Author Archive TamKhoa

ByTamKhoa

07 thay đổi quan trọng về thuế từ ngày 01/07/2016

Từ ngày 01/07/2016, Luật sửa đổi các Luật về thuế 2016 bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, Luật này sửa đổi, bổ sung các chính sách liên quan đến thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và quản lý thuế.

Cụ thể:

1. Bổ sung các sản phẩm không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Đó là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường khi bán cho DN, HTX.

Lưu ý: Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2. Thêm đối tượng không chịu thuế GTGT

Đó là sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Ngoài ra, còn có dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.

kt12

3. Bổ sung quy định hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp đó là hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng xuất khẩu nhưng không xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan.

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án sang kỳ tiếp theo đối với trường hợp:

+ Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

+ Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

4. Giá bán ra để tính thuế TTĐB không thấp hơn tỷ lệ % do Chính phủ quy định

Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất bán ra nhưng không được thấp hơn mức tỷ lệ % do Chính phủ quy định so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.

Trường hợp giá do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất bán ra không theo giá thị trường thì cơ quan thuế ấn định giá tính thuế TTĐB.

5. Áp dụng biểu thuế TTĐB mới từ 01/07/2016

STT

Hàng hóa

Mức thuế suất %

1

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuốngtrừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

40

Từ 01/01/2018

35

2 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

45

Từ 01/01/2018

40

3 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

50

4 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

55

Từ 01/01/2018

60

5 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

90

6 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

110

7 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện

130

8 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện

150

9 Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

15

10 Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

10

11 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

15

12 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

20

13 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

25

14 Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại (đã nêu)
15 Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại (đã nêu)
16 Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

17 Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

18 Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

19 Xe ô tô chạy bằng điện loại loại vừa chở người, vừa chở hàng

10

20 Xe motorhome không phân biệt dung tích xi lanh
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

70

Từ 01/01/2018

75

6. Giảm thuế, miễn thuế đối với hộ gia đình có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 50.000 đồng trở xuống

Cụ thể, thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

7. Phạt chậm nộp thuế chỉ còn 0.03%/ngày từ 01/07/2016

Cụ thể, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0.03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp.

Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước 01/07/2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định này từ 01/07/2016.

Đồng thời, chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong hạn không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.

(Theo hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

10 “mẹo” cho sinh viên mới tốt nghiệp có việc làm ngay

       Sinh viên mới ra trường cầm trên tay tấm bằng tốt nghiệp thường gặp nhiều khó khăn khi lựa chọn một công việc phù hợp. Vừa qua trang USNews đã giới thiệu 10 “mẹo” cho sinh viên mới tốt nghiệp có việc làm ngay giúp các bạn sinh viên tránh được sự bỡ ngỡ trong quá trình chinh phục công việc đầu tiên. Hãy cùng tìm hiểu các mẹo này nhé!

kt11

1. Bắt đầu tìm việc sớm

Nhiều bạn sinh viên muốn nghỉ ngơi vài tháng sau khi tốt nghiệp, nhưng họ không biết được rằng tìm kiếm một công việc thường mất khá nhiều thời gian. Qúa trình tuyển dụng có thể kéo dài hàng tháng trời, đặc biệt với những ứng viên không có nhiều kinh nghiệm. Vì vậy, các bạn sinh viên mới tốt nghiệp nên khởi động quá trình tìm việc càng sớm càng tốt.

2. Đưa tất cả kinh nghiệm làm việc vào CV

Những sinh viên mới tốt nghiệp có thể loại bỏ khỏi CV của họ những kinh nghiệm không liên quan đến vị trí đang ứng tuyển. Tuy nhiên, đối với những trường hợp có quá ít kinh nghiệm làm việc, việc đưa tất cả chúng vào bản lý lịch có thể giúp nhà tuyển dụng nhìn thấy một vài kỹ năng của ứng viên như khả năng giao tiếp với khách hàng hay tinh thần làm việc theo nhóm…

3. Đừng làm theo mọi lời khuyên

Nếu chỉ dựa vào gia đình và bạn bè trong việc định hướng công việc, đó là một sự bất lợi. Thị trường việc làm thay đổi theo thời gian và cha mẹ có thể không biết được quy trình tìm việc hiệu quả nhất hiện nay. Trong khi đó bạn bè chưa chắc đã có nhiều kinh nghiệm khi chính họ cũng đang phải tìm kiếm việc làm. Vì vậy, hãy tham khảo lời khuyên của gia đình và bạn bè một cách chọn lọc. Các bạn sinh viên mới ra trường nên tìm kiếm thêm thông tin và ý kiến từ các chuyên gia, thầy cô và sách báo…

4. Đừng ứng tuyển vào mọi vị trí tìm được

Những người tìm việc thường có cảm giác nôn nóng, vì vậy họ sẵn sàng gửi hồ sơ của mình đến mọi công ty đang có chương trình tuyển dụng. Thực tế, điều mà các bạn thực sự nên làm là đặt ra những tiêu chuẩn cơ bản về một công việc phù hợp với mình, sau đó chỉ ứng tuyển những công việc thỏa mãn tiêu chuẩn đó. Ngoài ra, các bạn cũng không nên gửi một hồ sơ giống hệt nhau cho tất cả các nhà tuyển dụng.

5. Mở rộng cơ hội nghề nghiệp

Việc ứng tuyển vào mọi vị trí là điều không nên làm. Tuy nhiên, việc thu hẹp phạm vi công việc vào một vị trí, công ty hay lĩnh vực nhất định cũng không phải là việc làm khôn ngoan. Hãy mở rộng cơ hội nghề nghiệp cho chính bản thân mình, điều đó sẽ giúp quá trình tìm việc diễn ra nhanh chóng hơn.

6. Đừng từ chối cơ hội thực tập chỉ vì không còn là sinh viên

Nhiều bạn sinh viên sau khi tốt nghiệp nghĩ rằng họ không thể làm nhân viên thực tập. Nhưng đây có thể là cơ hội giúp các bạn tích lũy thêm kinh nghiệm trong khi tiếp tục tìm kiếm một công việc toàn thời gian. Ngoài ra, nếu hoàn thành tốt thời gian thực tập, nhiều bạn sẽ được tuyển dụng thành nhân viên chính thức.

7. Tận dụng các mối quan hệ

Tận dụng các mối quan hệ luôn được coi là cách tìm việc nhanh chóng và hiệu quả. Điều này đặc biệt đúng với các bạn sinh viên mới ra trường còn thiếu kinh nghiệm làm việc và tìm việc. Bạn bè, đồng nghiệp hay quản lý ở nơi thực tập cũ…đều có thể là người đem đến cơ hội việc làm tuyệt vời.

8. Thực hành phỏng vấn

Hãy dành thời gian chuẩn bị và thực hành những câu hỏi phỏng vấn. Những người lần đầu tiên đi làm sẽ có rất ít kinh nghiệm, vì vậy chuẩn bị càng kỹ lưỡng trước buổi phỏng vấn càng tốt.

9. Chuyên nghiệp

Nhà quản lý muốn nhìn thấy những nhân viên chuyên nghiệp chứ không phải những cô cậu sinh viên ở trường đại học. Vì vậy, những ứng viên thể hiện được sự trưởng thành và tác phong chuyên nghiệp sẽ dễ ghi điểm hơn trong mắt nhà tuyển dụng.

10. Đừng sợ hãi

Quá trình tìm việc có thể kéo dài một vài tháng, thậm chí cả năm. Tuy nhiên đừng quá lo lắng, sợ hãi. Đó là trường hợp mà nhiều người gặp phải, đặc biệt là trong nền kinh tế như hiện nay.

ByTamKhoa

Kê khai và báo cáo thuế hàng tháng gồm những gì?

      Kê khai thuế theo tháng bao gồm những gì? Báo cáo thuế hàng tháng gồm những gì? Hàng tháng công ty cần phải nộp tờ khai thuế các bạn cần biết báo cáo thuế hàng tháng bao gồm những gì ? Đây là những câu hỏi mà kế toán viên luôn thắc mắc và cần hiểu rõ hơn về kê khai và báo cáo thuế hàng tháng.

I. Kỳ khai báo thuế tháng 1
1. Khai thuế kỳ thuế tháng 12 gồm có:
– Thuế Giá trị gia tăng: theo mẫu 01/GTGT

+ Bảng kê hóa đơn, những chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán hàng ra theo mẫu số 01-1/GTGT;

+ Bảng kê hóa đơn, các chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo đúng mẫu số 01-2/GTGT;

+ Bản giải trình việc khai bổ sung, điều chỉnh (nếu như có) theo đúng như mẫu số 01-KHBS;

+ Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, và những dịch vụ mua vào sẽ được khấu trừ theo tháng (nếu có) theo mẫu số 01-4A/GTGT;

kt9

+ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, và lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT. Dịch vụ kế toàn thuế

– Thuế Tiêu thụ đặc biệt: làm đúng theo mẫu số 01/TTĐB

+ Bảng kê hóa đơn bán các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo như mẫu số 01-1/TTĐB;

+ Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được khấu trừ (nếu như có) theo mẫu số 01-2/TTĐB.

