Author Archive TamKhoa

ByTamKhoa

Quy định mới nhất về hóa đơn chứng từ chi phí mua vào 2016

Để hóa đơn GTGT được chấp nhận tính vào chi phí và được khấu trừ thuế thì khi nhận hóa đơn đầu vào, kế toán cần chú ý những quy định chung về hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ và được trừ khi xác định chi phí:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
– Được trừ ở mức quy định đối với các khoản chi bị khống chế mức tính vào chi phí được trừ.

Kế toán cần kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của hóa đơn : Tên, địa chỉ, MST của đơn vị mình và hóa đơn không được tẩy xóa…

Trường hợp hóa đơn GTGT từ 20 triệu đồng trở lên:

+ Thời điểm thanh toán: Người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai vào thuế GTGT và khấu trừ, ghi nhận chi phí bình thường (Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng), trường hợp đến thời hạn quyết toán, thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán phần tiền đã nợ, hoặc thanh toán bằng tiền mặt thì phần thuế GTGT, chi phí này sẽ bị loại ra và không được khấu trừ, ghi nhận vào chi phí. Doanh nghiệp phải tự kê khai, điều chỉnh giảm chi phí, thuế GTGT khấu trừ đối với phần giá trị không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ thuế phát sinh đến hạn thanh toán hoặc thanh toán bằng tiền mặt.

+ Phương thức thanh toán bù trừ: Dịch vụ/hàng hóa mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa/dịch vụ mua vào hay bán ra cũng được coi là thanh toán qua Ngân hàng (Nếu như trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có ghi nhận). Sau khi kế toán đã bù trừ công nợ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế, ghi nhận chi phí đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt(xem lại mục quy định “Thời điểm thanh toán”).

+ Hóa đơn mua cùng trong một ngày: Nếu trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng và không chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ. Do vậy cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng hay không.

+ Hóa đơn thanh toán làm nhiều lần: Trường hợp thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng và ghi nhận chi phí trong hóa đơn mua vào.

+ Chuyển tiền qua ngân hàng: Quy định số tiền viết hóa đơn nếu từ 20 triệu đồng trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế GTGT và ghi nhận chi phí.

kt6

– Chú ý khấu trừ đối với tài sản cố định:

Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.

Lưu ý: Đối với những hóa đơn của Doanh nghiệp mà kế toán đã kê khai năm trước nhưng lại hạch toán vào năm sau thì thuế giá trị gia tăng, chi phí của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ và ghi nhận chi phí. Vì vậy, Kế toán cần phải rà soát, bổ sung hạch toán toàn bộ các hóa đơn, chi phí vào đúng niên độ phát sinh. Trường hợp chưa kê khai thuế GTGT thì hạch toán treo phần thuế GTGT vào tài khoản trung gian phải thu khác, khi nào thực hiện kê khai thuế GTGT thì kết chuyển phần thuế GTGT đã treo qua tài khoản thuế GTGT khấu trừ.

– Khi bị mất hóa đơn đầu vào:

Trường hợp này kế toán cần phải photo lại liên một sau đó xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất hóa đơn, gửi thông báo mất hóa đơn GTGT theo mẫu Mẫu số BC21/AC của Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định, tiến hành nộp phạt theo quy định, lúc này mới coi là hợp lệ và được khấu trừ thuế GTGT.

Ví dụ: Công ty B là người mua hàng, công ty A xuất hóa đơn bán hàng, nhưng gửi qua đường bưu điện và bên Công ty B không nhận được hóa đơn, rồi bị mất luôn (Công ty A đã photo hóa đơn liên 1 cho công ty B) vậy tiền phạt là bên nào nộp?

Trả lời : Trước tiên Công ty X phải xác định được bên nào là ngươi đánh mất hóa đơn sau đó làm 1 trong 2 cách sau:

+ Cách 1 bên Công ty A làm mất hóa đơn thì khi làm thủ tục báo mất ra cục thuế mức phạt là 15,000,000đ.
+ Cách 2 bên Công ty B làm mất hóa đơn thi khi làm thủ tục báo mất ra chi cục thuế sẽ bị phạt là 3.000.000đ

– Hóa đơn đối với dự án:

Thuế giá trị gia tăng của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ thì sẽ không được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng và ghi nhận chi phí. Cho nên, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành..

