Author Archive TamKhoa

ByTamKhoa

Những doanh nghiệp có khả năng bị thanh tra thuế

Theo nội dung công văn 5339/TCT-TT về việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế 2018 tại trụ sở người nộp thuế năm 2018 của Tổng cục thuế. Ngành thuế trong năm 2018 sẽ thanh tra thuế hơn 7.000 doanh nghiệp; kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hơn 81.000 cuộc kiểm tra. Riêng Cục Thuế TPHCM sẽ thực hiện thanh tra hơn 1.500 doanh nghiệp và 22.000 cuộc kiểm tra.

Hình ảnh: Những doanh nghiệp có khả năng bị thanh tra thuế

*Các ngành, lĩnh vực ngành thuế sẽ tập trung thanh, kiểm tra năm 2018:

1.Các doanh nghiệp thuộc ngành nghề, lĩnh vực có dư địa thu lớn: Dầu khí; Xăng dầu; Bệnh viện; Hàng không; các tổ chức tín dụng; Dược phẩm; Kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng, casino, Công ty xổ số; Kinh doanh cảng biển, cảng hàng không,… Các tập đoàn nước ngoài tại Việt Nam và các tập đoàn, tổng công ty có doanh thu và có số thu nộp ngân sách lớn; các doanh nghiệp phát sinh chuyển nhượng vốn, thương hiệu, chuyển nhượng dự án;

2. Các doanh nghiệp có giao dịch liên kết chiếm tỷ trọng lớn, kết quả hoạt động kinh doanh lỗ nhiều năm hoặc thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành nghề, lĩnh vực;

3. Các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản quy mô lớn; các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng (Xi măng; sắt thép; khai thác kinh doanh đá,…); các doanh nghiệp khai thác tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt phải thực hiện thanh tra, kiểm tra theo chuyên đề đối với các doanh nghiệp có hoạt động khai thác và kinh doanh cát, sỏi trên sông và cửa biển; sản xuất, kinh doanh hàng tiêu dùng (bánh kẹo, đường, sữa,…); sản xuất, kinh doanh ôtô; thu mua và chế biến phế liệu (đặc biệt là mặt hàng vỏ lon bia,…); các doanh nghiệp có hoạt động khai thác và kinh doanh cát, sỏi trên sông và cửa biển.

4.Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động ở các ngành nghề kinh doanh mới, đặc thù phải kê khai thuế: kinh doanh qua mạng; hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải Grab, Uber,…; bán hàng đa cấp; kinh doanh game;…

5.Thanh tra, kiểm tra hoàn thuế GTGT, tập trung thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về hóa đơn, có hoàn thuế lớn, phát sinh hoàn thuế bất thường; các doanh nghiệp hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu qua biên giới đất liền;

6.Các doanh nghiệp nhiều năm chưa được thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn; các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế;

*Ngoài ra, Tổng cục thuế cũng lưu ý các cục thuế như sau:

– Khi xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế: Dựa trên nguyên tắc rủi ro, nghiêm túc lưu ý tập trung thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp nhiều năm chưa được thanh tra, kiểm tra (từ 5 năm trở lên), tránh tình trạng hiện nay có doanh nghiệp cơ quan thuế năm nào cũng thanh tra, kiểm tra và có doanh nghiệp nhiều năm chưa được thanh tra, kiểm tra.

– Đối với thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế GTGT: Tập trung nguồn lực thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật quản lý thuế. Theo đó việc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế phải lựa chọn các doanh nghiệp hoàn thuế có rủi ro (các doanh nghiệp có hoàn thuế lớn, phát sinh hoàn thuế bất thường, hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền,…) và đảm bảo yêu cầu thanh tra, kiểm tra đạt tối thiểu 20% số quyết định hoàn phát sinh trong năm, trong đó phải thực hiện thanh tra, kiểm tra hoàn trong thời gian 1 năm kể từ khi có Quyết định hoàn đối với trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 4 Điều 41 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

ByTamKhoa

Chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/07/2018- cập nhật ngay

Đây là nội dung đáng chú ý được đề cập tại Dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Theo đó, đề cập cụ thể đến 08 đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (Điều 11).

Theo Dự thảo này, Bộ Tài chính có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng hóa đơn in từ hệ thống máy tính chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp/hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế từ ngày 01/7/2018.

Đối với trường hợp hóa đơn do tổ chức đã đặt in trước ngày 01/01/2018 thì được tiếp tục sử dụng trong năm 2018, năm 2019.

