Author Archive TamKhoa

ByTamKhoa

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ NGÀY QUỐC KHÁNH 02/09

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, các đối tác và toàn thể nhân viên lịch nghỉ Lễ Quốc Khánh ngày 02/09 như sau:

  • Ngày bắt đầu nghỉ: 02/09/2016 (Thứ 6)
  • Ngày bắt đầu làm việc lại: 05/09/2016 (Thứ 2)

Kính chúc Quý khách hàng, đối tác và toàn thể nhân viên Công ty một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc.

Trân trọng thông báo!

ByTamKhoa

Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế.

3. Bãi bỏ Điều 9 hướng dẫn về thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế và Khoản 3 Điều 20 về thời gian đăng ký thuế đối với bên Việt Nam kê khai và nộp thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính; Bãi bỏ nội dung “cá nhân nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh thì thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh đến cơ quan thuế chậm nhất là một ngày trước khi ngừng/nghỉ kinh doanh” quy định tại Điểm 11.a Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tàichính và mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN, mẫu số 02/TB-MST-NPT ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.kt9

Nội dung Thông Tư 95/2016:

Thông tư số 95/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 28/06/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế (hiệu lực 12/08/2016)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh; đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.

Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp không thành lập theo Luật doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và những nội dung liên quan đến quản lý thuế, đăng ký thuế của doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhưng chưa được quy định tại Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thực hiện đăng ký thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp (đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh) tại cơ quan đăng ký kinh doanh (sau đây gọi là Doanh nghiệp).
b) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
c) Đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
d) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác).
đ) Tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng được hoàn thuế, gồm: Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA (sau đây gọi là Tổ chức khác).
e) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài) hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
g) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh với cá nhân nộp thay cho cá nhân (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay).
h) Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng, hiệp định dầu khí, công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng, hiệp định dầu khí và tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn.
i) Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu) (sau đây gọi là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh).
k) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).
l) Tổ chức và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
m) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công (sau đây gọi là cơ quan chi trả thu nhập).

(Theo hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

Chuẩn bị sổ sách kế toán giải trình thanh tra thuế

1. Sổ cái:
– Bìa xanh
– In toàn bộ sổ cái 1 tháng đóng thành cuốn mỗi tháng là 01 cuốn từ TK loại 01 – đến TK loại 09

2. Chứng từ thu chi và khai báo thuế:

– Bìa xanh
+ Hồ sơ gồm:
– Báo cáo thuế tháng/ quý
– Bảng kê phụ lục bán ra và mua vào
– Giấy xác nhận nộp tờ khai qua mạng của tổng cục thuế
– Báo cáo sử dụng hóa đơn
– Phiếu thu, phiếu chi, phiếu hạch toán công nợ
– Hóa đơn đầu ra liên xanh sắp trước + phiếu thu tiền hoặc phiếu công nợ hạch toán
– Hóa đơn đầu vào + phiếu chi tiền hoặc phiếu công nợ hạch toán + phiếu nhập kho
– Thông báo phát hành hóa đơn
– Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng tháng kẹp cuối tập chứng từ

3. Bảng tổng hợp công nợ:
– Bìa xanh
– Bảng tổng hợp công nợ : in từ tháng 01 đến tháng 12
Ghi chú: in thành 01 bản kẹp chứng từ thu chi, 01 bản tách làm một tập để phục vụ kiểm tra của cán bộ thuế kiểm tra đối chiếu với hóa đơn
– Sổ chi tiết công nợ: in từ tháng 01 đến tháng 12
Chú ý:
– Có thể in bảng tổng hợp công nợ 12 tháng thành 01 cuốn
– Có thể in sổ chi tiết công nợ 12 tháng thành 01 cuốn nếu ít, nhiều có thể chia làm nhiều cuốn
– TK in là TK 131, 331

kt8

4. Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho NVL, HH:
– Bìa xanh
Phát sinh ít
– In bảng kê nhập xuất tồn từ tháng 01 đến tháng 12 năm tài chính + sổ chi tiết NVL , HH
Phát sinh nhiều
– In tổng hợp NXT từ tháng 01 đến tháng 12 thành 01 cuốn hoặc nhiều cuốn
– Ịn sổ chi tiết NVL, HH thành nhiều cuốn
– Tài khoản in là: 152, 155, 156, 153