Trường hợp chi phí mua hàng không có hoá đơn:

Theo điểm 2.4 điểu 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 02/08/2014):

Nếu DN các bạn mua hàng hoá, dịch vụ trong các trường hợp sau:

– Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Đính kèm bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN có chữ ký của Giám đốc hoặc người được ủy quyền.

(Theo hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

TUYỂN LẬP TRÌNH VIÊN

Công ty cổ phần công nghệ Tam Khoa cần tuyển:

TUYỂN LẬP TRÌNH VIÊN

Nơi làm việc: thành phố Hồ Chí Minh.

Mô tả công việc:

  • Thực hiện công việc theo sự chỉ đạo của Giám đốc kĩ thuật.
  • Lập trình phát triển sản phẩm.
  • Lập trình chỉnh sửa sản phẩm.
  • Hỗ trợ triển khai phần mềm.
  • Nghiên cứu công nghệ mới để cải tiến sản phẩm.
  • Làm việc theo giờ hành chính từ thứ 2 đến sáng thứ 7.

Quyền lợi:

  • Mức lương cạnh tranh, tăng theo năng lực.
  • Mức lương và phụ cấp cơ bản: 5tr/ tháng + thưởng + Tháng lương thứ 13.
  • Mức lương trung bình sau khi kết thúc thử việc 6 – 15tr/ tháng.
  • Được hưởng các chế độ theo luật lao động nhà nước (BHXH, BHYT)
  • Phúc lợi của công ty: Liên hoan, nghỉ mát, picnic ..
  • Được đào tạo về kỹ năng lập trình, công nghệ mới.
  • Môi trường làm việc thân thiện, năng động, thách thức, sáng tạo, có cơ hội phát huy năng lực cá nhân.

Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng thuộc khối công nghệ thông tin.
  • Chăm chỉ, cẩn thận, nhanh nhẹn.
  • Tinh thần học hỏi và có trách nhiệm cao.
  • Khả năng làm việc theo nhóm tốt.
  • Có khả năng tư duy và trình bày ý tưởng.
  • Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm lập trình với C#, Visual Studio, MS SQL Server.

Hồ sơ xin việc:

  • Sơ yếu lý lịch + ảnh.
  • Bằng tốt nghiệp (Photo).
  • CMND (Photo).
  • Các chứng chỉ, văn bằng khác (nếu có).

Hạn nộp hồ sơ: 9/9/2016.

Nộp hồ sơ và liên hệ: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ TAM KHOA

Địa chỉ: 323/8 Lê Quang Định, Phường 5, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM

Email: info@tamkhoatech.vn

Lưu ý: Nhận hồ sơ các ứng viên mới tốt nghiệp đang chờ  nhận bằng. Công ty không hoàn lại hồ sơ và chỉ gọi phỏng vấn những hồ sơ đạt  yêu cầu.

ByTamKhoa

Tuyển nhân viên kinh doanh phần mềm

Công ty cổ phần công nghệ Tam Khoa cần tuyển:

TUYỂN NHÂN VIÊN KINH DOANH PHẦN MỀM

Nơi làm việc: thành phố Hồ Chí Minh.

Mô tả công việc:

  • Triển khai kế hoạch bán hàng và phát triển thị trường.
  • Làm việc trực tiếp với đối tác, khách hàng ký kết hợp đồng.
  • Thực hiện công việc theo sự chỉ đạo của Giám đốc kinh doanh
  • Quản lý rủi ro công nợ và tình hình triển khai dự án, hợp đồng.
  • Tiếp xúc, khảo sát, thu thập thông tin từ khách hàng.
  • Mô tả quy trình và giải pháp thực hiện.
  • Hướng dẫn khách hàng sử dụng phần mềm.
  • Trợ giúp khách hàng các nghiệp vụ kế toán.
  • Làm việc theo giờ hành chính từ thứ 2 đến sáng thứ 7.

