Author Archive TamKhoa

Avatar ByTamKhoa

Công văn số 4703/TCT-CS ngày 04/11/2020 Về chính sách thuế TNDN

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 4703/TCT-CS                                                             Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2020
V/v: chính sách thuế TNDN

Kính gửi: Công ty TNHH Quốc tế Long Thăng

(Địa chỉ: Lô số A1-A2 KCN Suối Dầu, xã Suối Tân, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20120/CV-LT ngày 20/7/020 và công văn số 201431/CV-LT2020 ngày 28/8/2020 về việc cung cấp thông tin bổ sung công văn số 20120/CV-LT của Công ty TNHH Quốc tế Long Thăng về chính sách thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Căn cứ tại Khoản 2 Điều 50 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN có quy định:

2. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư và các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp, các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã hết thời hạn được hưởng ưu đãi thuế theo Giấy phép đầu tư thì chuyển sang áp dụng thuế suất 25% và trường hợp đang nộp thuế theo mức thuế suất 25% thì được tiếp tục thực hiện mức thuế suất này đến hết thời hạn của Giấy phép đầu tư đã cấp. Các cơ sở kinh doanh trong nước hết thời hạn ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp và các cơ sở kinh doanh khác trong nước đang áp dụng thuế suất 32% chuyển sang áp dụng thuế suất 28% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004…

…”

– Căn cứ quy định tại Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 36. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ cải thiện môi trường sinh thái nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau: . . . . “

Căn cứ tại khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Luật thuế TNDN năm 2008) quy định:

“12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

4. Trong cùng một thời gian nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất. ” “

Tại Điều 6 Giấy phép đầu tư lần đầu số 10/GPĐT-KH ngày 01/06/1999 do UBND tỉnh Khánh Hòa cấp cho Công ty có nêu:

“Điều 6:

a) Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước Việt Nam:

– Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm với thuế suất bằng 10% (mười phần trăm) thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 (bốn) năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% (năm mươi phần trăm) trong 4 (bốn) năm tiếp theo

– Các loại thuế khác theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp thuế hàng năm

…”

Căn cứ các quy định nêu trên, Trường hợp Công ty đáp ứng các điều kiện tại Giấy chứng nhận đầu tư và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp thì tiếp tục được hưởng các mức ưu đãi này cho thời gian còn lại.

Trường hợp Công ty đang hoạt động có hoạt động đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện thực tế Công ty đáp ứng.

Đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản nếu hoạt động này đáp ứng điều kiện theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC quy định ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

Đối với thu nhập từ việc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh: “cho thuê lại văn phòng, nhà kho và nhà xưởng dư thừa”, Bộ Tài chính đã có công văn số 17008/BTC-CST ngày 17/11/2015 gửi UBND tỉnh Hà Tĩnh hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động và được hưởng ưu đãi thuế TNDN có bổ sung ngành nghề kinh doanh mà không tăng vốn, không thực hiện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập từ ngành nghề bổ sung không được hưởng ưu đãi thuế TNDN (công văn phô tô kèm theo).

Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất theo khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 quy định.

Đề nghị đơn vị căn cứ quy định của pháp luật ưu đãi từng thời kỳ và thực tế đáp ứng của doanh nghiệp để xác định ưu đãi cho phù hợp. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị đơn vị liên hệ với Cục thuế tỉnh Khánh Hòa để được hướng dẫn cụ thể, đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Quốc tế Long Thăng được biết./.

Nơi nhận:
– Như trên;

– PTCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);

– Cục thuế tỉnh Khánh Hòa;

– Vụ PC – TCT

– Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH

Đã ký

Lưu Đức Huy

Avatar ByTamKhoa

Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu

*  Trên thực tế phải căn cứ vào hoạt động của DN kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tính giá sao cho thuận lợi trong quá trình tính toán và phỉa sử dụng đúng nguyên tắc nhất quán trong hạch toán. Trường hợp nếu có thay đổi phương pháp phải có giải thích rõ ràng bằng văn bản để gửi về cơ quan thuế nhưng phải thực hiện tối thiểu là 6 tháng.

Khi xác định giá trị hàng xuất kho, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

 1.  Phương pháp giá bình quân gia quyền: ( hay sử dụng )

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

Giá thực tế nguyên vật liệu, hàng hoá xuất dùng

=

Số lượng xuất dùng

x

Giá đơn vị bình quân

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách

  *  Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ( phương pháp này thường xuyên sd)

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá.

Đơn giá bình quân

 của cả kỳ dự trữ

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

VD:  Tồn đầu kỳ NVLA: 3000 kg đơn giá 1000đ/kg

Nhập trong kỳ NVLA: 7000kg đơn giá 770đ/kg

                   Đơn giá bình quân 1 kg

=

(3000 x 1000) + (7000 x 770)

=

1070 đ/kg

3000 +  7000

* Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:

Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hoá. Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả.

Đơn giá bình quân

 cuối kỳ trước

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

*  Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

–  Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục.

