóng dấu lưu tại doanh nghiệp.

4.Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng:

Điều kiện để đưa vào chi phí:

  • Có hợp đồng lao động kèm CMND
  • Có MST TNCN
  • Bản cam kết đối với hợp đồng lao động dưới 3 tháng(Mẫu 02/CK-TNCN theo TT92/2015)
  • Bảng lương có ký xác nhận của nhân viên (nếu chi tiền mặt
  • Chứng từ thanh toán theo quy định( phiếu thu, ủy nhiệm chi và phải chi trong thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm – Hạn 31/03/2019 chi lương 2018)
  • Các khoản tiền lương, Lương Tháng 13,tiền thưởng, tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động phải ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại : hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính, quy chế thưởng của doanh nghiệp.

Lưu ý: Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh thì không được trừ khi tính thuế TNDN.

Các khoản nợ lương của nhân viên của năm thực tế chưa chi. Nếu đến hạn nộp quyết toán mà chưa chi thì không được đưa vào chi phí hợp lý

5.Trang Phục:

  • Chi bằng tiền không vượt quá 5triệu/người/năm
  • Chi bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định, không khống chế số tiền.
  • Chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

6.Lãi vay:

  • Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN.
  • Số tiền còn tồn của Doanh nghiệp phải hợp lý( Tiền mặt, tiền ngân hàng…)
  • Nếu vay của cá nhân, tổ chức… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì: Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
  • Hợp đồng vay tiền.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt -> Đối với vay doanh nghiệp (Khi vay, cho vay, trả nợ vay)
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5% khi thanh toán lãi vay)
  • Hóa đơn GTGT tiền lãi vay (Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn)

Lưu ý:

Đối với công ty có giao dịch liên kết thì toàn bộ chi phí lãi vay bị khống chế 20% EBITDA

7.Chi phí khống chế : bỏ chi phí khống chế

8.Các khoản chi phúc lợi cho người lao động : khống chế không vượt quá 1 tháng lương bình quân trong năm.

9.Tiền thuê tài sản của cá nhân:

  • Nếu DN thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ gồm : Hợp đồng thuê tài sản,chứng từ trả tiền thuê tài sản.
  • Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ gồm : Hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
  • Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

10.Mua hàng hoá, dịch vụ của cá nhân trực tiếp sản xuất, đánh bắt … hoặc cá nhân KINH DOANH có mức doanh thu < 100 triệu /năm:

Hồ Sơ gồm:

– Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ.

– Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì không có hóa đơn). – Biên bản bàn giao hàng hóa.

– Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Lưu ý: Bảng kê trên phải do người đại diện theo pháp luật của DN (hoặc người được ủy quyền) ký và chịu trách nhiệm.

– Giá mua hàng trên bảng kê phải tương tự như giá trên thị trường

11.Chi Phí Công Tác Phí:

Quy định tại Khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC Để đưa chi phí đi công tác hợp lý thì cần

  • Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện.
  • Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về) và nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú
  • Các hóa đơn, chứng từ trong quá trình đi lại: Như Hóa đơn, vé máy bay, thẻ lên máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….(Nếu > 20tr thì phải chuyển khoản)
  • Được quy định cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng trong Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN

Lưu ý: Chi phí công tác phí có thể đưa vào theo một trong hai hình thức, tùy hình thức sẽ yêu cầu hồ sơ tương ứng.

Cách 1:     Theo mức thực tế phát sinh

Cách 2:     Theo mức khoán chi cho nhân viên đi công tác

12.Hóa Đơn Tiền Điện, Tiền Nước Mang Tên Chủ Hộ :

Doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước thì phải có:

  • Hoá đơn thanh toán tiền điện, nước.
  • Hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

– Doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thì phải có:

+ Chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ.

+ Hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

Lưu ý: Hạch toán tổng tiền trên hóa đơn vào chi phí, không được khấu trừ thuế GTGT.

13.Chi phí Tiếp Khách:

Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán theo quy định, bảng kê chi tiết món ăn

14.Chi phí Vận Chuyển:

Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán theo quy định, bảng kê chi tiết cước vận chuyển có xác nhận của bên bán.