Đồng thời, Bộ Tài chính phải có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp hoặc hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế từ năm 2019.

Dự kiến Dự thảo Nghị này bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018 và thay thế cho Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014.

Theo đó, đề cập cụ thể đến 08 đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (Điều 11).

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế trước ngày 01/012018 theo hướng dẫn của Bộ Tài chính thì tiếp tục sử dụng HĐ ĐT có mã của cơ quan thuế từ ngày 01/01/2018;

2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày 01/01/2018 thực hiện chuyển đổi để sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ của doanh nghiệp hoặc HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế từ ngày 01/07/2018;

3. Tổ chức kinh doanh có mã số thuế đang sử dụng hóa đơn giấy in từ hệ thống máy tính trước ngày 01/01/2018 nhưng không sử dụng hóa đơn điện tửcủa doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tửcó mã của cơ quan thuế từ ngày 01/07/2018;

4. Các doanh nghiệp vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn; doanh nghiệp có rủi ro cao về việc chấp hành pháp luật thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

5. Doanh nghiệp mới thành lập nếu không sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ của doanh nghiệp, không mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế trong thời gian 06 tháng. Hết thời gian 6 tháng doanh nghiệp chuyển sang sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ của doanh nghiệp hoặc HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế thông qua T-Van;

6. Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn nếu không sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ của doanh nghiệp thì được cơ quan thuế hỗ trợ để sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế;

7. Hộ kinh doanh theo lộ trình của Bộ Tài chính.

Giao Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh phù hợp với quy mô, ngành nghề, địa bàn.

8. Cơ quan thuế thực hiện dịch vụ cấp lẻ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp người có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ nếu đã có chữ ký số thì không phải đến cơ quan thuế mà sẽ gửi yêu cầu đến cơ quan thuế để được cấp HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Cán bộ thuế (được cấp quyền) thực hiện lập HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ trên hệ thống. Người có nhu cầu sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ lẻ thực hiện nộp thuế điện tử trước khi được cấp lẻ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ. Cán bộ thuế (được cấp quyền) truyền HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có chữ ký số của cơ quan thuế chuyển cho người có nhu cầu theo đường điện tử.

Người có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ chưa có chữ ký số thì đến cơ quan thuế để được hướng dẫn làm thủ tục điện tử trên máy tính tại cơ quan thuế để được cấp lẻ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Người có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thực hiện nộp thuế trước khi được cấp lẻ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật

ByTamKhoa

Thêm quy định cụ thể về hoàn thuế

Việc bổ sung quy định liên quan đến hoàn thuế sẽ giúp minh bạch và thuận tiện hơn đối với cả cơ quan Thuế và người nộp thuế.

Luật Quản lý thuế mới chỉ quy định một số nội dung liên quan đến hoàn thuế. Ảnh: Thùy Linh.

Hiện nay, Luật Quản lý thuế mới chỉ quy định những nội dung liên quan đến hoàn thuế, gồm: Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế: Hồ sơ hoàn thuế; trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế; công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế; trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Trong thực tế triển khai đã phát sinh một số vướng mắc. Đầu tiên phải kể đến các trường hợp hoàn thuế. Luật Quản lý thuế đang quy định hoàn nộp thừa theo một số Luật thuế như: Xuất nhập khẩu, Thu nhập cá nhân, Tiêu thụ đặc biệt và các luật thuế khác. Theo cách diễn giải như vậy sẽ không bao quát hết các trường hợp hoàn nộp thừa. Theo cơ quan Thuế, để bảo đảm tính khái quát về trường hợp hoàn thuế, cần thiết gom thành 2 trường hợp được hoàn thuế là hoàn theo pháp luật thuế Giá trị gia tăng và hoàn nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế có số đã nộp lớn hơn số phải nộp.

Đối với việc phân loại hồ sơ kiểm tra trước hoàn, Luật Quản lý thuế quy định cụ thể một số trường hợp phải kiểm tra trước hoàn như hoàn lần đầu, hoàn miễn trừ ngoại giao, hoàn với doanh nghiệp chuyển đổi mô hình tổ chức, không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng, không giải trình bổ sung thông tin trong hồ sơ hoàn thuế… Do đó, sẽ có nhiều trường hợp phải kiểm tra trước hoàn, trong khi cơ quan Thuế không đủ nguồn lực thực hiện và chưa theo nguyên tắc quản lý rủi ro, dẫn đến tính thực thi của luật chưa cao. Vì vậy, cơ quan Thuế cho rằng nên chuyển một số tiêu chí tại luật hiện hành thành các yếu tố rủi ro để tính điểm, phân loại mức độ rủi ro khi giải quyết hoàn thuế. Đối với các trường hợp có rủi ro cao thì thuộc diện phân loại kiểm tra trước hoàn thuế.