5. Sổ tiền gửi ngân hàng:
– Bìa xanh
– Sao kê chi tiết ngân hàng
– In sổ tiền gửi ngân hàng từ tháng 01- đến tháng 12 đóng lại 1 cuốn
– TK in là TK 112

6. Sổ quỹ tiền mặt:
– Bìa xanh
– In sổ sổ quỹ tiền mặt từ tháng 01 đến tháng 12 đóng lại 1 cuốn

7. Sổ Nhật Ký Chung:
– Bìa xanh
– In NKC từ tháng 01 đến tháng 12 đóng thành cuốn, nếu nhiều chia làm nhiều cuốn, ít thì đóng lại thành 01 cuốn

8. Bảng Phân bổ khấu hao và phân bổ chi phí trả trước:
– Bìa xanh
– In Bảng khấu hao và phân bổ chi phí trả trước ngắn và dài hạn từ tháng 01 đến tháng 12
– Tài khoản : 142,242,214

9. Báo cáo tài chính:

+ Báo cáo tài chính
– Bảng cân đối kế toán
– Bảng cân đối tài khoản phát sinh
– Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
– Lưu chuyển tiền tệ
– Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN
– Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
– Phụ lục chuyển lỗ ( nếu có)
– Phụ lục ưu đãi thuế ( nếu có)

+ Tờ khai quyết toán thuế TNCN
– Giấy xác nhận nộp tờ khai qua mạng của tổng cục thuế
Ghi chú: in báo cáo tài chính đã nộp lập thành >=02 bản để sau này 1 bản để sau này gửi cơ quan thuế khi kiểm tra tại doanh nghiệp
Báo cáo tài chính sau khi nộp cơ quan thuế lập 01 bản nộp cơ quan thông kê, và nộp cái mẫu cho cơ quan thống kê

10. Phiếu xuất kho:
– Bìa xanh
– In toàn bộ Phiếu xuất kho trong năm đóng thành tập, nếu nhiều chia làm nhiều cuốn, ít thì đóng lại thành 01 cuốn

11. Bảng tổng hợp giá thành xây lắp TK 154:
– Bìa xanh
– In bảng tổng hợp giá thành 154 toàn bộ từ tháng 01 đến tháng 12
– Sổ chi tiết tài khoản 154 cho từng đối tượng công trình
– Lập 1 bảng tổng hợp những hợp đồng kinh tế bán ra đã xuất hóa đơn và tình trạng của hợp đồng
– Phân tách giá thành chi tiết cho từng mục đã xuất hóa đơn: 621,622,623,627 theo từng tháng phát sinh của tài khoản giá thành công trình cần theo dõi.

12. Báo cáo thuế bằng excel và công tác chuẩn bị hậu giải trình thanh tra thuế sau này:
– Xuất khai báo thuế từ HTKK ra bằng excel để lưu trữ theo tháng/ quý để phục vụ công tác giải trình thuế sau này
– Gộp báo cáo thuế Bảng kê bán ra trong năm làm 1 sheet + mua vào trong năm làm 1 sheet
– Lọc những hóa đơn > 20.000.000 hoặc cùng ngày > 20.000.000 để theo dõi quá trình thanh toán bằng UNC cho khách hàng
Hóa đơn công nợ > 20.000.000
– Mở một bìa còng lưu trữ toàn bộ những hóa đơn mua vào 331 phô tô > 20.000.000 trong 1 năm tài chính kẹp cùng UNC và hợp đồng kinh tế đã ký kết
– Đến ngày 31/12 kết thúc năm tài chính mà chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng UNC thì phải lập hợp đồng trả chậm nếu đã có hợp đồng
thì phải lập phụ lục hợp đồng gia hạn thời gian thanh toán

13. Hợp đồng:
– Bìa xanh: Hợp đồng ra + vào + lao động
– Lưu trữ toàn bộ các hợp đồng đầu vào của các nhà cung cấp lại thành 1 bìa còng hoặc Alco
– Lưu trữ toàn bộ các hợp đồng Bán ra của người mua lại thành 1 bìa còng hoặc Alco
– Lưu toàn bộ hợp đồng lao động đã ký với người lao động: ký tá đầy đủ, phụ lục hợp đồng, quyết định tăng và giảm lương