15.Bộ chứng từ vé máy bay

  • Nếu DN trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần:

– Vé máy bay điện tử

– Thẻ lên máy bay (boarding pass)

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu không thu hồi được thẻ lên máy bay thì cần:

– Vé máy bay điện tử

– Giấy điều động đi công tác.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

  • Nếu doanh nghiệp giao cho cá nhân tự mua vé máy bay thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với doanh nghiệp thì chứng từ gồm:

– Vé máy bay điện tử (mang tên cá nhân đi công tác)

– Thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ).

– Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của DN, quy định trong quy chế tài chính cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.

– Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân mua vé.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân.

Như vậy: Chi phí vé máy bay có đầy đủ hồ sơ trên sẽ được khấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (CV 3997/TCT-DNL ngày 16/09/2014)

  • Chi phí mua vé máy bay của các hàng hàng không nước ngoài:

Trường hợp Công ty mua vé máy bay khứ hồi cho nhân viên đi công tác tại nước ngoài (Đức) của hãng hàng không East Sea Travel & Air Service GmBH thông qua Website của Hãng hàng không (Hãng không có đại lý tại Việt Nam) thì khi thanh toán cho Hãng, Công ty

có nghĩa vụ khấu trừ, khai và nộp thuế (TNDN) nhà thầu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu, thuế GTGT không phải khấu trừ đối với hoạt động vận tải quốc tế.(CV Số: 8199/CT-TTHT ngày 24/08/2017 )

16.Hóa Đơn Thương Mại Điện Tử:

Doanh nghiệp phải tải File dạng xml hóa đơn điện tử về lưu lại làm chứng từ kế toán để hạch toán.

17.Đánh Giá Chênh Lệch Tỷ Giá Cuối Năm:

Tham khảo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015.

18.Chuyển Lỗ:

  • Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
  • Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định

Lưu ý: Kiểm tra chuyển lỗ đúng kỳ, đúng giá trị, đúng hoạt động kinh doanh( Hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động được ưu đãi thuế TNDN, hoạt động chuyển nhượng BĐS)

19.Thuế Suất :

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

III. QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN:

Văn bản hướng dẫn về chính sách thuế TNCN:

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh
  • Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 14/03/2016 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi và Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi

1.Đối với Doanh Nghiệp, hồ sơ gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN theo thông tư 92/2015/TT-BTC
  • Phụ lục 05-1BK/QTT-TNCN (Bảng kê thu nhập dùng cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên)
  • Phụ lục 05-2BK/QTT-TNCN (Bảng kê thu nhập dùng cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc có ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng)
  • Phụ lục 05-3BK/QTT-TNCN ( Bảng kê thong tin người phụ thuộc nếu có)
  • Bảng danh sách nhân viên chưa tới mức khấu trừ thuế TNCN (mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế)

Lưu ý :

  • Nếu không phát sinh trả thu nhập trong năm 2018 thì không phải lập tờ khai quyết toán thuế TNCN
  • Kết xuất file quyết toán dạng XML , không thay đổi tên file khi kết xuất để nộp.

2.Đối với cá nhận tự quyết toán, hồ sơ gồm :

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 02/QTT-TNCN
  • Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN : bảng kê người phụ thuộc nếu có
  • Trường hợp khi làm tờ khai phải nộp thêm thuế TNCN thì hạn nộp là 90 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính, nộp thừa thì không bắt buộc làm tờ khai, nếu làm thì không bị phạt chậm nộp tờ khai.
  • Trường hợp giảm trừ người phụ thuộc thì phải có mã số thuế, thực hiện đăng ký giảm trừ và có hồ sơ chứng minh .

Lưu ý: nếu có số thuế được hoàn thì phải kê số hoàn vào chỉ tiêu [47]_ hoàn trực tiếp hoặc [48]_ bù trừ.

3.Ủy quyền quyết toán thuế TNCN:

Điều kiện để Doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân :

  • Cá nhân có mã số thuế cá nhân
  • Doanh nghiệp không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Cá nhân làm giấy ủy quyền quyết toán thay mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN theo thông tư 92/2015/TT-BTC (maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)
  • Cá nhân chỉ có thu nhập tiền lương kí hợp đồng lao động 3 tháng trở lên tại đơn vị và thực tế đang làm việc tại đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả không làm đủ 12 tháng trong năm.
  • Cá nhân chỉ có thu nhập tiền lương kí hợp đồng lao động 3 tháng trở lên tại đơn vị và có thêm thu nhập vãng lai không quá 10 triệu đồng/tháng đã khấu trừ tại nguồn 10% hoặc 20%.
  • Cá nhân chỉ có thu nhập tiền lương kí hợp đồng lao động 3 tháng trở lên tại đơn vị và có thêm thu nhập cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu không quá 20 triệu đồng/tháng.