– Thuế tài nguyên: theo mẫu số 01/TAIN hoặc làm theo theo mẫu số 02/TAIN

– Thuế thu nhập cá nhân thường xuyên: được khấu trừ tại nguồn theo mẫu số 01/TNCN; và mẫu 02/TNCN (nếu khấu trừ ở mức 10%); mẫu 03/TNCN (nếu khấu trừ với mức là 25%).
2. Báo cáo tình hình về việc sử dụng hóa đơn Quý 4 năm trước. Kế toán thuế:

kt10

3. Kê khai và nộp thuế TNDN tạm tính quí IV năm trước:

– Hồ sơ khai thuế thu nhập cho doanh nghiệp tạm tính quí IV năm trước bao gồm tờ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp quí theo mẫu số 01A/TNDN hoặc theo mẫu số 01B/TNDN.
Thời hạn để nộp Hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế là ngày 30 tháng 01.

– Các loại thuế cần phải kê khai và nộp theo năm, gồm có:

+ Thuế môn bài. Tuy nhiên nếu như doanh nghiệp, công ty mà nguồn vốn đăng ký kinh doanh so sánh với năm trước không được thay đổi thì không cần phải nộp.
+ Thuế nhà, đất đai đối với những tổ chức (nếu có)
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với những tổ chức (nếu có).

– Hồ sơ kê khai thuế bao gồm:

+ Tờ kê khai thuế môn bài theo như mẫu số 01/MBAI.
+ Tờ kê khai thuế nhà, thuế đất theo mẫu số 01/NĐAT (nếu có)
+ Tờ khai thuế sử dụng đất đai nông nghiệp sử dụng cho tổ chức theo mẫu số 01/SDNN (nếu như có)
Thời hạn nộp : Chậm nhất là ngày thứ 30 tháng 01. Quyết toán thuế
II. Báo cáo thuế tháng 2

– Kê khai thuế theo kỳ thuế tháng 01.

– Các loại thuế mà cần phải kê khai bao gồm:

+ Thuế giá trị gia tăng
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu như có)
+ Thuế tài nguyên (nếu có)
+ Thuế thu nhập cá nhân thường xuyên

–  Hồ sơ kê khai thuế: bao gồm chứng từ, tờ khai và thực hiện giống như 4 hồ sơ kê khai thuế kỳ thuế của tháng 12 năm trước.

– Thời hạn nộp: Chậm nhất là vào ngày thứ 20 tháng 02.

Các báo cáo thuế và thời hạn nộp:

Kỳ BC

Nội dung báo cáo

Hạn nộp

 

Bất thường

 – Tờ khai thuế môn bài (Bài viết chi tiết sẽ được đề cập ở kỳ 3)   -Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được  cấp Giấy ĐKKD và trình diện Cơ quan  quản lý thuế. Hoặc trước 31/12 nếu DN  có thay đổi vốn ĐKKD trong năm
 -Thông báo phát hành hóa đơn (HTKK) (*)  -Trước ngày sử dụng 05 ngày 
 -Thông báo hủy hóa đơn (HTKK)  -Từng lần tại thời điểm hủy
 -Thông báo mất hóa đơn (HTKK)  -Từng lần tại thời điểm mất
 

Tháng

 -Báo cáo thuế GTGT nếu kỳ kê khai tháng (HTKK) Trước ngày 20 tháng sau
 -Báo cáo thuế TNCN nếu kỳ kê khai tháng (HTKK)
 -Báo cáo thuế TTĐB (HTKK)
– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng (HTKK) (theo thông tư 39 của BTC)
 

Quý

 Báo cáo thuế GTGT nếu kỳ kê khai quý (HTKK) Trước ngày 30 quý sau
 Báo cáo thuế TNCN nếu kỳ kê khai quý (HTKK)
 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý (HTKK)
 Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý (HTKK)
 

 

Năm

 – Quyết toán thuế TNCN (HTKK)  

Trước ngày 30/03 năm sau

 

 – Quyết toán thuế TNDN gồm:Bảng cân đối kế toán (HTKK)Bảng KQ hoạt động kinh doanh (HTKK)Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (HTKK)Thuyết minh BCTC (Excel)Bảng cân đối tài khoản (Excel, Phần mềm kế toán)

Tờ khai QT thuế TNDN kèm PL (HTKK)

Nguyên tắc chọn kỳ báo cáo thuế GTGT, TNCN:

Loại BC Báo cáo tháng

Báo cáo quý

Thuế GTGT  DN mới thành lập chưa đủ 12 thángDN có DT trên Tờ khai thuế GTGT của năm cuối cùng trong định kỳ 03 năm/ lần > 20 tỷ(Định kỳ đầu tiên: 01/07/2013 – 31/12/2016 xét DT của năm 2012 > 20 tỷ)  DN cũ có DT của năm cuối cùng trong định kỳ 03 năm/lần <= 20 tỷ(Định kỳ đầu tiên: 01/07/2013 – 31/12/2016 xét DT của năm 2012 > 20 tỷ)
 DN hoạt động đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý
Thuế TNCN  DN phát sinh số thuế TNCN kỳ đầu tiên của năm >= 50triệu  DN BC thuế GTGT theo quýDN phát sinh số thuế TNCN kỳ đầu tiên của năm < 50triệu

– Không phát sinh nộp thuế TNCN: Không phải báo cáo thuế theo như định kỳ

– Không phát sinh thuế GTGT, TNDN: Vẫn phải báo cáo thuế theo định kỳ

(*) Theo điều 9 thông tư 39/2014/TT-BTC trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi thông báo phát hành hóa đơn trước 5 ngày sử dụng (mẫu số 3.5 phụ lục 3 ban hành kèm theo thông tư 39; trong HTKK có mẫu này)

Tài khoản ngân hàng:

– Mỗi công ty đều cần mở tài khoản ngân hàng để giao dịch với khách hàng vì theo quy định hóa đơn mua vào từ 20 triệu trở lên phải chuyển khoản thì mới được khấu trừ thuế GTGT và chi phí tính thuế TNDN mới được trừ.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản, phải thực hiện thông báo số TK ngân hàng cho cơ quan thuế theo mẫu 08/MST.

– Tương tự với trường hợp mở khi đóng tài khoản ngân hàng thì cũng cần phải thông báo cho cơ quan thuế biết.

Lao động và xã hội:

– Nếu DN ký hợp đồng với người lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: kế toán liên hệ với cơ quan BHXH để làm hồ sơ tham gia đóng bảo hiểm cho nhân viên.

– Văn bản tham khảo: Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

 

ByTamKhoa

46 thủ thuật Excel hay nhất giúp kế toán xử lí nhanh

            Những thủ thuật hay này sẽ giúp kế toán xử lí trên phần mềm excel một cách nhanh chóng và hiệu quả.

1) Phím tắt thông dụng trong Excel

Phím tắt trong các ứng dụng MS Office là một trong những tính năng hữu ích nhất, giúp cho người sử dụng thao tác nhanh hơn. Bạn nên nhớ những phím tắt này.

2) Vẽ hình vuông và bầu dục nằm trong cell

Khi sử dụng chức năng vẽ hình vuông và bầu dục trên thanh công cụ Draw, hình vẽ sẽ không nằm trên bất cứ một vùng cell nào trên bảng tính. Để hình vẽ nằm trong cell, khi vẽ bạn nhấn giữ phím Alt, hình vẽ sẽ đi theo từng cell khi bạn rê chuột.

3) Sao chép Formula

Khi bạn sử dụng công thức tính toán nào đó trong một cell bên trên và lại muốn sao chép tiếp xuống cell bên dưới thì bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl – D để thực hiện.

4) Ðịnh hướng cho con trỏ khi nhấn Enter

Trong Excel, khi bạn nhập liệu cho một cell, con trỏ sẽ nằm trong cell đó và bạn nhấn Enter thì nó sẽ di chuyển xuống cell khác. Nhưng có thể bạn muốn nó phải di chuyển qua trái, phải hoặc là đi lên. Muốn vậy, bạn chọn menu Tools – Options trong hộp thoại Options chọn tab Edit, click trên drop down menu Direction để chọn Right, Left, Up hoặc Down.