14. Bảng phân bổ TK 142,242,214:
– Bìa xanh
– In bảng phân bổ toàn bộ từ tháng 1 đến tháng 12

(Theo hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

Hướng Dẫn Xử Lý Hóa Đơn Viết Cách Số, Cách Quyển

Hướng Dẫn Xử Lý Hóa Đơn Viết Cách Số, Cách Quyển

Phần mềm kế toán Tam Khoa eAccounting xin chia sẻ cùng các bạn:

Việc sử dụng hóa đơn được lập theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Tuy nhiên, vẫn có nhiều kế toán mới vào nghề hoặc chưa có kinh nghiệm, thậm chí cả những kế toán có kinh nghiệm vi phạm quy định này, khi viết hóa đơn cách quyển hoặc không theo thứ tự ngày tháng (cách số). Lỗi vi phạm này được xử lý như thế nào và mức phạt là bao nhiêu. Bài viết chia sẻ với các bạn qua bài  “Xử lý hoá đơn viết không theo thứ tự, cách quyển”

Quy định sử dụng Hoá đơn liên tục từ số nhỏ tới số lớn:

Tại điểm d khoản 1 điều 16 thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ tài chính qui định

“d) Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hóa đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia.

Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được ủy nhiệm đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một máy chủ thì tổ chức kinh doanh phải có quyết định phương án cụ thể về việc truy xuất ngẫu nhiên của các cơ sở bán hàng và đơn vị được ủy nhiệm. Thứ tự lập hóa đơn được tính từ số nhỏ đến số lớn cho hóa đơn truy xuất toàn hệ thống của tổ chức kinh doanh.”

Theo quy định trên ta thấy hoá đơn phải được viết liên tục từ số nhỏ tới số lớn, từ quyển nhỏ tới quyển lớn, trừ những trường hợp doanh nghiệp có nhiều đơn vị trực thuộc, nhiều cửa hàng cùng dùng một mẫu hoá đơn, thì phải thực hiện như sau:

  • Doanh nghiệp phải dùng sổ theo dõi khi có nhiều đơn vị trực thuộc cùng sử dụng hình thức hoá đơn đặt in.
  • Doanh nghiệp có nhiều cơ sở bán hàng, cùng sử dụng một loại hoá đơn đặt in, hoá đơn điện tử, phải có phương án cụ thể để quản lý việc sử dụng hoá đơn của toàn cơ sở bán hàng.
    Xử lý khi viết hoá đơn cách quyển.

kt7

Trong quá trình sử dụng, nếu các doanh nghiệp vi phạm khi viết hoá đơn cách quyển, cách số thì cách xử lý như sau:

  • Viết hóa đơn cách quyển

Viết hóa đơn cách quyển là viết hóa đơn không theo số thứ tự quyển từ nhỏ đến lớn.

Ví dụ 1: Công ty A có 5 quyển hóa đơn. Sau khi viết hết quyển số 1, kế toán sơ ý ghi tiếp vào quyển số 3 mà bỏ qua quyển số 2. Với trường hợp này chúng ta có 2 cách xử lý như sau:

Cách 1:

– Bước 1: Thu hồi hóa đơn sai sót: Người bán lập biên bản thu hồi các liên đã viết và giao cho người mua những hóa đơn thuộc quyển viết không đúng. Như ví dụ 1 là những hóa đơn đã viết và giao cho khách hàng ở quyển số 3.

– Bước 2: Viết lại hóa đơn vào quyển theo đúng thứ tự. Trong ví dụ 1 chúng ta sẽ viết lại vào quyển số 2 như b ình thường.

Cách 2:

Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng quyển hóa đơn đang viết cách cho đến hết và thực hiện việc hủy các quyển chưa dùng.
Như trong Ví dụ 1, công ty A có thể tiếp tục sử dụng quyển số 3 cho đến hết và hủy các quyển số 2.