Lưu ý:

  • Doanh nghiệp chỉ quyết toán thay đối với phần thu nhập đơn vị chi trả.
  • Trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thay, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thay, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì không điều chỉnh lại quyết toán , chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toánvà ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “ Công ty …đã quyết toán thuế TNCN thay Ông/Bà…(theo ủy quyền ) tại dòng(số thứ tự)…của bảng kê 05-1BK/QTT-TNCN” để các nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

4.Cách Tính thuế TNCN:

Thuế TNCN phải nộp  =    Thu nhập tính thuế           X            Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

5.Các khoản được miễn thuế và giảm trừ:

  • Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ : thu nhập miễn thuế = Tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Ví dụ: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.

Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ ( trả 1.5 lần mức lương bình thường) thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ

Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ ( Chính sách lương của công ty cao hơn mức quy định) thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ

Doanh nghiệp phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Quy định trả lương làm thêm giờ:

+ Làm thêm giờ ngày thường: 150% lương

+ Làm thêm giờ ngày nghỉ hàng tuần: 200% lương

+ Làm thêm giờ ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: 300% lương

+ Nếu làm thêm giờ vào ban đêm: được trả thêm 30% lương

Thời gian làm được tính là ban đêm : Được tính từ 22h đến 6h (Theo điều 105. Giờ làm việc ban đêm – của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13)

  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện

+ Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Bảo hiểm nghề nghiệp: Áp dụng cho các công việc liên quan đến nghiên cứu hạt nhân, chất và quặng phóng xạ, chất thải phóng xạ (Do các công ty bảo hiểm và người lao động tự thỏa thuận mức bảo hiểm (TT13/2012/TT-BTC ngày 07/02/2012)

+ Quỹ hưu trí tự nguyện:

-Trước 01/02/2018 : được trừ theo thực tế phát sinh nhưng không quá 1triệu/tháng (12triệu/năm).

-Từ 01/02/2018: Không quá 03 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.(TT25/2018/TT-BCT ngày 16/03/2018 hướng dẫn NĐ 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017)

Trường hợp người lao động cư trú tại VN nhưng làm việc tại nước ngoài có đóng các loại bảo hiểm trên thì được trừ khi tính thuế.

  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Được trừ theo thực tế phát sinh, chứng từ chứng minh là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ cung cấp. Các tổ chức, các quỹ phải được thành lập theo đúng quy định tại các nghị định của chính phủ.( chi tiết tại khoản 3 điều 9 thông tư 111/2013/TT-BCT hướng dẫn thực hiện về thuế TNCN)

  • Khoản tiền ăn giữa ca theo mức quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Từ 01/01/2016 (26/2016/TT-BLĐTBXH): Tiền ăn tối đa là 730.000 đồng/người/tháng, thực tế chi bao nhiêu thì giảm trừ bấy nhiêu nhưng không được trừ quá 730.000 đồng / tháng.

  • Trang phục: (Khoản 2.7 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)

+ Chi trang phục bằng hiện vật được miễn hết.(Có hóa đơn, chứng từ).

+ Chi trang phục bằng tiền cho người lao động không vượt quá 5 (năm) triệu đồng/ người/ năm.

+Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 5 (năm) triệu đồng/ người/ năm, bằng hiện vật được miễn toàn bộ.

  • Tiền điện thoại:

+ Trường hợp Công ty chi tiền điện thoại cho người lao động để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu có hóa đơn hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và khoản thu nhập này không phải chịu thuế TNCN

+ Trường hợp Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: : Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của công ty… được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. ( Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/03/2016).

  • Công tác phí:

+ Trường hợp các Khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các Khoản thanh toán tiền công tác phí này là Khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. ( Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/03/2016).

+ Tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ:

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo ( nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh( chưa bao gồ tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.(Theo khoản 2 điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Ví dụ: Nhân viên A trong tháng có tổng TNCT (chưa bao gồm tiền thuê nhà) là: 10.000.000 đồng. Tiền thuê nhà mà người sử dụng lao động trả hộ cho bên cho thuê là 2.000.000 đồng/tháng (có hóa đơn, chứng từ thuê nhà)

  • Mức tối đa tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế là: 10.000.000 x15% = 1.500.000 triệu đồng/tháng
  • Khi đó TNCT của người lao động = 10.000.000 + 1.500.000 = 11.500.000
  • Còn lại: 2.000.000 – 1.500.000 = 500.000 được miễn thuế. Lưu ý:

Trường hợp tiền thuê nhà mà người sử dụng lao động trả trực tiếp cho người lao động 2.000.000 đồng/tháng. (Được xem như 1 khoản phụ cấp theo lương được quy định trong hợp đồng lao động, Quy chế tài chính..thì không được trừ khi tính thuế TNCN.)

=>> Thu nhập chiu thuế = 10.000.000 + 2.000.000 = 12.000.000

  • Giảm trừ gia cảnh:

Giảm trừ gia cảnh bản thân là 9triệu đồng/tháng, mỗi người phụ thuộc 3.6triệu/người/tháng

**Lưu ý Về Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:

  • Người nộp thuế phải đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
  • Nộp hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc lên thuế và được tạm tính giảm trừ trong  năm kể từ khi đăng ký.
  • Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc( đăng kí bổ sung khi quyết toán) gồm các đối tượng: con, vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ…. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1 điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, Anh, chị , em ruột….) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Theo Công ty CP Tư Vấn Trí Luật

ByTamKhoa

Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính

(TBTCO) – Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 132/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp (DN) siêu nhỏ. Theo đó, DN siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.
Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính.

Theo Thông tư 132, DN chỉ cần thực hiện các báo cáo theo quy định của pháp luật thuế. Thời gian lập và nộp báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.

Ngoài báo cáo theo quy định của pháp luật về thuế, căn cứ vào các thông tin về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tiền lương và các khoản nộp theo lương…, các DN siêu nhỏ có thể lập các báo cáo kế toán phục vụ cho quản trị, điều hành DN.

Thông tư 132 cũng quy định, DN siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Chương II thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, thì vẫn lập báo cáo tài chính theo quy định.

Báo cáo tài chính được lập không phải nộp cho cơ quan thuế, mà được bảo quản, lưu trữ theo quy định và sử dụng tại DN để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Về chế độ kế toán, Điều 3 Thông tư 132 quy định, DN siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II thông tư này.

DN siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương III thông tư này, hoặc có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II thông tư này.

DN siêu nhỏ cũng có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán DN nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của DN.

Tuy nhiên, DN siêu nhỏ phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/4/2019.

Nội dung Thông tư số 132/2018/TT-BTC

Theo Thời báo Tài chính

ByTamKhoa

Thông tư 132/2018/TT-BTC có hiệu lực từ 15/02/2019

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 132/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán;

Căn cứ vào Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế toán và kiểm toán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp siêu nhỏ, bao gồm các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế và phương pháp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 3. Áp dụng chế độ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II Thông tư này.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương III Thông tư này hoặc có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II Thông tư này.

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp siêu nhỏ phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.

Điều 4. Chứng từ kế toán

1. Nội dung chứng từ kế toán, việc lập và ký chứng từ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Luật kế toán và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.

2. Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hoá đơn (kể cả hóa đơn điện tử) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ được tự xây dựng biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát (trừ hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ). Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ không tự xây dựng được biểu mẫu chứng từ kế toán cho riêng đơn vị thì có thể áp dụng biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 Thông tư này.

Điều 5. Sổ kế toán

1. Nội dung sổ kế toán, hệ thống sổ kế toán, việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, lưu trữ sổ kế toán và sửa chữa sổ kế toán tại doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26, 27 Luật kế toán và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ không tự xây dựng được biểu mẫu sổ kế toán cho riêng đơn vị mình thì được áp dụng biểu mẫu và phương pháp ghi chép sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 6. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng quy định về đơn vị tính sử dụng trong kế toán theo quy định tại Điều 10 Luật kế toán và Điều 4 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán.

Điều 7. Quy định về lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán

1. Chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu kế toán khác phải lưu giữ tại doanh nghiệp để phục vụ cho ghi chép hàng ngày; xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước và công tác kiểm tra, kiểm soát của chủ sở hữu doanh nghiệp, của cơ quan thuế hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện theo quy định tại Luật kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán.