5) Cập nhật công thức trong Excel 2000 trở lên

Trong Excel 2000 trở lên, bạn không cần sao chép hàng lọat công thức xuống các dòng bên dưới, khi các dòng bên dưới còn chưa có dữ liệu.

Sau khi bạn nhập dữ liệu cùng các công thức xong, bạn hãy nhấn Ctrl+D để sao chép các công thức xuống dòng kế tiếp. Bạn chỉ cần nhấn 3 lần như vậy để sao chép cho 3 dòng kế tiếp thôi. Bạn yên tâm, bây giờ khi bạn nhập dữ liệu xuống các hàng kế tiếp nữa, Excel sẽ thừa thông minh để tính sao chép tiếp tục các công thức ở hàng trên khi bạn nhập dữ liệu vào.

6) Kích hoạt các ô đã dùng trong công thức

Trong Excel, nhấn đúp một ô nghĩa là chuyển ô đó sang chế độ soạn thảo. Nếu vô hiệu hóa việc sửa đổi trực tiếp trên ô thì khi nhấn đúp vào một ô chứa công thức, bạn có thể chọn những ô dùng công thức đó ngay cả khi chúng thuộc một bảng tính khác. Muốn vô hiệu hóa việc sửa đổi trực tiếp trên ô, chọn Tools.Options. Trong mục Edit của khung hội thoại Options, bỏ chọn mục Edit directly in cell. Khi bỏ tuỳ chọn này, bạn chỉ có thể sửa nội dung của ô này trên thanh công thức. Muốn thực hiện bạn chọn một ô, nhấn chuột vào thanh công thức hoặc nhấn <F2>. Nhấn đúp vào một ô không chứa công thức sẽ chẳng được gì.

7) Hiển thị nhiều dòng trong 1 cell

Khi bạn nhập một dữ liệu nào đó trong một cell và bạn muốn dữ liệu đó xuống hàng trong cell đó ( tức là cell đó có 2 dòng), để làm việc này bạn có 2 cách :

1/ Khi nào muốn xuống dòng nhấn Alt-Enter.

2/ Chọn Format – Cells, chọn tab Alignment và chọn mục Wrap Text, như vậy mỗi khi nhập vào nếu dài quá chiều rộng cell Excel sẽ tự động xuống hàng.

8) Tạo chú thích (comment) cho cell

Khi bạn muốn làm một lời chú thích nào đó cho một cell, bạn chọn cell cần làm chú thích , chọn menu Insert / Comment ( hoặc nhấp chuột phải lên cell đó và chọn Comment ). Nhập vào lời chú thích cho cell đó. Khi bạn di chuyển mouse đến cell đó thì sẽ xuất hiện một popup với lời chú thích bạn đã nhập.

9) Sửa chữa nội dung cho chú thích (Comment )

Sau khi bạn đã tạo một comment ( chú thích ) cho một cell nào đó, bây giờ bạn muốn sữa nội dung của comment đó thì bạn click vào cell, chọn menu Insert – Edit Comment. Bạn sẽ sữa đổi nội dung trong cửa sổ comment. Bạn cũng có thể edit comment và delete comment bằng cách nhấp chuột phải mouse.

10) Làm ẩn chú thích

Muốn cho ẩn đi chú thích (comment) của cell ẩn đi thì nhấp chuột phải vào cell đó và chọn Hide Comment từ menu phụ mở ra.

11) Làm ẩn nội dung của Cell

Muốn làm ẩn nội dung trong cell nào đó, bạn chọn cell muốn ẩn nội dung, chọn menu Format – Cell sau đó chọn mục Custom từ list Category và trong mục Type nhập vào 3 dấu chấm phẩy (;; sau đó chọn OK.

12) Sửa lỗi nhanh trong cell

Khi bạn nhập dữ liệu vào cell nhưng bạn thấy dữ liệu nhập vào có lỗi hoặc nhập không đúng cell. Muốn bỏ đi mà không muốn mất nội dung cũ một cách nhanh nhất là nhấn phím Esc.

13) Ðịnh dạng phần trăm (%) cho dữ liệu trong cell

Khi nhập số phần trăm ( % ) vào một cell mà chỉ cần nhập vào con số thập phân thôi, còn phần thập phân bạn sẽ tự định nghĩa cho cell đó. Ví dụ nhập vào 20 thì sẽ được chuyển thành 20%, và khi bạn nhập vào là .2 thì cũng sẽ được chuyển thành 20 %. Ðể làm điều này, bạn chọn cell và chọn Menu Format – Cell. Bạn sẽ thấy xuất hiện một cửa sổ, bạn chọn tab có tên là Numbers, sau đó chọn Percentage và nhấn OK.

14) Sử dụng chức năng AutoFill

Khi điền vào những cell với nội dung như nội dung của các cell trong cột Số thứ tự trong bảng tính chẳng hạn, các số đó bắt đầu từ 1 trở đi và bạn không việc gì phải nhập lần lượt từng số vào cell, bạn sử dụng chức năng Auto Fill để làm việc này, có 2 cách :
1/ Bạn chọn từ menu Edit – Fill : trong này sẽ liệt kê những chức năng AutoFill cho bạn tùy chọn.

2/ Bạn nhập một vài giá trị ban đầu ví dụ bạn nhập vào cell A1 : 1 và A2 : 2 . Sau đó dùng chuột chọn 2 cell này ( tô đen ). Rồi đưa chuột đến dấu vuông ở góc dưới bên phải của 2 cell này, con trỏ chuột của bạn có hình dấu cộng, bạn nhấp và kéo chuột đến vị trí cuối cùng cần điền giá trị rồi thả ra.

15) Tùy biến AutoFill

Excel chỉ cung cấp cho bạn một số list để tự động điền vào list cho bạn như số thứ tự, số ngày trong tuần… Bạn cũng có thể thêm vào trong list đó một kiểu autofill theo ý riêng của mình chẵng hạn như bạn muốn điền một dãy số theo thứ tự như : 1,5,9,13,… Ðể tạo ra một dãy số tăng theo thứ tự như vậy , bạn làm như sau : Nhập các giá trị của list vào trong các cell và sắp xếp như ý muốn, chọn menu Tools, Options, chọn tab Custom List, nhấp chọn nút lệnh Import. Rồi chọn vùng list bạn mới nhập và nhấp OK.

16) Sắp xếp

Khi bạn sắp xếp dữ liệu trong một cột của Excel, đôi khi bạn sẽ thấy Excel sắp xếp không đúng, ví dụ như khi bạn sắp xếp từ cao xuống thấp bạn sẽ thấy con số 95.5 nằm dưới số 95. Ðể khắc phục bạn làm như sau:

1/ Chọn cột muốn sắp xếp, bằng cách click trên đầu cột đó.

2/ Mở menu Format – Cell.

3/ Trong hộp thoại format cell, click chọn tab Number và click trên General category.

4/ Sau đó sắp xếp lại cột đó.

17) Ẩn và hiện cột và hàng theo nhóm

Nếu bạn muốn ẩn cột và hàng trong Excel thì dùng chuột quét chọn vị trí cột hoặc hàng cần ẩn đi rồi nhấn tổ hợp phím Alt Shift Mũi tên phải. Khi đó sẽ xuất hiện một hộp thoại hỏi bạn là Cột hay Hàng, bạn chọn rồi bấm OK. Lúc này trên Workbook sẽ xuất hiện thêm một panel hiển thị những nhóm hàng hoặc cột mà bạn vừa tạo, để ẩn nhóm đó thì bạn nhấn vào dấu trừ và hiện ra thì nhấn dấu cộng.

18) Chuyển dòng thành cột hoặc ngược lại

Bạn đã tạo xong một bảng và lại muốn chuyển dòng thành cột và cột thành dòng. Sau đây là cách thực hiện:

1/ Chọn bảng.

2/ Chọn Edit.Copy.

3/ Chọn ô bạn muốn dán bảng mới vào.

4/ Chọn Edit.Paste Special.

5/ Trong khung hội thoại Paste Special, chọn Transpose và nhấn OK.

6/ Nếu cần, xóa những gì còn lại của bảng cũ.

Note: Dán dữ liệu đã sao chép (copy) hoặc đã cắt (cut), bạn chỉ cần chọn một ô rồi nhấn <Enter>. Cách này dễ hơn dùng menu, nhấn một hình tượng hay nhấn <Ctrl>-V hay <Shift>-<Ins>. Tuy nhiên cách này có nhược điểm là bạn chỉ có thể dán được một lần vì sau khi dán, clipboard sẽ không còn gì. Nếu phải dán nhiều lần, bạn phải dùng lệnh Paste

19) Tạo tiêu đề cho nhiều sheet trong 1 lần thực hiện

Trong Workbook của bạn có nhiều sheet và bạn muốn tạo cho mỗi sheet như vậy có tiêu đề giống nhau, bạn chỉ cần làm một lần như sau: nhấp chuột phải vào tab để chọn các sheet, chọn Select All Sheets từ menu phụ mở ra. Bạn đặt tiêu đề trên Sheet đầu tiên, có thể là chữ, hình ảnh ,… sau đó nhấp chuột phải lên tab của sheet hiện hành và chọn UnGroup Sheets từ menu phụ. Tiêu đề sẽ xuất hiện ở tất cả các sheet trong workbook.