  • Hồ sơ thủ tục huỷ hoá đơn

Chú ý: Nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục dùng quyển hoá đơn viết cách, tiến hành huỷ quyển hoá đơn chưa dùng, theo qui định các bước tiến hành huỷ như sau:

Tại điều 29 thông tư 39/2014/TT -BTC của Bộ tài chính qui định hồ sơ huỷ hoá đơn như sau:

“d) Hồ sơ hủy hóa đơn gồm:
Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;
Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);
Biên bản hủy hóa đơn;

Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.”

Theo qui định trên ta thấy để huỷ hoá đơn DN phải thực hiệnh như sau:

– Quyết định thành lập hội đồng huỷ hoá đơn (Trừ các hộ, cá nhân kinh doanh)
– Bản kiểm kê hoá đơn cần huỷ ghi chi tiết.
– Biên bản huỷ hoá đơn.
– Thông báo kết quả huỷ hoá đơn: (Theo mẫu 3.11 phụ lục 3 ban hành theo thông tư 39/201/TT-BTC).
– Hồ sơ huỷ được lưu tại doanh nghiệp.
– Thông báo kết quả huỷ lập thành 02 bản, nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, lưu 1 bản tại doanh nghiệp khi có dấu đ ã nhận của cơ quan thuế.
– Thời gian chậm nhất 5 ngày kể từ ngày tiến hành huỷ, doanh nghiệp phải nộp thông báo kết quả huỷ choc ơ quan thuế quản lý trực tiếp.
– Trường hợp viết hoá đơn cách số

Đây là trường hợp viết hoá đơn số thứ tự không liên tục từ số nhỏ đến số lớn.

Ví dụ 2: Công ty A có 3 hóa đơn bị xuất không đúng thứ tự:

Ngày 02/03/2016 xuất số hóa đơn 0000100 Ngày 01/03/2016 xuất số hóa đơn 0000101 Ngày 02/03/2016 xuất số hóa đơn 0000102.

Theo ví dụ 2 ta thấy hóa đơn đã không được lập theo đúng thứ tự từ nhỏ đến lớn. Trong trường hợp này chúng ta xử lý như sau:

– Bước 1: Thu hồi hóa đơn sai sót: Kế toán lập biên bản thu hồi các liên của hóa đơn đ ã bị ghi không đúng thứ tự ngày tháng.

– Bước 2: Xuất lại các hóa đơn đã thu hồi, viết ngày tháng theo đúng thứ tự.

Áp dụng trong ví dụ 2, Kế toán cần thu hồi hóa đơn số 0000101, sau đó xuất lại hóa đơn số 0000103 ghi ngày 02/03/2016.

Mức phạt hành vi vi phạm sử dụng hoá đơn cách quyển, cách số

Nếu việc lập hoá đơn thực hiện liên tục từ số bé đến số lớn, nhưng cách quyển, quyển số lớn dùng trước, ngoài việc doanh nghiệp làm thủ tục huỷ theo quy định, thì doanh nghiệp vẫn bị phạt theo qui định sau.

  • Mức phạt khi sử dụng hoá đơn cách quyển

Theo điểm b, b1 khoản 3 điều 11 thông tư 10/2014/TT-BTC của Bộ tại chính quy định mức phạt như sau:

“b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.
Hóa đơn được lập liên tục từ số nhỏ đến số lớn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn thực hiện liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (quyển có số thứ tự lớn hơn dùng trước), tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đ ã hủy (không dùng) quyển có số thứ tự bé hơn”.

Theo quy định trên ta thấy:

Theo ví dụ 1, sử dụng hoá đơn nhảy quyển thì doanh nghiệp chỉ bị phạt cảnh cáo.

  • Mức phạt khi sử dụng hoá đơn cách số

Tại khoản b2 khoản 3 điều 11 thông tư 10/2014/TT-BTC của Bộ tại chính quy định về mức phạt đối với trường hợp ghi cách số như sau:

“b.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.”

Theo ví dụ 2 thì doanh nghiệp bị phạt từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng.

======

Phần mềm kế toán Tam Khoa eAccounting.