Ngoài ra, trong vấn đề thẩm quyền quyết định hoàn thuế, hiện Luật Quản lý thuế giao cục trưởng Cục Thuế hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý thu có thẩm quyền quyết định hoàn thuế, không phân biệt theo thẩm quyền phê duyệt của dự án đầu tư, độ lớn khoản được hoàn hoặc mức độ phức tạp đòi hỏi chuyên môn cao của một số trường hợp giải quyết hoàn.

Theo Bộ Tài chính, để bảo đảm việc kiểm soát hoàn tiền thuế từ ngân sách nhà nước chặt chẽ, đúng đối tượng, giảm thiểu rủi ro mất thuế, cần thiết có quy định phân cấp trách nhiệm thủ trưởng cơ quan tài chính, cơ quan thuế được quyền quyết định hoàn thuế.

Bộ Tài chính cho rằng, Luật Quản lý thuế cần hoàn thiện các quy định về hoàn thuế với mục tiêu: Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro trong giải quyết hoàn thuế dựa trên cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế qua công tác quản lý của cơ quan Thuế và thu thập từ các cơ quan khác có liên quan. Cũng cần phải phân cấp thẩm quyền ban hành quyết định hoàn thuế của thủ trưởng cơ quan các cấp (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế…), bảo đảm tăng cường giám sát và trách nhiệm trong việc giải quyết hoàn thuế, quyết định chi tiền từ ngân sách nhà nước cho người nộp thuế. Đồng thời phải cải cách thủ tục hành chính trong giải quyết hoàn thuế, rõ ràng về cơ chế trách nhiệm trong giải quyết hoàn thuế.

Để làm được điều đó, cần phải rà soát, hoàn thiện quy trình giải quyết hoàn thuế theo hướng điện tử hoá từ khâu tiếp nhận, trả kết quả giải quyết hoàn thuế đến các khâu tác nghiệp cụ thể trong nội bộ hệ thống ngành thuế; Rà soát các quy định của pháp luật có liên quan để đề xuất sửa đổi phù hợp với quy định  mới. Nhất là việc phải hoàn thiện hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan đến giải quyết hoàn thuế, tích hợp thông tin về tình hình kê khai, nộp thuế, tuân thủ pháp luật thuế, áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong giải quyết hoàn thuế.

Trước thực tế đó, tại Tờ trình đề nghị xây dựng Luật Quản lý thuế sửa đổi, Bộ Tài chính đã đề nghị: Sửa đổi quy định tại Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 Luật Quản lý thuế theo nguyên tắc: Quy định 2 trường hợp được giải quyết hoàn thuế: Hoàn thuế theo Luật thuế Giá trị gia tăng và hoàn nộp thừa; áp dụng nguyên tắc rủi ro trong việc phân loại hồ sơ hoàn thuế, phân công cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế và lựa chọn trường hợp thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế.

Đồng thời bổ sung quy định về hồ sơ hoàn thuế theo hướng cải cách thủ tục hành chính đối với một số trường hợp hoàn thuế nộp thừa, giao Chính phủ quy định cụ thể hồ sơ hoàn thuế đối với các trường hợp được hoàn thuế. Ngoài ra, Luật Quản lý thuế sửa đổi sẽ được bổ sung quy định về thẩm quyền giải quyết, ban hành quyết định theo mức tiền đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, theo quy mô, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư của dự án đầu tư.

Thùy Linh

Theo Báo Hải quan

ByTamKhoa

THÔNG BÁO NGHỈ DU LỊCH NHÂN VIÊN HẰNG NĂM

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, các đối tác và toàn thể nhân viên lịch nghỉ về việc nhân viên du lịch hằng năm:

– Ngày bắt đầu nghỉ: 26/05/2018 (Thứ 7)

– Ngày bắt đầu làm việc lại: 28/05/2018 (Thứ 2)

Chúc Quý khách, đối tác, và toàn thể nhân viên Công ty một ngày cuối tuần vui vẻ và hạnh phúc

Trân trọng thông báo!

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa

ByTamKhoa

Chữ ký không giống mẫu bị phạt 10 triệu đồng: Hiểu sao cho đúng?

Hiện đang có nhiều cách hiểu khác nhau về quy định xử phạt liên quan đến chữ ký trên chứng từ thuộc Nghị định 41/2018/NĐ-CP.