Quyền lợi:

  • Mức lương cạnh tranh, tăng theo năng lực. Không áp lực doanh số.
  • Mức lương và phụ cấp cơ bản: 5tr/ tháng + Lương KD + Tháng lương thứ 13.
  • Mức lương trung bình sau khi kết thúc thử việc 6 – 15tr/ tháng.
  • Được hưởng các chế độ theo luật lao động nhà nước (BHXH, BHYT)
  • Phúc lợi của công ty: Liên hoan, nghỉ mát, picnic ..
  • Được đào tạo về kỹ năng kinh doanh, phần mềm quản lý, công nghệ mới.
  • Môi trường làm việc thân thiện, năng động, thách thức, sáng tạo, có cơ hội phát huy năng lực cá nhân.

Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng thuộc khối tài chính kế toán.
  • Có khả năng giao tiếp tốt.
  • Chăm chỉ, cẩn thận, nhanh nhẹn.
  • Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm trong công việc kế toán.
  • Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm kinh doanh, giao tiếp khách hàng.

Hồ sơ xin việc:

  • Sơ yếu lý lịch + ảnh.
  • Bằng tốt nghiệp (Photo).
  • CMND (Photo).
  • Các chứng chỉ, văn bằng khác (nếu có).

Hạn nộp hồ sơ: 9/9/2016.

Nộp hồ sơ và liên hệ: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ TAM KHOA

Địa chỉ: 323/8 Lê Quang Định, Phường 5, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM

Email: info@tamkhoatech.vn

Lưu ý: Nhận hồ sơ các ứng viên mới tốt nghiệp đang chờ  nhận bằng. Công ty không hoàn lại hồ sơ và chỉ gọi phỏng vấn những hồ sơ đạt  yêu cầu.

ByTamKhoa

Trường hợp bị đóng mã số thuế có được xuất hóa đơn không?

   Trường hợp bị đóng mã số thuế có được xuất hóa đơn không? Đóng mã số thuế là gì? Nguyên nhân bị đóng mã số thuế, làm sao biết được mã số thuế của mình bị đóng ngày nào?  Trong thời gian doanh nghiệp bị đóng MST thì việc xuất hoá đơn có bị phạt không? Làm thế nào để  mở mã số thuế khi bị đóng cửa doanh nghiệp?

kt5

– Khái niệm: Đóng mã số thuế là gì?
Đóng mã số thuế là trường hợp trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp trên hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế bị khóa, công ty bị ngừng hoạt động do đống mã số thuế, không thể thực hiện các công việc như: nộp tờ khai, nộp thuế, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh….
– Nguyên nhân  doanh nghiệp bị đóng mã số thuế:
Khoản 2 điều 15 của Tông tư 80/2012/TT-BTC quy định đối tượng nộp thuế bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (đóng mã số thuế) khi vi phạm các hành vi sau:
“Người nộp thuế ngừng khai thuế, nộp thuế mà không thông báo với cơ quan thuế. Quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, cơ quan thuế gửi công văn thông báo mà không có phản hồi từ phía người nộp thuế. Khi cơ quan thuế kiểm tra không thấy người nộp thuế hoạt động tại cơ sở đã đăng ký với cơ quan thuế”
Những trường hợp bị đóng mã số thuế theo quy định trên phần lớn là do những lý do sau:
+ Không hoạt động ở nơi đăng ký kinh doanh
+ Không nắm vững những quy định về thời hạn kê khai và nộp tờ khai
+ Không nắm vững quy định về nộp thuế và chậm nộp thuế
+ Không nhận được thông báo của Chi cục thuế trực tiếp quản lý
+ Không có bộ phận theo dõi kê khai và nộp thuế để thực hiện những quy định và thông báo của Cơ quan thuế
– Về việc Mã số thuế bị đóng ngày nào thì phải  liên hệ với Chi cục thuế địa phương để hỏi.
– Trường hợp bị đóng mã số thuế có được xuất hóa đơn không?