ByTamKhoa

Quy định mới nhất về hóa đơn chứng từ chi phí mua vào 2016

Để hóa đơn GTGT được chấp nhận tính vào chi phí và được khấu trừ thuế thì khi nhận hóa đơn đầu vào, kế toán cần chú ý những quy định chung về hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ và được trừ khi xác định chi phí:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
– Được trừ ở mức quy định đối với các khoản chi bị khống chế mức tính vào chi phí được trừ.

Kế toán cần kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của hóa đơn : Tên, địa chỉ, MST của đơn vị mình và hóa đơn không được tẩy xóa…

Trường hợp hóa đơn GTGT từ 20 triệu đồng trở lên:

+ Thời điểm thanh toán: Người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai vào thuế GTGT và khấu trừ, ghi nhận chi phí bình thường (Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng), trường hợp đến thời hạn quyết toán, thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán phần tiền đã nợ, hoặc thanh toán bằng tiền mặt thì phần thuế GTGT, chi phí này sẽ bị loại ra và không được khấu trừ, ghi nhận vào chi phí. Doanh nghiệp phải tự kê khai, điều chỉnh giảm chi phí, thuế GTGT khấu trừ đối với phần giá trị không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ thuế phát sinh đến hạn thanh toán hoặc thanh toán bằng tiền mặt.

+ Phương thức thanh toán bù trừ: Dịch vụ/hàng hóa mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa/dịch vụ mua vào hay bán ra cũng được coi là thanh toán qua Ngân hàng (Nếu như trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có ghi nhận). Sau khi kế toán đã bù trừ công nợ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế, ghi nhận chi phí đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt(xem lại mục quy định “Thời điểm thanh toán”).

+ Hóa đơn mua cùng trong một ngày: Nếu trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng và không chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ. Do vậy cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng hay không.

+ Hóa đơn thanh toán làm nhiều lần: Trường hợp thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng và ghi nhận chi phí trong hóa đơn mua vào.

+ Chuyển tiền qua ngân hàng: Quy định số tiền viết hóa đơn nếu từ 20 triệu đồng trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế GTGT và ghi nhận chi phí.

kt6

– Chú ý khấu trừ đối với tài sản cố định:

Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.

Lưu ý: Đối với những hóa đơn của Doanh nghiệp mà kế toán đã kê khai năm trước nhưng lại hạch toán vào năm sau thì thuế giá trị gia tăng, chi phí của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ và ghi nhận chi phí. Vì vậy, Kế toán cần phải rà soát, bổ sung hạch toán toàn bộ các hóa đơn, chi phí vào đúng niên độ phát sinh. Trường hợp chưa kê khai thuế GTGT thì hạch toán treo phần thuế GTGT vào tài khoản trung gian phải thu khác, khi nào thực hiện kê khai thuế GTGT thì kết chuyển phần thuế GTGT đã treo qua tài khoản thuế GTGT khấu trừ.

– Khi bị mất hóa đơn đầu vào:

Trường hợp này kế toán cần phải photo lại liên một sau đó xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất hóa đơn, gửi thông báo mất hóa đơn GTGT theo mẫu Mẫu số BC21/AC của Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định, tiến hành nộp phạt theo quy định, lúc này mới coi là hợp lệ và được khấu trừ thuế GTGT.

Ví dụ: Công ty B là người mua hàng, công ty A xuất hóa đơn bán hàng, nhưng gửi qua đường bưu điện và bên Công ty B không nhận được hóa đơn, rồi bị mất luôn (Công ty A đã photo hóa đơn liên 1 cho công ty B) vậy tiền phạt là bên nào nộp?

Trả lời : Trước tiên Công ty X phải xác định được bên nào là ngươi đánh mất hóa đơn sau đó làm 1 trong 2 cách sau:

+ Cách 1 bên Công ty A làm mất hóa đơn thì khi làm thủ tục báo mất ra cục thuế mức phạt là 15,000,000đ.
+ Cách 2 bên Công ty B làm mất hóa đơn thi khi làm thủ tục báo mất ra chi cục thuế sẽ bị phạt là 3.000.000đ

– Hóa đơn đối với dự án:

Thuế giá trị gia tăng của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ thì sẽ không được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng và ghi nhận chi phí. Cho nên, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành..