Nghị định 41/2018/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12/3/2018 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Hiệu lực của Nghị định từ 1/5/2018.

Trong đó, đáng chú ý điều 8, khoản 2d cho biết sẽ phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng đối với chữ ký trên chứng từ kế toán của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký.

Điều khoản này đã nảy sinh nhiều cách hiểu khác nhau, trong đó, nhiều ý kiến cho rằng buộc phải ký giống 100%, nếu sai khác là bị phạt. Theo đó, quy định trở nên bất hợp lý, gây khó khăn đối với doanh nghiệp.

Trao đổi với Trí Thức Trẻ, ông Phạm Công Tham, Phó Chủ tịch thường trực Hội kế toán hành nghề Việt Nam, cho biết thông thường kế toán viên có hai chữ ký, gồm: chữ ký đầy đủ và chữ ký tắt.

Chữ ký tắt được sử dụng khi xử lý các công văn trong cơ quan, còn chữ ký đầy đủ là chữ ký giao dịch các chứng từ kế toán, báo cáo kế toán lưu gửi. Chữ ký đầy đủ chính là chữ ký được đăng ký và có tính pháp lý.

Ông cho biết kế toán viên thường rèn luyện để các chữ ký ký ra đảm bảo độ giống nhau. Tuy nhiên, về tính tuyệt đối là không thể. “Các chữ ký có thể xê dịch chút ít”, ông nói.

Do vậy, ông cho rằng quy định tại Nghị định 41 không phải hiểu cứng nhắc là chữ ký phải giống 100% trên các chứng từ kế toán. Khi giao dịch, để kiểm tra chữ ký, thông thường, người ta xét đến số lượng nét, cách móc lên – xuống… để so sánh chứ không đòi hỏi sự giống nhau tuyệt đối.

Ông cũng nói thêm rằng việc này không gây khó khăn gì đối với hoạt động của doanh nghiệp.

Ông Vũ Đức Chính, Cục trưởng Cục quản lý giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) cũng có trao đổi với Trí Thức Trẻ xung quanh vấn đề này.

Theo ông Chính, việc quy định chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất đã được nêu rõ trong Luật Kế toán 2003, được kế thừa trong Luật Kế toán 2015. Điều này xuất phát từ thực tiễn, từ việc cần phải đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ kế toán, tránh rủi ro về việc giả mạo chữ ký trên chứng từ, nhất là đối với các chứng từ kế toán tham gia vào quy trình giao dịch, thanh toán.

Việc đăng ký chữ ký trong một số trường hợp nếu có quy định là đảm tính an toàn cho chính các đơn vị có giao dịch kinh tế. Điều này giúp cho đơn vị có căn cứ kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ kế toán trước khi giao dịch, thanh toán và ghi sổ kế toán, và quan trọng hơn là đảm bảo an toàn tiền và tài sản của chính đơn vị đó.

Ví dụ, tại một số đơn vị có giao dịch thường xuyên với khách hàng (như ngân hàng), khách hàng được yêu cầu phải đăng ký mẫu chữ ký của những người ký trên chứng từ giao dịch. Nếu chữ ký không đúng mẫu đã đăng ký, thì cơ quan này sẽ trả lại chứng từ, khách hàng phải lập lại chứng từ khác, đảm bảo chữ ký thống nhất theo mẫu đã đăng ký với đơn vị này.

Việc so sánh chữ ký khi giao dịch là định tính trên cơ sở nhận xét của giao dịch viên, họ nhận thấy đây có thể không phải chữ ký của người đã đăng ký, nên không thể yên tâm thực hiện giao dịch.

Tuy nhiên đối với chữ ký điện tử, mỗi chữ ký được cấp cho cá nhân, tổ chức một cách duy nhất, nên nếu đã không thống nhất, hoặc không đúng thì là chữ ký sai hoàn toàn, chứ không thể nói là gần giống.

Vì vậy, quy định chữ ký phải thống nhất không ảnh hưởng đến giao dịch có sử dụng chữ ký điện tử, vì nếu không sai thì việc thống nhất là đương nhiên.

Ông Chính khẳng định, không có chuyện bắt buộc một người phải ký các chứng từ với chữ ký 100% giống y nhau. Thực tế, đối với mỗi người chúng ta, tại các thời điểm khác nhau chữ ký có thể không hoàn toàn giống hệt nhau.

“Chính vì vậy, trong Điều 8, Nghị định 41 không sử dụng cụm từ chữ ký ‘không giống nhau’, mà sử dụng cụm từ ‘chữ ký không thống nhất hoặc không đúng ….’”, ông nói.