20) Xem cú pháp hàm Excel

Nếu như bạn chưa biết hết các hàm trong Excel, hoặc bạn biết nhưng không nhớ hết được cú pháp các hàm trongExcel, bạn chọn menu Insert – Function, hộp thoại Paste Function xuất hiện, từ đây bạn có thể chọn hàm muốn sử dụng cho mục đích của bạn một cách chính xác.

kt8

21) Có bao nhiêu Sheet trong WorkBook

Nếu như bạn mở một Workbook có rất nhiều sheet và bạn muốn xem qua xem có bao nhiêu sheet tất cả trong WorkBook đó bạn chỉ cần chọn Menu File – Properties , chọn tab Contents, sẽ liệt kê tất cả các sheet có trong file cho bạn xem.

22) Importing Text sang Excel

Khi bạn có một dữ liệu text được soạn thảo trong Word, khi bạn import đoạn dữ liệu đó vào worksheet thì dữ liệu đó lại nằm trên một cột. Ðể dữ liệu nằm trên nhiều cột, bạn có thể làm bằng nhiều cách:

– Nếu như dữ liệu được format dưới dạng table thì bạn chọn Copy sau đó Paste nó vào Excel.

– Dữ liệu không được format theo dạng table mà ở dạng tab thì cũng làm tương tự như trên.

– Nếu dữ liệu không được định dạng table và tab thì bạn cũng Import như 2 trường hợp trên sau đó chọn cột có chứa dữ liệu, chọn menu Data, Text to Columns. Excel sẽ xuất hiện chế độ Wizard hướng dẫn bạn import dữ liệu đó vào worksheet của Excel

23) Liên kết dữ liệu Excel và Word

Trong tài liệu mà bạn đang làm việc với Excel cần có một số nội dung mà nội dung đó giống như trong một tài liệu soạn thảo trong Word. Mà bạn muốn là khi thay đổi, chỉnh sửa nội dung thì cả hai nơi tài liệu Word và Excel cùng thay đổi. Bạn làm như sau :
– Chọn đoạn văn bản bạn muốn sao chép từ Word và Copy đoạn văn đó.
– Khởi động Excel, chọn nơi nào bạn muốn có đoạn text đó chọn Menu Edit + Paste Special.

– Trong hộp thoại Paste Special xuất hiện, chọn mục Paste Link và chọn Microsoft Word Document Object từ list sau đó click OK.

24) Mở tệp tin thường dùng

Phải thao tác thường xuyên trên một tệp tin (ví dụ bảng quyết toán), bạn có thể chỉ định Excel để chương trình mở tệp tin này (ví dụ quyettoan.xls) mỗi khi chương trình khởi động. Để thực hiện điều này, chỉ cần lưu tệp tin (File > Save As) vào thư mục XLStart nằm trong \Program files\Microsoft Office\Office.

25) Thêm màu cho bảng tính

Để thêm màu hoặc ảnh nền cho bảng tính, bạn chọn Format > Sheet > Background. Tiếp đến, tìm tới ảnh nền (hoặc font màu) bạn thích và nhấn Open.

26) Đóng băng” dòng tiêu đề

Trong mỗi bảng tính thường có dòng tiêu đề cố định vị trí cho từng cột (column). Nếu bạn nhập dữ liệu trong nhiều dòng và tràn quá màn hình, công việc nhập dữ liệu sẽ rất khó khăn vì dòng tiêu đề “trôi” mất.

Để “đóng băng” dòng tiêu đề, nhấn chuột chọn một ô ngay dưới dòng tiêu đề; chọn Window > Freeze Panes. Giờ bạn có thể thoải mái nhập dữ liệu với thanh tiêu đề luôn hiển thị ở phía trên bảng tính..

27) Làm đẹp hình ảnh nền

Khi dùng hình ảnh làm nền cho sơ đồ trong Excel đôi khi bạn nhận thấy hình ảnh này trông rất xấu. Làm sao có thể cải thiện để nó đẹp hơn?

– Nguyên nhân là vì Excel chưa làm gì để điều chỉnh sơ đồ có hình ảnh.

– Hãy nạp Excel và nhập số liệu vào.

– Chọn số liệu này rồi nhấn Insert.Chart.

– Khi khung hội thoại Chart Wizard xuất hiện, nhấn Finish. Nhấn phím phải vào vùng sơ đồ rồi chọn Format Chart Area.

– Nhấn Fill Effects trong khung hội thoại vừa xuất hiện rồi nhấn tiếp mục Pictures trong khung hội thoại Fill Effects.

– Bây giờ nhấn Select Pictures rồi nhấn đúp chuột vào hình ảnh bạn muốn dùng làm nền cho sơ đồ.

– Trở về khung hội thoại Fill Effects, nhấn OK và OK lần nữa trong khung hội thoại Format Chart Area. Cuối cùng, dùng chuột điều chỉnh kích thước sơ đồ để hình ảnh được đẹp hơn.

28) Chọn một vùng gồm rất nhiều ô trong Excel

Có nhiều cách để chọn một vùng gồm rất nhiều ô trong Excel. Thủ thuật này giới thiệu phương cách dùng lệnh Go To. Ví dụ, muốn chọn vùng A1: Z52, thực hiện như sau:

1/ Chọn ô ở góc trên trái của vùng bạn muốn chọn (trong ví dụ này là A1) .

2/ Chọn Edit.Go To (hoặc nhấn <Ctrl>-G).

3/ Trong hộp Reference, gõ địa chỉ của ô dưới cùng bên phải (trong ví dụ này là Z52) .

4/ Giữ phím <Shift>.

5/ Nhấn <Enter> (hoặc nhấn OK).

29) Sao chép dữ liệu và công thức nhanh chóng

Thông thường khi cần sao chép dữ liệu hay công thức sang một loại các ô không liền kề nhau, bạn thường phải mất công copy và paste sang từng ô một. Nhưng nếu đã biết thủ thuật sau đây bạn hoàn toàn có thể thực hiện công việc này một cách rất nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Trước tiên bạn hãy sao chép dữ liệu từ ô nguồn – ô chứa thông tin cần được sao chép ra, hãy dùng phím tắt Ctrl-C cho nhanh.

Sau đó bạn vẫn giữ nguyên phím Ctrl và nhắp chuột trái vào từng ô mà bạn muốn sao chép dữ liệu sang. Lựa chọn xong bạn hãy ấn ổ hợp phím Ctrl-V là dữ liệu sẽ tự động dán vào những nơi cần thiết cho bạn.

Ứng dụng thủ thuật này để copy-paste dữ liệu cho một loạt ô liền kề nhưng không ở gần ỗ dữ liệu nguồn. Trước tiên bạn hãy dùng Ctrl-C để sao chép dữ liệu từ ô nguồn, sau đó vẫn giữ nguyên phím Ctrl và dùng chuột trái lựa chọn một loạt ô mà bạn muốn sao chép dữ liệu sang sau đó thả Ctrl ra và ấn Enter là xong.

30) Định nghĩa hằng số trong bảng tính

Sử dụng công cụ Name trong Excel bạn có thể định nghĩa trước một hằng số trong tệp tin bảng tính của bạn. Lấy ví dụ, bạn có thể định nghĩa trước mức thuế bạn thường xuyên sử dụng nhất. Bạn hãy thử cách sau đây:

Tìm đến Insert | Name | Define và nhập tên TaxRate. Trong mục “Refers to” bạn hãy nhập vào giá trị – giả sử chúng ta chọn là 0.07, sau đó nhắp chuột vào OK. Bây giờ bạn đã có thể nhập công thức bất kì theo kiểu =A1*TaxRate và Excel sẽ tự động thay số cho bạn.

Bằng cách này bạn cũng có thể tiết kiệm thời gian trong việc xử lý bảng tính đi rất nhiều chỉ bằng cách định nghĩa những con số thường được sử dụng trong bảng tính.

Giả sử nếu có thay đổi gì đối với những hằng số do bạn định nghĩa ra bạn sẽ không mất quá nhiều thời gian để chỉnh sửa từng công thức. Bạn chỉ việc quay vào đó và thay đổi trong mục “Refers to” là xong.