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ được lưu trữ chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu kế toán khác trên phương tiện điện tử theo quy định của Luật kế toán.

Điều 8. Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán

1. Các doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. Các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có thể tự tổ chức thực hiện công tác kế toán theo quy định tại Chương III Thông tư này.

2. Việc bố trí người làm kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ phải đảm bảo không vi phạm quy định tại Điều 19 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán.

3. Các doanh nghiệp siêu nhỏ được ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật. Danh sách đơn vị đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được công bố và cập nhật định kỳ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

Chương II

KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ NỘP THUẾ TNDN THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRÊN THU NHẬP TÍNH THUẾ

MỤC 1. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Điều 9. Chứng từ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng các chứng từ kế toán theo danh mục sau đây:

STT

Tên chứng từ

Ký hiệu

I Các chứng từ quy định tại Thông tư này
1 Phiếu thu tiền mặt Mẫu số 01-TT
2 Phiếu chi tiền mặt Mẫu số 02-TT
3 Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
4 Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
5 Biên bản giao nhận tài sản cố định Mẫu số 01-TSCĐ
6 Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động Mẫu số 01-LĐTL
II Các chứng từ quy định theo pháp luật khác
1 Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
2 Giấy nộp thuế vào NSNN
3 Giấy báo Nợ của ngân hàng

2. Biểu mẫu chứng từ kế toán, nội dung và phương pháp lập các chứng từ kế toán tại khoản 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 1 “Biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ngoài các chứng từ kế toán hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng chứng từ kế toán tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa để đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

MỤC 2. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Điều 10. Tài khoản kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng danh mục tài khoản kế toán, nội dung, kết cấu, nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu hướng dẫn tại Phụ lục 2 “Hệ thống tài khoản kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế.

MỤC 3. SỔ KẾ TOÁN

Điều 11. Sổ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

I Sổ kế toán tổng hợp
1 Sổ Nhật ký sổ cái Mẫu số S01- DNSN
II Sổ kế toán chi tiết
1 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S02-DNSN
2 Sổ tài sản cố định Mẫu số S03-DNSN
3 Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán Mẫu số S04-DNSN
4 Sổ chi tiết thanh toán các khoản nợ phải trả Mẫu số S05-DNSN
5 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) Mẫu số S06a-DNSN
6 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) Mẫu số S06b-DNSN
7 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh Mẫu số S07-DNSN
8 Sổ theo dõi thuế GTGT được khấu trừ Mẫu số S08-DNSN
9 Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra Mẫu số S09-DNSN
10 Sổ tiền gửi ngân hàng Mẫu số S10-DNSN

2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán tại khoản 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 3 “Biểu mẫu sổ kế toán và phương pháp ghi sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng thêm các sổ kế toán chi tiết hoặc các hình thức sổ kế toán tổng hợp khác tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như nghĩa vụ thuế với NSNN.

MỤC 4. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 12. Mục đích của báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước.

2. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin của doanh nghiệp siêu nhỏ về các nội dung sau:

– Tình hình Tài sản;

– Nợ phải trả;

– Vốn chủ sở hữu;

– Các khoản doanh thu và thu nhập;

– Các khoản chi phí;

– Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh.

Điều 13. Hệ thống báo cáo tài chính

1. Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp theo thu nhập tính thuế phải lập các báo cáo tài chính và phụ biểu báo cáo tài chính theo danh mục sau đây:

STT

Tên báo cáo tài chính

Ký hiệu

I Báo cáo tài chính
1 Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 – DNSN
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNSN
II Phụ biểu báo cáo tài chính
1 Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F01- DNSN
2 Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN Mẫu số F02- DNSN

 

2. Biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính tại khoản 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 5 “Biểu mẫu báo cáo tài chính và phương pháp lập báo cáo tài chính” ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ngoài các báo cáo tài chính quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng báo cáo tài chính quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 để phục vụ công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xác định nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

Điều 14. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính

1. Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

2. Báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ phải được gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính đồng thời phải được bảo quản, lưu trữ tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật kế toán để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.