“Không thống nhất” và “không đúng với đăng ký”, theo giải thích của ông Chính được hiểu là khi nhìn vào chữ ký người đọc không nhận ra, không thể khẳng định đây là chữ ký đã được đăng ký.

Như vậy, quy định tại Nghị định 41 không nên hiểu cứng nhắc và thực tế không phải là nếu chữ ký trên các chứng từ kế toán không giống y nhau (lúc lên cao, lúc nghiêng, lúc hơi ngắn, có nét hơi nhạt, … ) so với đăng ký sẽ bị xử phạt.

Việc xử phạt vi phạm hành chính, nếu có, được hiểu là đối với việc cố tình thực hiện giao dịch với chứng từ có chữ ký không thống nhất hoặc không đúng với với mẫu đăng ký (nếu có quy định).

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm sẽ xem xét thực tế của quy trình nghiệp vụ, để quyết định có là vi phạm đến mức cần xử phạt hay không trước khi quyết định lập biên bản vi phạm hành chính.

Cục trưởng Cục trưởng Cục quản lý giám sát kế toán, kiểm toán cho rằng quy định này sẽ nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan, hạn chế sai phạm khi lập chứng từ giao dịch, đảm bảo các hoạt động kinh tế tránh được các rủi ro, sai sót từ khâu lập chứng từ kế toán.

“Việc phạt mà theo mọi người lo ngại là một người cứ ký trên các chứng từ kế toán không giống y nhau là bị phạt thì hoàn toàn không phải”, ông Vũ Đức Chính một lần nữa nhấn mạnh.

Chữ ký không giống mẫu bị phạt 10 triệu đồng

Đức Minh

Theo Trí thức trẻ

ByTamKhoa

Chữ ký không giống mẫu bị phạt 10 triệu đồng

Theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP trên các chứng từ kế toán, nếu chữ ký không giống mẫu – không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký – sẽ bị phạt từ 5 – 10 triệu đồng.

Nghị định vừa được Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành ngày 12/3/2018, quy định về hành vi vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.

Theo đó, kể từ ngày 1/5/2018, Nghị định số 41/2018/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập có hiệu lực thi hành.

Nghị định gồm 5 Chương, 73 Điều áp dụng với cá nhân tổ chức trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập; Hộ kinh doanh, tổ hợp tác vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm; Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập theo quy định của Nghị định; Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo Nghị định, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập là 50 triệu đồng đối với cá nhân và 100 triệu đồng đối với tổ chức.

Trong đó, với lĩnh vực kế toán, về xử phạt hành vi vi phạm quy định chung về pháp luật kế toán, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán;

–  Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;

–  Ký chứng từ kế toán mà không đúng thẩm quyền;

– Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký;

–  Chứng từ kế toán không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ;

–  Không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định;

–  Để hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng.

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

–  Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

–  Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

–  Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

– Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.

Về xử phạt hành vi phạm quy định về chứng từ kế toán, phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi: Mẫu chứng từ kế toán không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định; tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán; ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ, mực phai màu; ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn; chứng từ chi tiền không ký theo từng liên.

Chữ ký không giống mẫu bị phạt 10 triệu đồng: Hiểu sao cho đúng?

Y Vân

Theo Nhịp sống kinh tế

ByTamKhoa

Khoảng 260.000 DN và 110.000 hộ kinh doanh áp dụng hóa đơn điện tử

Sau một thời gian triển khai thí điểm áp dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) có thể nhận thấy, những ưu điểm nổi bật đó là tiết giảm chi chí, phòng chống được gian lận, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Chính vì vậy, Bộ Tài chính đã đề xuất ban hành Nghị định về HĐĐT để tạo hành lang pháp lý, triển khai nhân rộng trong toàn quốc.

Cần thiết phải có nghị định về HĐĐT 

Theo thống kê của Tổng cục Thuế, trong năm 2017 Tập đoàn Điện lực đã sử dụng 289 triệu HĐĐT; Tập đoàn Bưu chính Viễn thông (VNPT) khoảng 96 triệu hoá đơn/năm; Tập đoàn viễn thông Quân đội (Viettel) và 63 chi nhánh tỉnh, TP đã sử dụng trung bình 3,5 triệu số hóa đơn/tháng, tương đương với 42 triệu số/năm. Số lượng hóa đơn điện tử của Tổng công ty hàng không Việt Nam là 2 triệu hóa đơn/năm. Việc triển khai hóa đơn điện tử và thí điểm áp dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế đã góp phần giảm thời gian, chi phí cho DN, hạn chế các hành vi gian lận về hoá đơn. Bên cạnh đó, khách hàng có thể truy cập vào website của bên bán để xem và tải hóa đơn khi cần, do đó không phải lưu trữ, bảo quản. Đối với DN sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, ưu điểm dễ nhận thấy là không phải làm thủ tục đăng ký mẫu hóa đơn, rút ngắn thời gian thực hiện thông báo phát hành hóa đơn, sử dụng ngay hóa đơn khi đăng ký. 