   Khi đóng MST rồi thì không được phép xuất hóa đơn, hóa đơn được xuất trong trường hợp này thì không có giá trị sử dụng.
Điều 22 TT 39/2014/TT-BTC. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).

–  Trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp bị phạt như thế nào ?

   Theo khoản 5 điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC  quy định về việc sử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).
– Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

– Làm thế nào để  mở mã số thuế khi bị đóng cửa doanh nghiệp?
– Đầu tiên cần tìm hiểu lý do bị đóng mã số thuế
+ Khắc phục các hành vi vi phạm dẫn đến bị đóng mã số thuế (thay đổi trụ sở nếu không hoạt động tại trụ sở, nộp đầy đủ các loại tờ khai theo quy định)
+ Gửi công văn xin mở mã số thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thế sẽ lập biên bản vi phạm đối với người nộp thuế và ra quyết định phạt đối với các hành vi vi phạm của người nộp thuế (mức phạt cao hay thấp, nặng hay nhẹ tùy thuộc vào từng hành vi vi phạm và mức độ vi phạm của người nộp thuế)
+ Sau khi người nộp thuế chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì cơ quan thuế sẽ thực hiện các thủ tục mở lại mã số thuế cho doanh nghiệp.

(Theo daotaoketoanhcm)

ByTamKhoa

Tải về TeamViewer 4

Bản cài đặt TeamViewer.

Bạn vui lòng click vào nút bên dưới để tải về bản cài đặt Team Viewer.

Tải về TeamViewer 4

Hướng dẫn kết nối máy tính từ xa bằng TeamViewer

Bước 1: Mở chương trình

– Tại giao diện chương trình, các bạn sẽ thấy 2 dòng Your ID và Password

Đây là ID và Password trên TeaViewer của bạn. Để người khác sử dụng TeaViewer có thể truy cập vào máy tính của mình, thì bạn cần mở TeamViewer, gửi cho người đó ID cũng như Password của bạn. Và ngược lại, nếu bạn muốn truy cập vào máy tính của người khác với TeamViewer thì người đó cũng phải gửi cho bạn ID và Password

ket-noi-may-tinh-tu-xa-voi-teamviewer

Bước 2: Như đã nói ở Bước 1. Khi nhận được ID từ máy tính cần truy cập, các bạn nhập ID vào ô Partner ID -> Chọn Remote control -> Chọn Connect to partner

teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa

Tiếp theo, các bạn sẽ phải nhập Password từ máy tính sử dụng TeamViewer muốn truy cập vào

Nhập Password -> Chọn Log On

su-dung-teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa

Cuối cùng các bạn đã có thể truy cập máy tính với ID và Password đã gửi cho bạn

teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa-hieu-qua

ByTamKhoa

Tải về TeamViewer 11

Bản cài đặt TeamViewer.

Bạn vui lòng click vào nút bên dưới để tải về bản cài đặt Team Viewer.

Tải về TeamViewer 11

Hướng dẫn kết nối máy tính từ xa bằng TeamViewer

Bước 1: Mở chương trình

– Tại giao diện chương trình, các bạn sẽ thấy 2 dòng Your ID và Password

Đây là ID và Password trên TeaViewer của bạn. Để người khác sử dụng TeaViewer có thể truy cập vào máy tính của mình, thì bạn cần mở TeamViewer, gửi cho người đó ID cũng như Password của bạn. Và ngược lại, nếu bạn muốn truy cập vào máy tính của người khác với TeamViewer thì người đó cũng phải gửi cho bạn ID và Password

ket-noi-may-tinh-tu-xa-voi-teamviewer

Bước 2: Như đã nói ở Bước 1. Khi nhận được ID từ máy tính cần truy cập, các bạn nhập ID vào ô Partner ID -> Chọn Remote control -> Chọn Connect to partner

teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa

Tiếp theo, các bạn sẽ phải nhập Password từ máy tính sử dụng TeamViewer muốn truy cập vào

Nhập Password -> Chọn Log On

su-dung-teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa

Cuối cùng các bạn đã có thể truy cập máy tính với ID và Password đã gửi cho bạn

teamviewer-ket-noi-may-tinh-tu-xa-hieu-qua

Thật đơn giản để sử dụng TeamViewer kết nối với một máy tính khác từ xa phải không nào? Nhờ đó bạn có thể dễ dàng điều khiển và thao tác các dữ liệu trên máy tính khác từ máy tính của mình.