Chương III

KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ NỘP THUẾ TNDN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Điều 15. Chứng từ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chứng từ kế toán theo danh mục sau:

STT

Tên chứng từ

Ký hiệu

I Các chứng từ quy định tại Thông tư này
1 Phiếu thu tiền mặt Mẫu số 01-TT
2 Phiếu chi tiền mặt Mẫu số 02-TT
3 Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
4 Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
5 Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động Mẫu số 01-LĐTL
II Các chứng từ quy định theo pháp luật thuế
1 Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
2 Giấy nộp thuế vào NSNN
3 Giấy báo Nợ của ngân hàng

2. Biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập các chứng từ kế toán tại khoản 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 1 “Biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

Ngoài các chứng từ kế toán tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng chứng từ kế toán tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này hoặc Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 để phục vụ yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ

– Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ là chứng từ kế toán phản ánh nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ đã hoàn thành. Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ có thể là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng tùy theo quy định của pháp luật thuế đối với từng phương pháp nộp thuế GTGT của doanh nghiệp siêu nhỏ, trong đó:

+ Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ phát hành cho khách hàng là hóa đơn GTGT.

+ Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ phát hành cho khách hàng là hóa đơn bán hàng.

– Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp siêu nhỏ phát hành cho khách hàng khi bán hàng hóa, dịch vụ làm cơ sở để xác định nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước.

4. Chứng từ thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập cho người lao động là cơ sở để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người lao động trong doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước.

5. Chứng từ nộp thuế vào NSNN làm căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước.

Điều 16. Phương pháp kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu không có nhu cầu thì không bắt buộc phải mở các tài khoản kế toán mà chỉ ghi đơn trên sổ kế toán (chỉ ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào khoản mục cần theo dõi mà không cần phản ánh các tài khoản đối ứng) để theo dõi các khoản doanh thu và thu nhập. Các khoản thuế phải nộp nhà nước, các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương,… phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Có nhu cầu áp dụng các tài khoản kế toán như các doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế để phục vụ yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thì được vận dụng các quy định tại chương II Thông tư này để thực hiện.

Điều 17. Sổ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ phải mở các sổ kế toán để theo dõi các khoản doanh thu và các khoản thu nhập, các khoản thuế phải nộp nhà nước, các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương,… phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước theo danh mục sau đây:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ Mẫu số S1-DNSN
2 Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động Mẫu số S2-DNSN
3 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S3-DNSN
4 Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN Mẫu số S4-DNSN

2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán tại khoản 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 4 “Biểu mẫu sổ kế toán và phương pháp ghi sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. DN có thể lựa chọn áp dụng thêm các sổ kế toán chi tiết hoặc các hình thức sổ kế toán tổng hợp khác tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như nghĩa vụ thuế với NSNN.

Điều 18. Báo cáo tài chính

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thực hiện các báo cáo theo quy định của pháp luật thuế. Thời gian lập và nộp báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.

3. Ngoài báo cáo theo quy định của pháp luật về thuế, căn cứ vào các thông tin về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tiền lương và các khoản nộp theo lương,… các doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lập các báo cáo kế toán phục vụ cho quản trị, điều hành doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Chương II Thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính được lập không phải nộp cho cơ quan thuế mà được bảo quản, lưu trữ theo quy định và sử dụng tại doanh nghiệp để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Chuyển số dư trên sổ kế toán

1. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ đang áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC nếu chuyển sang áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II Thông tư này thực hiện chuyển số dư các tài khoản kế toán như sau:

– Số dư TK 112 – Tiền gửi ngân hàng và số dư TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn được chuyển sang TK 111 – Tiền.

– Số dư các TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ, TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ được chuyển sang TK 1313- Thuế GTGT được khấu trừ;

– Số dư các TK 136 – Phải thu nội bộ, TK 138- Phải thu khác, TK 141- Tạm ứng được chuyển sang TK 1318- Các khoản nợ phải thu khác;

– Số dư các TK 152 – Nguyên vật liệu, TK 153 – Công cụ, dụng cụ được chuyển sang TK 1521- Nguyên vật liệu, dụng cụ;

– Số dư TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được chuyển sang TK 1524- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang;

– Số dư các TK 155 – Thành phẩm, TK 156 – Hàng hóa và TK 157- Hàng gửi đi bán được chuyển sang TK 1526- Thành phẩm, hàng hóa trong đó có chi tiết theo yêu cầu quản lý;