Mặc dù đã đem lại những kết quả tích cực, song hành lang pháp lý hiện hành về hoá đơn (Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP về hoá đơn) sau 7 năm đã bộc lộ những hạn chế. Đó là, quy định về in, phát hành, sử dụng hóa đơn được xây dựng chủ yếu để áp dụng quản lý đối với hóa đơn giấy đã không còn phù hợp trong bối cảnh triển khai thủ tục hành chính điện tử. Theo đó, 2 nghị định này chưa tạo điều kiện pháp lý đầy đủ cho việc triển khai rộng rãi HĐĐT trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Ngoài ra, việc sử dụng hoá đơn giấy phổ biến đã tạo kẽ hở để một số đối tượng lợi dụng sự thông thoáng của chính sách, để thành lập nhiều DN, hoặc mua lại DN nhằm mua bán hoá đơn và gian lận tiền hoàn thuế.

Để khắc phục những bất cập này, Bộ Tài chính đã đề xuất ban hành nghị định quy định về HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Việc ban hành nghị định về hóa đơn điện tử sẽ đảm bảo các yêu cầu về cải cách thủ tục hành chính thuế, hướng đến quản lý hóa đơn thống nhất, dễ thực hiện hơn, đồng thời hạn chế được việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để gian lận, trốn thuế. 

DN, hộ cá nhân nào phải áp dụng hóa đơn điện tử? 

Theo đề xuất của Bộ Tài chính, các hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ một (01) tỷ đồng trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử. Ước tính, cả nước hiện có khoảng 110.000 hộ, cá nhân kinh doanh và 260.000 DN có doanh thu/năm trên 1 tỷ đồng. Riêng đối với hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, bán lẻ thuốc tân dược, bán lẻ hàng tiêu dùng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng có doanh thu năm trước liền kề từ một (01) tỷ đồng trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế, hoặc được khởi tạo từ thiết bị thanh toán không dùng tiền mặt có kết nối với ngân hàng. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề dưới một (01) tỷ đồng nếu có nhu cầu, có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có doanh thu năm dưới một (01) tỷ đồng) phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng, chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế. Dữ liệu hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sẽ dành phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn điện tử cho các tổ chức, cá nhân có liên quan. 

Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của DN, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. DN, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn. Đối với tổ chức, cá nhân ở những địa bàn khó khăn  hoặc không có điều kiện để thực hiện lập hóa đơn điện tử, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện việc khởi tạo để sử dụng hóa đơn điện tử, hoặc phải mua hoá đơn giấy do cơ quan thuế phát hành để quản lý, sử dụng (trong thời gian 18 tháng kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành).

Đại diện Bộ Tài chính cho biết, thực tế hiện nay các DN trong các lĩnh vực điện, viễn thông, hàng không, ngân hàng, bảo hiểm… đã thực hiện giao dịch điện tử với khách hàng. Chính vì vậy, Bộ Tài chính đề xuất để các DN này tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử.

Dự thảo nghị định cũng quy định khi áp dụng hóa đơn điện tử thì DN, hộ kinh doanh truy cập vào cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký. Không áp dụng hình thức đăng ký thủ công bằng cách gửi văn bản giấy tới cơ quan thuế. Trong thời hạn 1 ngày, cơ quan thuế phải có phản hồi gửi DN.

Một vấn đề được các DN quan tâm đó là, nếu sử dụng hóa đơn điện tử sẽ phải phải giải trình thế nào khi bị kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường. Để giải quyết vấn đề này, dự thảo nghị định quy định, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập vào cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử để phục vụ công tác quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy.