Trường hợp chi phí mua hàng không có hoá đơn:

Theo điểm 2.4 điểu 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 02/08/2014):

Nếu DN các bạn mua hàng hoá, dịch vụ trong các trường hợp sau:

– Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Đính kèm bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN có chữ ký của Giám đốc hoặc người được ủy quyền.

(Theo hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

TUYỂN LẬP TRÌNH VIÊN

Công ty cổ phần công nghệ Tam Khoa cần tuyển:

TUYỂN LẬP TRÌNH VIÊN

Nơi làm việc: thành phố Hồ Chí Minh.

Mô tả công việc:

  • Thực hiện công việc theo sự chỉ đạo của Giám đốc kĩ thuật.
  • Lập trình phát triển sản phẩm.
  • Lập trình chỉnh sửa sản phẩm.
  • Hỗ trợ triển khai phần mềm.
  • Nghiên cứu công nghệ mới để cải tiến sản phẩm.
  • Làm việc theo giờ hành chính từ thứ 2 đến sáng thứ 7.

Quyền lợi:

  • Mức lương cạnh tranh, tăng theo năng lực.
  • Mức lương và phụ cấp cơ bản: 5tr/ tháng + thưởng + Tháng lương thứ 13.
  • Mức lương trung bình sau khi kết thúc thử việc 6 – 15tr/ tháng.
  • Được hưởng các chế độ theo luật lao động nhà nước (BHXH, BHYT)
  • Phúc lợi của công ty: Liên hoan, nghỉ mát, picnic ..
  • Được đào tạo về kỹ năng lập trình, công nghệ mới.
  • Môi trường làm việc thân thiện, năng động, thách thức, sáng tạo, có cơ hội phát huy năng lực cá nhân.

Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng thuộc khối công nghệ thông tin.
  • Chăm chỉ, cẩn thận, nhanh nhẹn.
  • Tinh thần học hỏi và có trách nhiệm cao.
  • Khả năng làm việc theo nhóm tốt.
  • Có khả năng tư duy và trình bày ý tưởng.
  • Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm lập trình với C#, Visual Studio, MS SQL Server.

Hồ sơ xin việc:

  • Sơ yếu lý lịch + ảnh.
  • Bằng tốt nghiệp (Photo).
  • CMND (Photo).
  • Các chứng chỉ, văn bằng khác (nếu có).

Hạn nộp hồ sơ: 9/9/2016.

Nộp hồ sơ và liên hệ: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ TAM KHOA

Địa chỉ: 323/8 Lê Quang Định, Phường 5, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM

Email: info@tamkhoatech.vn

Lưu ý: Nhận hồ sơ các ứng viên mới tốt nghiệp đang chờ  nhận bằng. Công ty không hoàn lại hồ sơ và chỉ gọi phỏng vấn những hồ sơ đạt  yêu cầu.

ByTamKhoa

Tuyển nhân viên kinh doanh phần mềm

Công ty cổ phần công nghệ Tam Khoa cần tuyển:

TUYỂN NHÂN VIÊN KINH DOANH PHẦN MỀM

Nơi làm việc: thành phố Hồ Chí Minh.

Mô tả công việc:

  • Triển khai kế hoạch bán hàng và phát triển thị trường.
  • Làm việc trực tiếp với đối tác, khách hàng ký kết hợp đồng.
  • Thực hiện công việc theo sự chỉ đạo của Giám đốc kinh doanh
  • Quản lý rủi ro công nợ và tình hình triển khai dự án, hợp đồng.
  • Tiếp xúc, khảo sát, thu thập thông tin từ khách hàng.
  • Mô tả quy trình và giải pháp thực hiện.
  • Hướng dẫn khách hàng sử dụng phần mềm.
  • Trợ giúp khách hàng các nghiệp vụ kế toán.
  • Làm việc theo giờ hành chính từ thứ 2 đến sáng thứ 7.