Bản cài đặt TeamViewer.

Bạn vui lòng click vào nút bên dưới để tải về bản cài đặt Team Viewer.

Tải về TeamViewer 11
ByTamKhoa

14 kinh nghiệm hữu ích nhất cho kế toán

1. Hàng tháng bạn cần thực hiện các công việc sau

– Sắp xếp hóa đơn bán ra theo số thứ tự bán ra đồng thời cũng là theo trình tự ngày tháng. Hóa đơn mua vào sắp xếp theo trình tự ngày tháng. Bạn nên lấy một mẫu giấy kẹp lại ghi rõ hóa đơn bán ra tháng … năm…
– Nếu trường hợp bạn làm nhiều công ty một lúc thì bạn nên ghi rõ hóa đơn bán ra tháng … năm … Tên công ty.

2. Khi hạch toán lên phần mềm kế toán

Bạn phải phân biệt được đâu là hàng hóa, hay nguyên vật liệu, tài sản cố định, công cụ dụng cụ vì có thể hàng hóa của công ty này nhưng sẽ là công cụ dụng cụ hoặc tài sản của công ty khác và ngược lại.

3. Khi hạch toán hóa đơn đầu ra

Bạn cần phân loại đâu là doanh thu bán hàng hóa, đâu là doanh thu dịch vụ hay đâu là doanh thu bán thành phẩm để cho vào tài khoản tương ứng: doanh thu bán hàng hóa dùng TK 5111, doanh thu bán thành phẩm sử dụng TK 5112, doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5113.

4. Khi kê khai thuế bạn lưu ý các trường hợp kê khai đặc biệt như

Hóa đơn nhập khẩu thì khi nào có chứng từ nộp tiền thuế nhập khẩu bạn mới được kê khai vào tháng nộp tiền và thông tin ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, ngày hóa đơn căn cứ vào giấy nộp tiền để kê khai. Nhà xuất khẩu nước ngoài không có mã số thuế.

Ví dụ: Tờ khai hải quan vào tháng 6/2015 nhưng đến tháng 07/2015 mới nộp tiền thì bạn kê khai vào tháng 7/2015.

5. Cần biết cách lưu trữ hóa đơn, giấy nộp tiền các loại thuế

Nên in thêm mấy bản, nếu cơ quan thuế yêu cầu mang giấy nộp tiền đi đối chứng bạn nên mang tờ phô tô tránh mất chứng từ không chứng minh được công ty đã nộp tiền vào Ngân sách nhà nước.

kt4

6. Hàng tháng bạn nên cẩn thận trong việc kê khai

Nên kiểm tra lại chỉ tiêu 25 trên HTKK vì có khi nhỡ xóa đi chỉ tiêu này sẽ làm mất số thuế GTGT được khấu trừ.

7. Hàng tháng bạn nên hạch toán vào phần mềm kế toán rồi mới xuất dữ liệu ra HTKK

So sánh số thuế được khấu trừ hay phải nộp của các tháng có trùng với nhau giữa HTKK và Phần mềm hạch toán hay không?

Nếu sai bạn đang hạch toán sai thuế hoặc kê khai sai. Chỉnh lại cho đúng trước khi nộp tờ khai. Đặc biệt là cuối năm tài chính. ( trước khi lập tờ khai thuế tháng 12/N)

8. Nên lưu ý phần tiền lương trên chỉ tiêu 334

Phải khớp với quyết toán thuế TNCN, có nghĩa là tổng lương phải trả cho cán bộ công nhân viên so với tổng hợp lương từng cá nhân lên quyết toán thuế TNCN cuối năm là số liệu khớp nhau.