ByTamKhoa

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG VÀ DỊP LỄ 30/04, 01/05

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, các đối tác và toàn thể nhân viên lịch nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và Lễ 30/04, 01/05 năm 2018 như sau:

1) Nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương

– Ngày bắt đầu nghỉ: 25/04/2018 (Thứ 4)

– Ngày bắt đầu làm việc lại: 26/04/2018 (Thứ 5)

2) Nghỉ Lễ 30/04 và 01/05

– Ngày bắt đầu nghỉ: 28/04/2018 (Thứ 7)

– Ngày bắt đầu làm việc lại: 02/05/2018 (Thứ 4)

Chúc Quý khách, đối tác, và toàn thể nhân viên Công ty một kỳ nghỉ Lễ vui vẻ và hạnh phúc

Trân trọng thông báo!

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa

ByTamKhoa

THÔNG BÁO VỀ VIỆC NÂNG CẤP ỨNG DỤNG HỖ TRỢ KÊ KHAI TỜ KHAI MÃ VẠCH (HTKK) PHIÊN BẢN 3.8.2

Ngày 23/03/2018, Tổng cục thuế ra thông báo về việc nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 3.8.2, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.6.2, ứng dụng Thuế điện tử (eTax) phiên bản 1.4.2, ứng dụng iTaxViewer phiên bản 1.4.4

Chi tiết thông báo như sau:

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

V/v:  Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 3.8.2, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.6.2, ứng dụng Thuế điện tử (eTax) phiên bản 1.4.2, ứng dụng iTaxViewer phiên bản 1.4.4

 I. Về việc tiếp nhận Báo cáo tài chính qua Cổng dịch vụ Thuế điện tử

   Để đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế; Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính Phủ về việc quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết; Tờ trình Bộ số 3109/TTr-TCT ngày 09/05/2016 của Tổng cục Thuế về việc kết nối dữ liệu từ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam tới cơ quan Thuế, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 3.8.2, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.6.2, ứng dụng Thuế điện tử (eTax) phiên bản 1.4.2, ứng dụng iTaxViewer phiên bản 1.4.4, cụ thể như sau:

       1. Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 3.8.2, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.6.2, ứng dụng Thuế điện tử (eTax) phiên bản 1.4.2

– Đáp ứng thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính:

+ Bổ sung Bộ báo cáo tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động liên tục mẫu B01a.

+ Bổ sung Bộ báo cáo tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động liên tục mẫu B01b.

+ Bổ sung Bộ báo cáo tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động không liên tục.

+ Bổ sung Bộ báo cáo tài chính dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

– Đáp ứng công văn 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Bộ Tài chính:

+ Tờ khai bổ sung 01/TTĐB theo TT156: Cho phép kê khai phụ lục 01/PL-XSĐT.

+ Tờ khai bổ sung 01/TTĐB theo TT195: Cho phép kê khai phụ lục 01-1/TTĐB, 01/PL-XSĐT.

+ Tờ khai bổ sung 03/TNDN: Cho phép kê khai phụ lục 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, 3-1C/TNDN, 03-2A/TNDN, 03-2B/TNDN, 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-4/TNDN, 03-5/TNDN, 03-6/TNDN, 03-7/TNDN, 03-8/TNDN, 02-1/TĐ-TNDN, 02/TNDN, 01, 02, 03, 04.

+ Tờ khai bổ sung 01/GTGT: Cho phép kê khai phụ lục 01-5/GTGT, 01-6/GTGT, 01-7/GTGT, 01-1/TĐ-GTGT, 01-2/TĐ-GTGT, 01/PL-XSĐT.

+ Tờ khai bổ sung 03/TĐ-TAIN: Cho phép kê khai phụ lục 03-1/TĐ-TAIN.

+ Tờ khai bổ sung 03A/TĐ-TAIN: Cho phép kê khai phụ lục 03-1/TĐ-TAIN.

– Đáp ứng nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính Phủ:

Tờ khai Quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN bổ sung thêm 4 phụ lục mới:

+ Bổ sung phụ lục Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết mẫu 01.

+ Bổ sung phụ lục Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia mẫu 02.

+ Bổ sung phụ lục Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu mẫu 03.

+ Bổ sung phụ lục Kê khai thông tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia mẫu 04.

– Đáp ứng Tờ trình Bộ số 3109/TTr-TCT ngày 09/05/2016 của Tổng cục Thuế về việc kết nối dữ liệu từ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam tới cơ quan Thuế (riêng ứng dụng eTax):

+ Bổ sung tờ khai Báo cáo sản lượng mua xăng dầu (mẫu số 01a theo tháng, mẫu 01b theo quý).

+ Bổ sung tờ khai Báo cáo về hoạt động bán hàng mẫu số 02.

+ Bổ sung tờ khai Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số 03.