Quyền lợi:

  • Mức lương cạnh tranh, tăng theo năng lực. Không áp lực doanh số.
  • Mức lương và phụ cấp cơ bản: 5tr/ tháng + Lương KD + Tháng lương thứ 13.
  • Mức lương trung bình sau khi kết thúc thử việc 6 – 15tr/ tháng.
  • Được hưởng các chế độ theo luật lao động nhà nước (BHXH, BHYT)
  • Phúc lợi của công ty: Liên hoan, nghỉ mát, picnic ..
  • Được đào tạo về kỹ năng kinh doanh, phần mềm quản lý, công nghệ mới.
  • Môi trường làm việc thân thiện, năng động, thách thức, sáng tạo, có cơ hội phát huy năng lực cá nhân.

Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng thuộc khối tài chính kế toán.
  • Có khả năng giao tiếp tốt.
  • Chăm chỉ, cẩn thận, nhanh nhẹn.
  • Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm trong công việc kế toán.
  • Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm kinh doanh, giao tiếp khách hàng.

Hồ sơ xin việc:

  • Sơ yếu lý lịch + ảnh.
  • Bằng tốt nghiệp (Photo).
  • CMND (Photo).
  • Các chứng chỉ, văn bằng khác (nếu có).

Hạn nộp hồ sơ: 9/9/2016.

Nộp hồ sơ và liên hệ: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ TAM KHOA

Địa chỉ: 323/8 Lê Quang Định, Phường 5, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM

Email: info@tamkhoatech.vn

Lưu ý: Nhận hồ sơ các ứng viên mới tốt nghiệp đang chờ  nhận bằng. Công ty không hoàn lại hồ sơ và chỉ gọi phỏng vấn những hồ sơ đạt  yêu cầu.

ByTamKhoa

Trường hợp bị đóng mã số thuế có được xuất hóa đơn không?

   Trường hợp bị đóng mã số thuế có được xuất hóa đơn không? Đóng mã số thuế là gì? Nguyên nhân bị đóng mã số thuế, làm sao biết được mã số thuế của mình bị đóng ngày nào?  Trong thời gian doanh nghiệp bị đóng MST thì việc xuất hoá đơn có bị phạt không? Làm thế nào để  mở mã số thuế khi bị đóng cửa doanh nghiệp?

kt5

– Khái niệm: Đóng mã số thuế là gì?
Đóng mã số thuế là trường hợp trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp trên hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế bị khóa, công ty bị ngừng hoạt động do đống mã số thuế, không thể thực hiện các công việc như: nộp tờ khai, nộp thuế, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh….
– Nguyên nhân  doanh nghiệp bị đóng mã số thuế:
Khoản 2 điều 15 của Tông tư 80/2012/TT-BTC quy định đối tượng nộp thuế bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (đóng mã số thuế) khi vi phạm các hành vi sau:
“Người nộp thuế ngừng khai thuế, nộp thuế mà không thông báo với cơ quan thuế. Quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, cơ quan thuế gửi công văn thông báo mà không có phản hồi từ phía người nộp thuế. Khi cơ quan thuế kiểm tra không thấy người nộp thuế hoạt động tại cơ sở đã đăng ký với cơ quan thuế”
Những trường hợp bị đóng mã số thuế theo quy định trên phần lớn là do những lý do sau:
+ Không hoạt động ở nơi đăng ký kinh doanh
+ Không nắm vững những quy định về thời hạn kê khai và nộp tờ khai
+ Không nắm vững quy định về nộp thuế và chậm nộp thuế
+ Không nhận được thông báo của Chi cục thuế trực tiếp quản lý
+ Không có bộ phận theo dõi kê khai và nộp thuế để thực hiện những quy định và thông báo của Cơ quan thuế
– Về việc Mã số thuế bị đóng ngày nào thì phải  liên hệ với Chi cục thuế địa phương để hỏi.
– Trường hợp bị đóng mã số thuế có được xuất hóa đơn không?

   Khi đóng MST rồi thì không được phép xuất hóa đơn, hóa đơn được xuất trong trường hợp này thì không có giá trị sử dụng.
Điều 22 TT 39/2014/TT-BTC. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).

–  Trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp bị phạt như thế nào ?