31) Tìm kiếm trong Excel

Chắc bạn đã biết cách dùng nhiều lần khung hội thoại Find trong Word nhưng chưa bao giờ nghĩ đến việc dùng khung hội thoại này trong Excel.

Khung hội thoại Find trong Word và Excel có phần khác nhau. Giả sử bạn cần tìm tất cả các hàm SUM xuất hiện trong bảng tính. Chọn Edit.Find (hoặc nhấn <Ctrl>-F).

Gõ SUM vào khung hội thoại Find rồi bỏ chọn mục “Find entire cells only”.

Nhấn Find Next để tiếp tục.

Lưu ý rằng bạn có thể tìm theo cột, theo dòng. Khi lệnh Find tìm thấy chuỗi ký tự cần tìm, nó chọn ô chứa chuỗi ký tự đó.

Nếu cần tìm một chuỗi cụ thể ví dụ như =SUM(A1:A5), bạn có thể dùng khung hội thoại Find để tìm theo công thức hoặc giá trị bằng cách chọn Formulas hay Values trong khung Look in.

32) Vẽ hình trùng với đường kẻ ô trong Excel

Chức năng AutoShapes của Excel giúp bạn xếp những hình bạn vẽ trùng với những đường kẻ ô trong bảng tính. Cách dễ nhất để thực hiện điều này là giữ phím <Alt> trong khi vẽ.

Muốn thử chức năng này, chạy Excel rồi mở một bảng tính mới. Nếu chưa thấy công cụ Drawing trên màn hình, chọn View.Toolbars. Drawing. Khi đã có công cụ Drawing, nhấn vào hình tượng hình chữ nhật (giả sử bạn muốn vẽ một hình chữ nhật).

Bây giờ giữ phím <Alt> trong khi kéo chuột để vẽ một hình chữ nhật. Bạn sẽ thấy các cạnh của hình chữ nhật trùng với các đường kẻ ô trong bảng tính.

33) Ignore other applications

Nều bạn chọn option này thì khi bạn sẽ không thể mở trực tiếp 1 workbook bằng cách doule-lick. Workbook bắt buộc phải được mở từ menu File/open.

Cách khắc phục lỗi này là: Vào Menu: Tools/ Options, chọn tabs General. Click bỏ dấu check ở mục: Ignore other applications. Chọn OK, chắc chắn bạn sẽ mở được file Excel một cách bình thường.

34) Sao chép dữ liệu từ trang web

Trang web thường chứa một số thông tin mà có thể thực hiện việc phân tích trong Excel.

Với Web Query, bạn có thể lấy những thông tin từ trang web dưới dạng như là một table, hay nhiều table đưa vào văn bản trong Excel và bạn sẽ có được những thông tin được cập nhật mới nhất từ trang web một cách dễ dàng.

Để có thể sử dụng chức năng này bạn vẫn chọn và copy nội dung từ trang web và paste vào Excel như bình thường.

Khi paste nội dung vào trong Excel, một nút Paste Option sẽ xuất hiện. Bạn bấm vào nút này và chọn chức năng Create Refreshable Web Query để tạo một query đến trang web để lấy dữ liệu.

35) Import dữ liệu bằng Web Query

Khi bạn muốn Import nội dung từ trong trang web nào đó và bạn muốn những dữ liệu đó phải được cập nhật từ trang web đã lấy và phải được cập nhật khi nội dung thay đổi.

Trên menu Data, bạn chọn mục Import External Data/ New Web Query. Khi hộp thoại xuất hiện, bạn nhập địa chỉ trang web mà bạn muốn lấy dữ liệu vào mục Address rồi bấm nút Go.

Nếu bạn đang duyệt trang web đó trong trình duyệt Internet Explorer (IE) thì bạn bấm vào nút Edit with Microsoft Excel trên toolbar của IE.

Tiếp theo bạn bấm vào những nút mũi tên màu vàng bên trái phía trên của trang web để chọn vùng dữ liệu cần import trong trang, vùng nào được chọn thì vùng dữ liệu đó sẽ được đổi màu nền.

Nếu những nút mũi tên màu vàng không xuất hiện thì bạn bấm vào nút Show Icons nằm trên toolbar của cửa sổ.

Nếu bạn muốn lưu lại Query này để có thể sử dụng cho những Wordsheet khác thì bạn bấm vào nút Save Query để lưu lại.

Để thiết lập những thông số cho kiểu định dạng của dữ liệu khi Import thì bấm vào nút Option và chọn những kiểu định dạng mà bạn muốn áp dụng cho dữ liệu trong hộp thoại xuất hiện.

Cuối cùng bạn bấm nút Import, hộp thoại Import Data xuất hiện bạn chọn mục Exist Worksheet nếu bạn muốn Import vào trong Worksheet hiện hành và nếu bạn muốn Import vào một Worksheet mới thì chọn mục New Worksheet rồi nhấn nút OK.

36) Chọn lại thông tin cho Web Query

Khi Import một nội dung từ trang web vào Excelvà bạn muốn chỉnh sửa lại nội dung Web Query (nội dung của dữ liệu được Import ) để Import lại, bạn bấm vào nút Edit Query từ toolbar External Data.

Nếu toolbar này không xuất hiện thì bạn bấm chuột phải lên toolbar của Excel rồi chọn mục External Data.

37) Cập nhật lại dữ liệu đã Import từ web

Để cập nhật lại dữ liệu đã được Import bạn bấm chọn vào vùng dữ liệu đã được Import cần cập nhật lại sau đó bấm vào nút Refresh Data trên toolbar External Data.

38) Xuất dữ liệu ra trang web

Excel cho phép bạn xuất dữ liệu thành trang web với hai dạng:

1/ Xuất dưới dạng không tương tác lẫn nhau:

Dạng này sẽ cho ra trang web thông thường. Cách làm như sau : mở Workbook muốn xuất ra web, chọn menu File/ Save As chọn mục Web page trong danh sách Save as Type rồi nhấn nút Save.

2/ Dạng có tương tác:

Khi Excel lưu trang web dưới dạng này, trang web được lưu sẽ không thể mở ra được trong Excel để hiểu chỉnh lại trang web. Muốn hiệu chỉnh, bạn phải mở chính tập tin Workbook dùng để xuất ra trang web để chỉnh sửa rồi xuất ra lại nội dung mới cho trang web.

Để xuất ra dạng này sau khi mở Workbook cần xuất ra web, bạn chọn menu File/ Save as Web Page, bấm nút Publish trong hộp thoại xuất hiện. Khi hộp thoại xuất hiện, chọn từng mục tương ứng cần xuất thành web là từng sheet, một số cell nào đó hay toàn bộ workbook bên trong danh sách Choose dưới mục Item to publish và nhập tên đường dẫn với tên tập tin trang web cần lưu vào mục File name.

Nếu bạn muốn xuất lại nội dung trang web sau khi chỉnh sửa để cập nhật lại trang web đã xuất ra trước kia thì chọn mục Previously published items rồi chọn worksheet hoặc từng mục mà bạn muốn xuất lại để cập nhật cho trang web.

Cuối cùng nhấn nút Finish để tiến hành xuất thành trang web và kết thúc công việc.

Để tự động cập nhật trang web mỗi khi lưu lại những thông tin được thay d?i t? Workbook đã xuất ra nó thì khi hộp thoại Publish xuất hiện bạn đánh dấu chọn mục AutoRepublish every time this workbook is saved.

39) Tạo hyperlink đến một tập tin mới

Bấm chuột phải vào cell hoặc hình ảnh mà bạn muốn nó là một hyperlink rồi chọn mục hyperlink trong menu phụ xuất hiện.

Dưới mục Link to… phía bên trái của hộp thoại xuất hiện, bạn bấm nút Create New Document.

Nhập tên của tập tin cần tạo mới vào mục Name of new document, có thể nhập luôn cả đường dẫn để lưu tập tin vào mục này, nếu không thì bấm nút Change để chọn đường dẫn thư mục.

Bên dưới mục When to Edit bạn chọn mục Edit the new document later nếu muốn nhập nội dung cho tập tin này vào lúc khác và bạn chọn mục Edit the new document now nếu muốn nhập nội dung cho tập tin ngay sau khi bạn nhấn OK để đóng hộp thoại (tập tin mới chính là một tập tin được lưu dưới dạng html do Excel tạo ra).

40) Tạo hyperlink đến một tập tin đã có sẵn hoặc đến một trang web khác

Bấm chuột phải vào cell hoặc hình ảnh cần tạo thành một hyperlink, chọn mục hyperlink từ menu phụ. Bấm nút Existing file or Web Page.

Bắt đầu từ đây, nếu bạn muốn liên kết đến một tập tin nằm trong một thư mục nào đó thì bấm vào nút Current Folder rồi chọn tập tin cần liên kết đến.