+ Tờ khai bổ sung 03/LNCL-XSDT: Cho phép kê khai phụ lục 01/PL-XSĐT.

+ Tờ khai bổ sung 01/TĐ-GTGT: Cho phép kê khai phụ lục 01-2/TĐ-GTGT.

       2. Nâng cấp ứng dụng iTaxViewer 1.4.4

        Nâng cấp ứng dụng iTaxViewer phiên bản 1.4.4 đáp ứng các nội dung nâng cấp của các phiên bản ứng dụng HTKK, iHTKK, eTax nêu trên.

        Từ ngày 23/3/2018, khi kê khai tờ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức cá nhân nộp thuế sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.8.2, iHTKK 3.6.2, eTax 1.4.2 thay cho các phiên bản trước đây. Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:

+ Ứng dụng HTKK phiên bản 3.8.2: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai

+ Ứng dụng iHTKK phiên bản 3.6.2, eTax phiên bản 1.4.2, iTaxViewer phiên bản 1.4.4: http://kekhaithue.gdt.gov.vn

       Hoặc liên hệ trực tiếp với Cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

       Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến Cơ quan Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK, iHTKK, eTax, iTaxViewer do Cơ quan Thuế cung cấp.

       II. Về thời hạn nộp Báo cáo tài chính

       Hạn nộp báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu 03/TNDN là ngày 31/03 hàng năm. Tuy nhiên, do ngày 31/3/2018 là ngày thứ 7 nên thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm 2018 là hết ngày thứ 2 (2/4/2018). Đề nghị Quý Doanh nghiệp nộp Báo cáo tài chính đúng thời hạn quy định.

(Theo Tổng cục thuế Việt Nam)

ByTamKhoa

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM 2017

1. Đối với TK tiền mặt (111): Có biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt, đối chiếu với sổ cái TK 111, có đầy đủ phiếu thu, chi và các hồ sơ liên quan.

2. Đối với TK 112: Đối chiếu với sổ phụ ngân hàng, cần có đủ giấy báo có, báo nợ, chứng từ UNC và các chứng từ thu của ngân hàng.

3. Đối với TK 131, 331: Kiểm tra các khoản phải thu, phải trả, đối chiếu và lập biên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm 31/12/2017. Lập biên bản gia hạn công nợ nếu có.

4. Đối với TK 1331, 3331: Kiểm tra đối chiếu với tờ khai thuế, lập các bút toán bù trừ thuế đầu vào đầu ra cho từng kỳ khai thuế, nộp thuế đúng hạn nếu có phát sinh nộp thuế.

5. Đối với TK 141: Kiểm tra tình hình tạm ứng, thanh toán tạm ứng của người lao động.

6. Đối với TK 152, 153, 155,156,157: Kiểm tra bảng nhập xuất tồn, đối chiếu tổng giá trị tồn kho với số dư trên các TK tương ứng. Lập biên bản kiểm kê so sánh sổ sách và thực tế.

Xem xét các tổn thất hàng tồn kho nếu có.

7. Đối với TK 242: Lập bảng phân bổ chi phí trả trước.

8. Đối với tài sản cố định: Lập bảng tính khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

9. Kểm tra chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp.

10. Tính BHXH và các khoản trích theo lương, đối chiếu kiểm tra với thông báo của cơ quan Bảo hiểm.

11. Kiểm tra doanh thu và các khoản giảm trừ Doanh thu.

12. Kiểm tra chi phí, giá vốn (chi phí được trừ và không được trừ).

13. Xác định thuế TNDN tạm nộp trong từng quý và cả năm.

14. Lập Quyết toán thuế TNDN

Hạn nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nhất là ngày 30/3/2018.

15. Xác định số lỗ năm trước được chuyển vào năm 2017 nếu có.

16. Lập Quyết toán thuế TNCN.

Hạn nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày 30/3/2018.

17. Kết chuyển lãi lỗ

18. Lập BCTC và các tờ khai vào phần mềm hỗ trợ HTKK.

Thời hạn chậm nhất phải thực hiện là trước ngày 30/3/2018.

19. Nộp thuế TNDN và thuế TNCN đúng hạn sau khi quyết toán

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

Đối với hồ sơ khai thuế theo tháng: thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo;

Đối với hồ sơ khai thuế theo quý, tạm tính theo quý: thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo phát sinh nghĩa vụ nộp thuế;

Đối với hồ sơ khai thuế theo năm: thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên năm dương lịch;

Đối với hồ sơ khai thuế theo từng lần: thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ nộp thuế;

Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm: thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính;

(Theo giasuketoantruong)