9. Khi lập bảng cân đối số phát sinh

Cần biết cách cân đối chi phí hợp lý như chi phí tiền lương so với doanh thu, chi phí tiếp khách trên tổng chi phí, chi phí khác…

10. Cân đối các vấn đề

Ví dụ: Hàng tồn kho trên chi tiết phải giống tổng hợp không được lệch. Một vấn đề về hàng tồn kho các bạn thường sai đó là xuất hàng ra bán trước ngày nhập hàng mà không xử lý khi hạch toán dẫn tới sai báo cáo hàng tồn kho cuối kỳ. Giá trị còn mà số lượng đã hết, làm sai báo cáo tài chính

11. Tương tự bạn cần xử lý các vấn đề về công cụ dụng cụ so với bảng trích phân bổ công cụ dụng cụ

12. Bạn cần xử lý các vấn đề về tài sản cố định so với bảng trích khấu hao tài sản cố định

13. Kinh nghiệm quyết toán thuế

Trước khi lập báo cáo tài chính bạn cần phải lập quyết toán thuế TNDN trước để so sánh chênh lệch số thuế TNDN cuối năm so với các quý . Từ đó tạo bút toán xử lý chênh lệch thuế TNDN, kết chuyển lại mới lập BCTC.

14. Hàng tháng bạn nên biết cách cân đối mọi vấn đề trên báo cáo

Báo cáo Thuế, chi phí, lợi nhuận… thì đến cuối năm bạn sẽ không vất vả trong việc lập BCTC. Đây là kinh nghiệm dành cho các bạn kế toán muốn làm nhiều công ty một lúc.

ByTamKhoa

TẶNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP eACCOUNTING

       Công Ty CP Công Nghệ Tam Khoa hiện đang hợp tác với Công Ty CP Tư Vấn Trí Luật, tổ chức chương trình tặng bản quyền phần mềm kế toán doanh nghiệp miễn phí cho các học viên tham gia Khóa học kế toán cho lãnh đạo tại Trung tâm đào tạo kế toán Trí Luật.

      Ngày 08/07/2016 vừa qua, khóa học đầu tiên đã kết thúc với hơn 20 học viên tham gia được nhận phiếu tặng bản quyền phần mềm.

      Công Ty CP Công Nghệ Tam Khoa là một trong những công ty đi đầu về cung cấp phần mềm giải pháp trong quản lý kế toán và quản trị doanh nghiệp. Tam Khoa cung cấp các sản phẩm dịch vụ:

  ♦  Phần mềm quản trị doanh nghiệp eERP       ♦  Phần mềm quản lý bệnh viện eHIS

  ♦  Phần mềm kế toán eACCOUNTING               ♦  Phần mềm quản lý phòng khám eCLINIC

  ♦  Phần mềm quản lý bán hàng eSALE              ♦  Phần mềm in hóa đơn eINVOICE

  ♦  Thiết kế WEBSITE

      Công Ty CP Tư Vấn Trí Luật với hơn 10 năm xây dựng và phát triển, đã và đang là một người cố vấn đáng tin cậy của khách hàng về các dịch vụ: kế toán thuế, đào tạo kế toán, thành lập – giải thể doanh nghiệp, in hóa đơn, chữ ký số, …

     Chi tiết khóa học: http://triluat.com/dich-vu/khoa-dao-tao-ke-toan-cho-lanh-dao

Liên hệ: Phòng Kinh doanh – Công Ty CP Công Nghệ Tam Khoa

               323/8 Lê Quang Định, P. 5, Q. Bình Thạnh, TP. HCM

               08 – 3515 7115 / 08 – 7106 1666

ByTamKhoa

Đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% năm 2016

Kể từ ngày 01/01/2014, theo Điều 9 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính

Quy định các đối tượng chịu thuế suất 0% thuế giá trị gia tăng cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu thuế suất 0%:

– Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.

– Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày 01/01/2015 theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015:

“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

– Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.”

kt3

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

– Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu;
– Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
– Hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam;
– Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
– Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:

+ Hàng hoá gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hoá với nước ngoài.
+ Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

– Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

– Cá nhân ở nước ngòai là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

– Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

c) Vận tải quốc tế bao gồm:

– Vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.

d) Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:

– Các dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hoá; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hoá; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

– Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.