Nếu bạn muốn liên kết đến một trang web nào đó thì bấm vào nút Browser Page rồi chọn một trong những địa chỉ web có trong danh sách hoặc nhập vào ô Address bên dưới. Hoặc nếu bạn muốn liên kết đến một tập tin mà bạn đã sử dụng nó gần đây nhất thì bấm vào nút Recent Files.

41) Tạo hyperlink đến vị trí bookmark của một trang web

Khi muốn liên kết của bạn dẫn đến đến ngay một vị trí nào đó trong một trang web khác thì bạn bấm chuột phải vào cell hoặc hình mà bạn muốn tạo liên kết, chọn mục hyperlink từ menu xuất hiện.

Khi hộp thoại Insert hyperlink mở ra, bạn bấm vào nút Existing file or Web Page rồi chọn trang web cần liên kết đến rồi bấm nút bookmark, khi hộp thoại xuất hiện bạn bấm đúp chuột vào bookmark muốn liên kết đến.

42) Tạo liên kết đến một địa chỉ e-mail

Muốn trong Workbook của bạn có một liên kết đến một địa chỉ e-mail, khi người dùng bấm vào liên kết thì chương trình e-mail sẽ tự động tạo cho bạn một message mới với địa chỉ đã được điền sẵn trong dòng To của message.

Bấm chuột phải vào cell hoặc hình ảnh cần tạo hyperlink rồi chọn mục hyperlink từ menu phụ xuất hiện.

Trong hộp thoại Insert hyperlink, bạn bấm nút e-mail Address bên dưới mục Link to. Bạn nhập địa chỉ e-mail mà bạn muốn gửi đi vào mục e-mail address, và nhập tiêu đề cho e-mail vào mục Subject rồi nhấn OK.

43) Thay đổi địa chỉ liên kết cho hyperlink

Bấm chuột phải vào hyperlink cần thay đổi rồi từ đó thay đổi lại địa chỉ liên kết đến trong hộp thoại và nhấn OK để chấp nhận thay đổi.

44) Thay đổi kiểu format cho hyperlink

Khi muốn thay đổi kiểu hiển thị cho hyperlink thì bấm chọn menu Format/Style, chọn mục hyperlink hoặc Followed hyperlink trong danh sách Style Name rồi bấm nút Modify. Khi thay đổi thì tất cả các hyperlink trong Workbook sẽ thay đổi theo.

45) Chèn một đoạn workbook khác vào workbook hiện hành

Khi bạn muốn trong workbook của bạn có một đoạn là một nội dung của một workbook khác và đoạn nội dung này sẽ được thay đổi khi workbook nguồn của nó thay đổi.

Để liên kết bạn làm như sau :

+ Mở workbook nguồn chứa nội dung cần lấy, sau đó chọn vùng dữ liệu rồi nhấn nút Copy.

+ Mở workbook muốn chèn nội dung này vào, chọn vị trí cần chèn sau đó chọn menu Edit/ Paste Special rồi bấm chọn Paste Link.

Nếu dữ liệu nguồn nằm trong workbook ở trên Internet hay trên một máy nào khác, bạn có thể gõ địa chỉ chính xác của vùng dữ liệu đó vào trong cell, nơi mà bạn muốn chèn nội dung vào. Bạn chèn địa chỉ vào bằng cách gõ dấu bằng đầu tiên và tiếp theo sau là địa chỉ trỏ đến vị trí vùng dữ liệu cần lấy ra

46) Chọn một cell có chứa hyperlink

Trong một cell có chứa hyperlink, nếu bạn bấm chuột vào để chọn thì Excel sẽ hiểu là bạn đã bấm vào hyperlink.

Vì vậy, để chọn một cell có chứa hyperlink, bạn phải bấm chuột vào cell đó rồi chờ cho đến khi con trỏ chuột chuyển thành hình dấu cộng rồi mới nhả chuột ra.

(Theo Hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

Những quy định về tiền lương mà kế toán cần biết

Bạn làm kế toán liên quan đến mảng tính lương hay bạn là nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp đều cần phải biết các chính sách tiền lương và cách tính lương hiện hành để tránh các rắc rối hay thắc mắc sau này.

1. Lương tối thiểu vùng

Lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
– Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;
– Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề.
Mức lương tối thiểu vùng từ 2016 như sau:
– 3.500.000 đồng/tháng đối với vùng I.
– 3.100.000 đồng/tháng đối với vùng II.
– 2.700.000 đồng/tháng đối với vùng III.
– 2.400.000 đồng/tháng đối với vùng IV.
Dự kiến sang năm 2016 sẽ tăng mức lương tối thiểu vùng này.

2.Lương thử việc & Lương chính thức

Tiền lương chính thức là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận tuy nhiên không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng trên.
Tiền lương thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó (ít nhất bằng 85% lương tối thiểu vùng).
VD: Lương tối thiểu vùng tại các Thành phố lớn như Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đồng Nai, một số quận huyện của Hà Nội, Hải Phòng là 3.100.000 đồng. Như vậy, lương chính của người lao động tại các vùng này ít nhất bằng 3.100.000 đồng và lương thử việc tối thiểu là 2.635.000 đồng.

web1

3. Trả lương chậm từ 15 ngày trở lên phải trả thêm tiền

Số tiền này bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.
Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.

4. Lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, làm thêm ngày lễ

Tiền lương làm thêm căn cứ theo đơn giá tiền lương hay tiền lương theo công việc đang làm như sau:
– Ngày thường: ít nhất 150%.
– Ngày nghỉ hàng tuần: ít nhất 200%.
– Ngày lễ, tết: hưởng ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
– Làm việc ban đêm: ít nhất 30%, nếu làm thêm vào ban đêm vào những ngày trên thì ngoài khoản này được trả thêm 20%.

5. Thanh toán tiền lương phép năm chưa nghỉ

Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

Lưu ý: Cách tính bằng bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả tiền chưa nghỉ phép hàng năm chia cho số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề trước thời điểm tính, nhân với số ngày chưa nghỉ.

(Theo Hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

Chậm nộp thuế, tính lãi 0,03%/ngày

Từ 01-07-2016, doanh nghiệp nộp thuế chậm sẽ chịu lãi 0,03%/ngày, tương đương 0,9%/tháng cho số tiền nộp, thay vì 0,05%/ngày như lâu nay.

Khoản 3, điều 3 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế vừa được Quốc hội thông qua ngày 06-04, đã quy định như vậy.

Luật này nêu rõ, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

So với mức lãi suất 0,05%/ngày, tương đương 1,5%/tháng đang áp dụng lâu nay theo khoản 4, điều 5, Luật số 71/2014/QH13 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế – thì mức lãi suất vừa được thông qua có giảm hơn.

Trước đó, tại tờ trình Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của các luật về thuế, Bộ Tài chính đề xuất tỷ lệ tính tiền chậm nộp thuế không nên quy định mức cụ thể tại Luật mà giao Chính phủ quy định phù hợp với từng thời kỳ. Làm như vậy để phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh của người nộp thuế và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Theo Bộ Tài chính, tỷ lệ tính tiền chậm nộp thuế đã được điều chỉnh qua các thời kỳ (sửa đổi nhiều lần) nhưng sự điều chỉnh này chưa theo kịp với thực tế, có thời gian thì cao hơn lãi suất ngân hàng, có thời gian thì lại thấp hơn lãi suất ngân hàng. Với mức tỷ lệ 0,05%/ngày áp dụng từ 1-1-2015, tương ứng với khoảng 18%/năm là cao hơn lãi suất ngân hàng giai đoạn này (chỉ khoảng 9,5-10,5%).

Tỷ lệ tiền lãi đối với khoản thuế nộp chậm đã được điều chỉnh qua các lần sửa đổi Luật Quản lý thuế.

Tại thời điểm năm 2006, khi Luật Quản lý thuế được thông qua, mức xử phạt đối với khoản chậm thuế chậm nộp là 0,05%/ngày.

Đến năm 2012, tại Luật số  21/2012/QH13, Quốc hội quy định có hai mức: 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp không quá chín mươi ngày và 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối vượt quá thời hạn chín mươi ngày.

Đến năm 2014, tại Luật số 71/2014/QH13, tỷ lệ này được quy định lại là 0,05%/ngày.

Thực thi việc trả lãi cho người nộp thuế khi bị hoàn thuế chậm

Theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, khoản 5, Điều 60 của Luật Quản lý thuế hiện hành đã quy định, trong trường hợp cơ quan quản lý thuế chậm ra quyết định hoàn thuế (do lỗi của cơ quan quản lý thuế) thì ngoài số tiền thuế phải hoàn, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi theo quy định. Trên cơ sở này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 83/2013/NĐ-CP quy định mức lãi suất phải trả cho người nộp thuế khi cơ quan thuế chậm hoàn thuế, đó là áp dụng theo lãi suất ngân hàng cùng thời điểm.