– Số dư Nợ TK 211 – Tài sản cố định sau khi trừ số dư Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định được chuyển sang dư Nợ TK 211 – Tài sản cố định;

– Số dư TK 334 – Phải trả người lao động được chuyển sang TK 3311- Phải trả người lao động

– Số dư các TK 3382 – Kinh phí công đoàn, TK 3383 – Bảo hiểm xã hội, TK 3384 – Bảo hiểm y tế, TK 3385 – Bảo hiểm thất nghiệp được chuyển sang TK 3312- Các khoản trích theo lương;

– Số dư các TK 331 – Phải trả người bán, TK 335 – Chi phí phải trả, TK 336 – Phải trả nội bộ, TK 3381 – Phải trả, phải nộp khác, TK 3386 – Nhận ký quỹ, ký cược, TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện, TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác, TK 3411 – Các khoản đi vay và TK 3412 – Nợ thuê tài chính được chuyển sang TK 3318 – Các khoản nợ phải trả khác;

– Số dư các TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu được chuyển sang TK 33131- Thuế GTGT phải nộp;

– Số dư các TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336- Thuế tài nguyên, TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 33381- Thuế bảo vệ môi trường, TK 33382- Các loại thuế khác, TK 3339- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác được chuyển sang TK 33138- Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp nhà nước;

– Số dư TK 4211- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước, TK 4212- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay được chuyển sang TK 4118- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

2. Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khoản có liên quan nếu trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật đó.

3. Các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng TW và các ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
– Toà án Nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;
– Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
– Website Bộ Tài chính;
– Công báo;
– Lưu: VT, Cục QLKT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

ByTamKhoa

Nâng cấp hỗ trợ kê khai thuế phiên bản 4.1.1 ngày 02/01/2019

Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp, cập nhật ứng dụng Hỗ trợ kê khai phiên bản HTKK 4.1.1.

HTKK 4.1.1 áp ứng nhu cầu cập nhật mới danh mục địa bàn hành chính.

HTKK 4.1.1 khắc phục một số lỗi phát sinh khác triển khai phiên bản HTKK 4.1.0.

Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây để cùng tìm hiểu phiên bản HTKK 4.1.1 có gì mới nhé.

Bắt đầu từ ngày 03/01/2019, khi lập hồ sơ khai thuế, tổ chức, cá nhân nộp trên phạm vi toàn quốc sẽ sử dụng ứng dụng HTKK 4.1.1 để kê khai thay cho các phiên bản trước đây.

 ➡ ➡ ➡ Tải về: HTKK 4.1.1 TẠI ĐÂY

Nội Dung Cập Nhật Trong Phiên Bản HTKK 4.1.1

Ứng  dụng HTKK phiên bản 4.1.1 đáp ứng Quyết định số 1868/QĐ-BTC ngày 12/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hợp nhất Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Cà Mau, đồng thời cập nhật một số lỗi/yêu cầu nghiệp vụ phát sinh khi triển khai phiên bản 4.1.0, cụ thể như sau:

1. Cập nhật tên Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Cà Mau trong danh mục cơ quan thuế của các chức năng liên quan trên ứng dụng HTKK, cụ thể:

STT

Tên cơ quan thuế trước khi

sáp nhập

Tên cơ quan thuế sau khi sáp nhập

1

Chi cục Thuế huyện Năm Căn Huyện Năm Căn – Chi cục Thuế khu vực I

2

Chi cục Thuế huyện Ngọc Hiển Huyện Ngọc Hiển – Chi cục Thuế khu vực I

2. Cập nhật một số lỗi và yêu cầu nghiệp vụ phát sinh của ứng dụng HTKK phiên bản 4.1.0

       – Chức năng kê khai Tờ khai lệ phí môn bài: Cập nhật kỳ tính thuế cho phép kê khai tờ khai năm lớn hơn năm hiện tại.

     – Chức năng kê khai Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (01/NTNN, 03/NTNN): Cập nhật chức năng trợ giúp hướng dẫn kê khai chỉ tiêu “Ngày thanh toán”.

       Bắt đầu từ ngày 03/01/2019, khi lập hồ sơ khai thuế, tổ chức, cá nhân nộp trên phạm vi toàn quốc sẽ sử dụng ứng dụng HTKK 4.1.1 để kê khai thay cho các phiên bản trước đây.

        Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau:

http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan Thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Theo Tin Tức Kế Toán