đ) Các hàng hóa, dịch vụ khác:

– Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
– Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này;
– Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:

– Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;
– Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
– Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hoá ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hoá ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
Ví dụ: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po. Trường hợp Công ty A có: Hợp đồng mua dầu nhờn ký với các công ty ở Sin-ga-po, hợp đồng bán hàng giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng minh hàng hóa đã giao cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty A chuyển cho các công ty bán dầu nhờn ở Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A thì doanh thu do Công ty A nhận được từ bán dầu nhờn cho Công ty B được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
– Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.

c) Đối với vận tải quốc tế:

– Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
– Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.

d) Đối với dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải:

d.1) Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hoá hàng không quốc tế và đáp ứng các điều kiện sau:

– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài;
– Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

d.2) Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:

– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;
– Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.

ByTamKhoa

Sẽ tăng gấp đôi mức phạt một số hành vi sai phạm về hóa đơn

     Bộ Tài chính đang soạn thảo dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Đặc biệt, dự thảo quy định người mua hàng lấy hóa đơn của người bán đang trong thời gian bị cưỡng chế thuế về hóa đơn cũng sẽ bị phạt nặng.

     Dự thảo thông tư này hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 hướng dẫn xử phạt về hóa đơn.

kt2

Tăng mức phạt hành vi làm cháy, hỏng hóa đơn

– Đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản, dự thảo dự kiến giảm mức phạt tiền từ 2 đến 4 triệu đồng xuống còn 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hoá đơn đối với hành vi đặt in hoá đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản. Tương tự như vậy, tổ chức nhận in tự in hóa đơn để sử dụng nhưng không có quyết định của thủ trưởng đơn vị cũng bị phạt như trên.

– Dự thảo bổ sung thêm quy định: Phạt tiền từ 2 đến 4 triệu đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Dự kiến quy định mới bổ sung thêm (điểm c khoản 1 Điều 10, Thông tư 10) đối với các trường hợp bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng. Đó là các hành vi: Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh, dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.
Điều 11 quy định phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hoá đơn (đã có quy định của Bộ Tài chính). Tại phần này, dự thảo quy định bổ sung: trường hợp người bán hàng sử dụng hóa đơn trong thời gian thực hiện biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng thì người bán bị xử phạt.

     Điều 12 quy định hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn của người mua. Dự thảo quy định tăng mức phạt tiền từ 2 đến 4 triệu đồng lên mức 4 đến 8 triệu đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), hai bên lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có một tình tiết giảm nhẹ thì bị xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì chỉ bị cảnh cáo.

     Điều 12 quy định phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn… Dự thảo này bổ sung thêm (Khoản 2): Trường hợp người mua hàng sử dụng hóa đơn của người bán đang trong thời gian bị cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng thì người mua bị xử phạt …
Bổ sung thẩm quyền xử phạt

Dự thảo bổ sung thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế. Theo đó, các cấp thẩm quyền ngoài việc được phạt cảnh cáo còn được quy định phạt tiền.

Cụ thể: Công chức thuế thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng. Đội trưởng đội thuế có quyền phạt tiền đến 2,5 triệu đồng. Chi cục trưởng có quyền phạt tiền đến 25 triệu đồng. Cục trưởng có quyền phạt tiền đến 70 triệu đồng.

     Ngoài ra, dự thảo cũng bổ sung quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn của chủ tịch UBND các cấp. Cụ thể: Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt tiền đến 5 triệu đồng. Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền phạt tiền đến 25 triệu đồng. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền phạt tiền đến 50 triệu đồng…

Việc xử lý đối với hành vi vi phạm về hoá đơn đã xảy ra trước ngày Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/ 5/ 2016 của Chính phủ và thông tư này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định tại Nghị định số 49 và thông tư này, mà áp dụng các nghị định và thông tư quy định về xử lý vi phạm về hoá đơn có hiệu lực thi hành tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đó.

(Theo Thoibaotaichinh)