Tuy nhiên, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thừa nhận, thực tế hiện nay, có nhiều trường hợp cơ quan thuế chậm hoàn tiền thuế cho doanh nghiệp nhưng chậm thực hiện trả tiền lãi chậm hoàn thuế cho người nộp thuế, ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế.

(Theo Thoibaokinhtesaigon)

ByTamKhoa

Kế toán cần chú ý gì khi thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng?

Khi kế toán thực hiện việc thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng kế toán cần làm gì? Cần chú ý nhứng vấn đề gì để hoàn thành tốt công việc của mình mà không phạm phải những sai sót không đáng có trong công việc?

Kế toán trưởng Công ty cần phải quy định các chứng từ kế toán tương ứng kèm theo để những thanh toán không đúng sẽ được phát hiện sớm và xử lý kịp thời để việc lập phiếu thu tiền, phiếu chi tiền, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu hợp pháp theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Theo đó các kế toán viên căn cứ vào quy định mà áp dụng.

Các bước chuyển chứng từ kế toán thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng như sau:

1. Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị phiếu thu – phiếu chi (có thể là kế toán tiền mặt hoặc kế toán ngân hàng)

– Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng, …
– Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu, ủy nhiệm thu) có thể là: Giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản góp vốn, …

2. Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu – chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty). Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét.

3. Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan.

4. Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc.

Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi. Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan.

5. Lập chứng từ phiếu thu, phiếu chi:

– Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi.
– Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm thu/ uỷ nhiệm chi.
– Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt.

6. Ký duyệt chứng từ phiếu thu, phiếu chi: Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu/ủy nhiệm thu hoặc Phiếu chi/ủy nhiệm thu.

7. Thực hiện phiếu thu, phiếu chi:

Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận được Phiếu thu hoặc Phiếu chi (do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc, Thủ quỹ phải:

– Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc
– Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu (Phiếu chi) có phù hợp với chứng từ gốc
– Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của người có thẩm quyền.
– Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt.
– Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi.
– Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên.
– Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ.
– Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu chi cho kế toán.

Đối với thu chi tiền qua ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp Uỷ nhiệm thu/Ủy nhiệm chi, séc, … cho ngân hàng.

Trên đây là những chú ý mà bất kỳ kế toán nào cũng cần quan tâm khi kế toán thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, hy vọng giúp các bạn đỡ áp lực trong công việc.

(Theo Hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

Từ vựng tiếng anh cho kế toán

1. Crossed cheque (n) : Séc thanh toán bằng chuyển khoản
a cheque that has two line across ot to show that it can only be paid into a bank account and not exchanged for cash
2. Open cheque (n) : Séc mở
3. Bearer cheque (n): Séc vô danh
4. Draw (v) : rút
5. Drawee (n) : ngân hàng của người ký phát
bank or person asked to make a payment by a drawer
6. Drawer (n) = Payer người ký phát (Séc)
person who write a cheque and instructs a bank to make payment to another person
7. Payee(n): người đươc thanh toán
8. Bearer (n) : người cầm (Séc)
Person who receive money from some one or whose name is on a cheque
The Clearig House Automated Payment System
9. In word : (tiền) bằng chữ
10. In figures : (tiền) bằng số
11. Cheque clearing : sự thanh toán Séc
12. Counterfoil (n) : cuống (Séc)
a piece of paper kept after writing a cheque as a record of the deal
which has taken place
13. Voucher (n) : biên lai, chứng từ
14. Encode (v) : mã hoá
15. Sort code (n) : Mã chi nhánh Ngân hàng
16. Codeword (n) : ký hiệu (mật)
17. Decode (v) : giải mã (understand the mean of the message writen in code)
18. Pay into : nộp vào
19. Proof of indentify : bằng chứng nhận diện
20. Authorise (v) : cấp phép => Authorisation (n)
21. Letter of authority : thư uỷ nhiệm
22. Account holder (n) : chủ tài khoản
23. Expiry date : ngày hết hạn
date on which a document is no longer valid
24. ATMs Automatic Teller Machine
25. BACS : dịch vụ thanh toán tư động giữa các ngân hàng
The Bankers Automated Clearing Service
26. CHAPS : hệ thống thanh toán bù trừ tự động
27. EFTPOS : máy chuyển tiền điện tử lại điểm bán hàng
Electronic Funds Transfer at Point Of Sale
28. IBOS : hệ thống trực tuyến giữa các ngân hàng
29. PIN Personal Identification Number
30. SWIFT : Tổ chức thông tin tài chính toàn cầu
The Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications
31. GIRO : hệ thống thanh toán nợ giữa các ngân hàng
32. BGC : ghi có qua hệ thống GIRO
Bank GIRO Credit
33. Magnetic (adj) : từ tính Magnetic Stripe : dải băng từ
34. Reconcile (v) : bù trừ, điều hòa
35. Circulation (n) : sự lưu thông Circulate (v)
movement of money round a country
36. Clear (v) : thanh toán bù trừ điều hòa
make payment of a cheque through the system
=> Clearing bank (n) : ngân hàng tham gia thanh toán bù trừ
=> Clearing house (n) : trung tâm thanh toán bù trừ
central office where clearing bank exchange cheques
37. Honour (v) : chấp nhận thanh toán
38. Refer to drawer (n) : viết tắc là R.D: “Tra soát người ký phát”
39. Non-card instrument : phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
40. Present (v) : xuất trình, nộp
41. Outcome (n) : kết quả
42. Debt (n.) : khoản nợ
43. Debit (v) : ghi nợ (money which a company owes)
44. Debit balance : số dư nợ
balance in an account showing that the company owes more money than in has receuved
45. Direct debit : ghi nợ trực tiếp
46. Deposit money : tiền gửi
47. Give credit : cấp tín dụng
48. Illegible (adj) : không đọc được
49. Bankrupt Bust : vỡ nợ, phá sản
50. Make out (v) : ký phát, viết (Séc)
51. Banker (n) : người của ngân hàng
52. Place of cash : nơi dùng tiền mặt
53. Obtain cash : rút tiền mặt
54. Cashpoint : điểm rút tiền mặt
55. Make payment : ra lệnh chi trả
56. Subtract (n) : trừ
57. Plastic money (n) : tiền nhựa (các loại thẻ Ngân hàng)
58. Sort of card : loại thẻ
59. Plastic card (n) : thẻ nhựa
60. Charge card : thẻ thanh toán
plastic card issued by a shop and used by customers when buying sth that they will pay later
61. Smart card (n) : thẻ thông minh
small plastic card with an electronic chip tha record and remember information
62. Cash card (n) : thẻ rút tiền mặt (card use to obtain money from cash dispensers)
63. Cheque card (n) : thẻ Séc
64. Bank card (n) : thẻ ngân hàng
65. Cardholder (n) : chủ thẻ
66. Shareholder (n) : cổ đông (person who owns shares in a company)
67. Dispenser (n) : máy rút tiền tự động
machine which gives out money when a special card is inserted and instructions given
68. Statement (n) : sao kê (tài khoản)
(list showing amounts of money paid, received, owing…& their tota)l
=> Mini-statement (n) : tờ sao kê rút gọn
69. Cashier (n) : nhân viên thu, chi tiền (ở Anh)
70. Teller (n) = cashier : người máy chi trả tiền mặt
71. Withdraw (v) : rút tiền mặt => Withdrawal (n)
72. Deduct (v) : trừ đi, khấu đi
73. Tranfer (v) : chuyển
=> Transaction (n) : giao dịch
=> Transmit (v) : chuyển, truyền
74. Dispense (v) : phân phát, ban
75. Terminal (n) : máy tính trạm
computer screen and key board connected to a computer system
76. Reveal (v) : tiết lộ
77. Maintain (v) : duy trì, bảo quản
78. Make available : chuẩn bị sẵn
79. Refund (v) : trả lại (tiền vay)
80. Constantly (adv) : không dứt, liên tục
81. In effect : thực tế
82. Retailer (n) : người bán lẻ
83. Commission (n) : tiền hoa hồng
84. Premise (n) : cửa hàng
85. Due (adj) : đến kỳ hạn
86. Records : sổ sách
87. Pass (v) : chấp nhận , chuyển qua
88. Swipe (v) : chấp nhận
89. Reader (n) : máy đọc
90. Get into (v) : mắc vào, lâm vào
91. Overspend (v) : xài quá khả năng
92. Adminnistrative cost : chi phí quản lý
93. Processor (n) : bộ xử lí máy tính
94. Central switch (n) : máy tính trung tâm
95. In order : đúng quy định
96. Standing order (n) = SO : uỷ nhiệm chi
97. Interest-free : không phải trả lãi
98. Collect (v) : thu hồi (nợ)
99. Check-out till (n) : quầy tính tiền
100. Fair (adj) : hợp lý
101. Subsidise : phụ cấp, phụ phí
102. Cost (n) : phí
103. Limit (n) : hạn mức Credit limit : hạn mức tín dụng
104. Draft (n) : hối phiếu
105. Overdraft (n) : sự rút vượt quá số dư, dự thấu chi
106. Grovelling (adj) : luồn cúi, biết điều
107. Remittance (n) : sự chuyển tiền
108. Quote : trích dẫn
109. Reference (n) : sự tham chiếu
110. Interest rate (n) : lãi suất
111. Mortgage (n) : nợ thuế chấp
112. Abolish (v) : bãi bỏ, huỷ bỏ
113. Mandate (n) : tờ uỷ nhiệm
114. Out going (n) : khoản chi tiêu
amount of money spent; espenditures
115. Remission (n) : sự miễn giảm
116. Remitter (n) : người chuyển tiền
117. Leaflet (n) : tờ bướm (quảng cáo)
118. Orginator (n) : người khởi đầu
person or company initiating a banking transaction
119. Consumer (n) : người tiêu thụ
120. Regular payment : thanh toán thường kỳ
121. Billing cost : chi phí hoá đơn
122. Insurance (n) : bảo hiểm
123. Doubt (n) : sự nghi ngờ
124. Excess amount (n) : tiền thừa
125. Creditor (n) : người ghi có (bán hàng)
person or business to whom another person or business owes money
126. Efficiency (n) : hiệu quả
127. Cash flow (n) : lưu lượng tiền
128. Inform : báo tin
129. On behalf : nhân danh
130. Achieve (v) : đạt được
131. Budget account application : giấy trả tiền làm nhiều kì
132. Reverse (n) : ngược lại
133. Break (v) : phạm, vi phạm
134. Exceed (v) : vượt trội
135. VAT Reg. No : mã số thuế VAT
136. Originate (v) : khởi đầu
137. Settle (v) : thanh toán
138. Trace (v) : truy tìm
139. Carry out (v) : tiến hành
140. Intermediary (n) : người làm trung gian (person who is a link between two parties)
141. Correspondent (n) : ngân hàng có quan hệ đại lý
142. Telegraphic transfer : chuyển tiền bằng điện tín
143. Instant cash transfer : chuyển tiền ngay tức thời
144. Mail transfer : chuyển tiền bằng thư
145. Absolute security (n) : an toàn tuyệt đối
146. Straighforward (adj) : đơn giản, không rắc rối
147. Boundary (n) : biên giới
148. Reliably (a) : chắc chắn, đáng tin cậy
149. Domestic : trong nước, nội trợ
150. Significantly (adv) : một cách đáng kể
151. Local currency (n) : nội tệ
152. Generous (adj) : hào phóng
153. Counter (v) : quầy (chi tiền)
154. Long term (n) : lãi
155. Top rate : lãi suất cao nhất
156. Headline (n) : đề mục (báo, quảng cáo)
157. Free banking : không tính phí dịch vụ ngân hàng
158. Generous term : điều kiện hào phóng
159. Current account (n) : tài khoản vãng lai
160. Recapitulate (v) : tóm lại, tóm tắt lại
161. Security courier services : dịch vụ vận chuyển bảo đảm
162. Beneficiary (n) : người thụ hưởng (person who received money or advantage from st)
163. First class : phát chuyển nhanh
164. Upward limit (n) : mức cho phép cao nhất
maximum permissible amount (# downward limit)
165. Facility (n) : phương tiện
166. Gateway (n) : cổng máy tính
167. Outward payment (n) : chuyển tiền đi
168. Inward payment (n) : chuyển tiền đến
169. Accompany (v) : đi kèm
170. Interface (n) : giao diện
171. Non-profit : phi lợi nhuận
172. Operating cost : chi phí hoạt động
173. Documentary credit : tín dụng thư
174. Entry (n) : bút toán
175. Meet (v) : thanh toán
176. Capital expenditure : các khoản chi tiêu lớn
177. Home banking : dịch vụ ngân hàng tại nhà
178. Remote banking : dịch vụ ngân hàng từ xa
179. Day-to-day : thường ngày
180. Manipulate (v) : thao tác
181. Recovery : sự đòi lại được (nợ)
182. Adaptor (n) : thiết bị tiếp trợ
183. Periodically (adv) : thường kỳ
184. Dependant (n) : người sống dựa người khác
185. Grant (v) : chất thuận
186. Inefficient (adj) : không hiệu quả
187. Debate (n) : cuộc tranh luận
188. Pros-and-cons (n) : những ý kiến tán thành và phản đối
189. Isolate (v) : cách ly, cô lập
190. Power failure : cúp điện
191. Attention to : chú ý tới
192. Spot (v) : tìm ra, nhận ra
193. Grab (v) : tóm, vô
(Theo Hệ thống tài khoản kế toán)
ByTamKhoa