   Theo khoản 5 điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC  quy định về việc sử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).
– Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

– Làm thế nào để  mở mã số thuế khi bị đóng cửa doanh nghiệp?
– Đầu tiên cần tìm hiểu lý do bị đóng mã số thuế
+ Khắc phục các hành vi vi phạm dẫn đến bị đóng mã số thuế (thay đổi trụ sở nếu không hoạt động tại trụ sở, nộp đầy đủ các loại tờ khai theo quy định)
+ Gửi công văn xin mở mã số thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thế sẽ lập biên bản vi phạm đối với người nộp thuế và ra quyết định phạt đối với các hành vi vi phạm của người nộp thuế (mức phạt cao hay thấp, nặng hay nhẹ tùy thuộc vào từng hành vi vi phạm và mức độ vi phạm của người nộp thuế)
+ Sau khi người nộp thuế chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì cơ quan thuế sẽ thực hiện các thủ tục mở lại mã số thuế cho doanh nghiệp.

(Theo daotaoketoanhcm)

ByTamKhoa

Tải về TeamViewer 4

Bản cài đặt TeamViewer.

Bạn vui lòng click vào nút bên dưới để tải về bản cài đặt Team Viewer.

Tải về TeamViewer 4

Hướng dẫn kết nối máy tính từ xa bằng TeamViewer

Bước 1: Mở chương trình

– Tại giao diện chương trình, các bạn sẽ thấy 2 dòng Your ID và Password

Đây là ID và Password trên TeaViewer của bạn. Để người khác sử dụng TeaViewer có thể truy cập vào máy tính của mình, thì bạn cần mở TeamViewer, gửi cho người đó ID cũng như Password của bạn. Và ngược lại, nếu bạn muốn truy cập vào máy tính của người khác với TeamViewer thì người đó cũng phải gửi cho bạn ID và Password

ket-noi-may-tinh-tu-xa-voi-teamviewer

Bước 2: Như đã nói ở Bước 1. Khi nhận được ID từ máy tính cần truy cập, các bạn nhập ID vào ô Partner ID -> Chọn Remote control -> Chọn Connect to partner

teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa

Tiếp theo, các bạn sẽ phải nhập Password từ máy tính sử dụng TeamViewer muốn truy cập vào

Nhập Password -> Chọn Log On

su-dung-teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa

Cuối cùng các bạn đã có thể truy cập máy tính với ID và Password đã gửi cho bạn

teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa-hieu-qua

ByTamKhoa

Tải về TeamViewer 11

Bản cài đặt TeamViewer.

Bạn vui lòng click vào nút bên dưới để tải về bản cài đặt Team Viewer.

Tải về TeamViewer 11

Hướng dẫn kết nối máy tính từ xa bằng TeamViewer

Bước 1: Mở chương trình

– Tại giao diện chương trình, các bạn sẽ thấy 2 dòng Your ID và Password

Đây là ID và Password trên TeaViewer của bạn. Để người khác sử dụng TeaViewer có thể truy cập vào máy tính của mình, thì bạn cần mở TeamViewer, gửi cho người đó ID cũng như Password của bạn. Và ngược lại, nếu bạn muốn truy cập vào máy tính của người khác với TeamViewer thì người đó cũng phải gửi cho bạn ID và Password

ket-noi-may-tinh-tu-xa-voi-teamviewer

Bước 2: Như đã nói ở Bước 1. Khi nhận được ID từ máy tính cần truy cập, các bạn nhập ID vào ô Partner ID -> Chọn Remote control -> Chọn Connect to partner

teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa

Tiếp theo, các bạn sẽ phải nhập Password từ máy tính sử dụng TeamViewer muốn truy cập vào

Nhập Password -> Chọn Log On

su-dung-teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa

Cuối cùng các bạn đã có thể truy cập máy tính với ID và Password đã gửi cho bạn

teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa-hieu-qua

Thật đơn giản để sử dụng TeamViewer kết nối với một máy tính khác từ xa phải không nào? Nhờ đó bạn có thể dễ dàng điều khiển và thao tác các dữ liệu trên máy tính khác từ máy tính của mình.

Bản cài đặt TeamViewer.

Bạn vui lòng click vào nút bên dưới để tải về bản cài đặt Team Viewer.

Tải về TeamViewer 11