Vì sao bạn nên chọn phần mềm kế toán eAccounting

Vì sao bạn nên chọn phần mềm kế toán eAccounting

Bạn đang lựa chọn phần mềm kế toán cho doanh nghiệp của mình ?

  • Yếu tố đầu tiên bạn nghĩ tới là giá cả, càng rẻ càng tốt hay miễn phí dùng thử ?
  • Phần mềm có hiệu quả không, có đáp ứng được nhu cầu kế toán và thuế cho doanh nghiệp của bạn ?
  • Phần mềm có dễ sử dụng không ? Có được hướng dẫn chi tiết không ?
  • Trong quá trình sử dụng, nếu bạn gặp vấn đề với phần mềm thì có được hỗ trợ, bảo hành kịp thời và chu đáo không ?
  • Số liệu doanh nghiệp của bạn có được bảo đảm an toàn không ?
  • Phần mềm có được cập nhật thường xuyên không ?
  • Khi doanh nghiệp của bạn có nhu cầu phát triển các tính năng riêng, phần mềm có đáp ứng được không ? Giá cả cho việc chỉnh sửa có hợp lí không ?

Với tất cả các câu hỏi trên, hãy chọn phần mềm kế toán Tam Khoa eAccounting, đó câu trả lời chính xác cho các thắc mắc của bạn. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và demo miễn phí  08 7106 1666

chọn phần mềm kế toán Tam Khoa eAccounting

chọn phần mềm kế toán Tam Khoa eAccounting

Phần mềm kế toán Tam Khoa eACCOUNTING là dòng sản phẩm phục vụ cho nhu cầu quản lý tài chính – kế toán doanh nghiệp, được thiết kế với ngôn ngữ và công nghệ tiên tiến hiện tại của Microsoft (Bộ Visual Studio .net, CSDL SQL Server và Crystal report) với những đặc điểm thiết kế sau:

  • Phục vụ yêu cầu báo cáo thuế và tài chính theo quy định của thuế và Bộ tài chính: báo cáo thuế, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo dòng tiền…
  • Phục vụ yêu cầu theo dõi và quản lý hoạt động: tiền tại quỹ, doanh số bán hàng và công nợ phải thu, mua hàng và công nợ phải trả, tổng hợp nhập xuất tồn kho của hàng hóa và nguyên vật liệu, tình hình sử dụng và khấu hao tài sản cố định, chi phí hoạt động và sản xuất, biến động giá thành trong sản xuất và xây dựng…
  • Phục vụ yêu cầu quản lý và phân quyền người dùng: quản lý truy cập cho từng người dùng (tên truy cập và mật khẩu), phân quyền đến từng chức năng, thao tác (thêm mới, chỉnh sửa, xóa, xem, in)…
  • Phục vụ yêu cầu phát triển: liên tục được nâng cấp và cập nhật những thay đổi theo quy định của Bộ tài chính và tiện ích sử dụng.
  • Phục vụ cho người dùng: giao diện thiết kế linh hoạt và dễ sử dụng, đội ngũ nhân viên tư vấn và hỗ trợ tận tình chu đáo.
  • Phục vụ cho các công ty hoặc cá nhân làm dịch vụ kế toán: có thể tạo nhiều công ty trên cùng một phần mềm.

Chọn Phần mềm kế toán Tam Khoa eACCOUNTING, doanh nghiệp của bạn hoàn toàn yên tâm về nghiệp vụ và số liệu kế toán. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và demo miễn phí  08 7106 1666

 

ByTamKhoa

Công nghệ tiên tiến

Sử dụng và cập nhật những công nghệ mới nhất vào phần mềm