–  Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

Đơn giá bình quân

 sau mỗi lần nhập

=

Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Lượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần nhập

VD:   Ngày 1/1 tồn kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.000đ/kg

Ngày 3/1 nhập kho NVLA: 2.000kg đơn giá 1.100đ/kg

Ngày 4/1 xuất kho NVLA: 4.000kg

Ngày 5/1 nhập kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.080đ/kg

Xác định đơn giá bình quân 1kg NVLA

A

=

(3.000 x 1.000) + (2.000 x 1.100)

=

1.040 đ/kg

3.000 +  2.000

Ngày 4/1 xuất đi 4.000 x 1.040 = 4.160.000

Vậy tồn kho (3.000 x 1.000) + (2.000 x 1.100) – 4.160.000 = 1.040.000

Ngày 5/1 nhập

=

1040.000 + (3.000 x 1.080)

=

1.070 đ/kg

1.000 +  3.000

Ngày 6/1 Xuất 2.000kg => 2.000 x 1.070 = 2.140.000 đ/kg

 2.  Phương pháp nhập trước xuất trước ( Thường về DN thuốc, sữa,..)

Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ. Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

 3. Phương pháp nhập sau xuất trước (DN kinh doanh về xây dựng)

Hàng hoá nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước. Phương pháp này ngược với phương pháp trên, chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát.

 4.  Phương pháp giá đích danh( DN kinh doanh về tài sản có giá trị lớn)

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

Nguồn:ST

Avatar ByTamKhoa

Bảng Giá Hóa Đơn Điện Tử Tích Hợp Phần Mềm Kế Toán BORO eACCOUTING

BẢNG BÁO GIÁ PHẦN MỀM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ 

  • BẢNG GIÁ PHẦN MỀM HÓA ĐƠN M-INVOICE
    (tặng kèm 200 hóa đơn khi mua gói M300 trở lên từ 05/11 đến 30/12/2020)
Gói Hóa đơn Đơn giá gói Phí Khởi Tạo Thành tiền
Gói STARTUP  Miễn phí 600.000 600.000
M 300 300.000 600.000 900.000
M 500 420.000 600.000 1.020.000
M 1.000 670.000 600.000 1.270.000
M 3.000 1.860.000 600.000 2.460.000
M 5.000 2.850.000 600.000 3.450.000
M 10.000 3.700.000 600.000 4.300.000
M 20.000 7.000.000 600.000 7.600.000
M 50.000  12.000.000 600.000 12.600.000
M Khác  (Giá theo từng dự án tại thời điểm phát sinh)

* ƯU ĐÃI M-INVOICE:
– Gói Startup (200 số): Áp dụng cho các đơn vị đăng ký kinh doanh lần đầu trong 3 tháng gần đây.
– Miễn phí tích hợp khi dùng phần mềm kế toán chuẩn BORO eACCOUTING của công ty Tam Khoa
– Không giới hạn thời gian sử dụng hóa đơn
– Khởi tạo và triển khai trong vòng 1h đồng hồ.
– QUYỀN LỰA CHỌN sử dụng 10 mẫu hóa đơn có sẵn trên hệ thống.
– Lưu trữ hóa đơn 10 năm
– Hỗ trợ soạn thủ tục thông báo phát hành hóa đơn
– Thiết kế mẫu hóa đơn: báo giá theo yêu cầu

  • BẢNG GIÁ PHẦN MỀM HÓA ĐƠN VIỆT
    (TẶNG THÊM 200 hóa đơn cho DN mới thành lập và DN chuyển đổi từ Hóa đơn giấy)
Gói hóa đơn  Đơn giá gói  Phí khởi tạo  Thành tiền
HDV 200  190.000 450.000 640.000
HDV 300  250.000 450.000 700.000
HDV 500  390.000 450.000 840.000
HDV 1.000 740.000 450.000 1.190.000
HDV 3.000 1.560.000 Miễn phí 1.560.000
HDV 5.000 2.200.000 Miễn phí 2.200.000
HDV 10.000   3.600.000 Miễn phí 3.600.000
HDV 20.000   5.800.000 Miễn phí 5.800.000
HDV 50.000   12.900.000 Miễn phí 12.900.000
HDV MAX (Giá theo từng dự án tại thời điểm phát sinh)

* ƯU ĐÃI HDV:
– Miễn phí tích hợp với phần mềm kế toán BORO eACCOUTING của công ty Tam Khoa
– QUYỀN LỰA CHỌN sử dụng 20 mẫu hóa đơn có sẵn trên hệ thống.
– Miễn phí lưu trữ, tra cứu hóa đơn 10 năm.
– KHÔNG giới hạn thời gian sử dụng hóa đơn.
– Miễn phí duy trì hàng năm.
– KHÔNG chịu thuế VAT.
– Hỗ trợ soạn thủ tục thông báo phát hành hóa đơn
– Thiết kế mẫu hóa đơn,logo: báo giá theo yêu cầu

Avatar ByTamKhoa

Lễ ký kết hợp tác kinh doanh phát triển hệ thống Phần mềm Kế toán và Phần mềm Hóa đơn điện tử.

Ngày 26/11/2020, Công ty CP Công Nghệ Tam Khoa tổ chức lễ ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh phát triển hệ thống Phần mềm Kế toán BORO eAccountingPhần mềm Hóa đơn điện tử với Công ty CP Tập Đoàn Không Gian Số nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến lợi ích thiết thực cho các Doanh nghiệp.

Tham dự buổi lễ ký kết, có sự góp mặt của Ông Vòng Tắc Xiền – Giám đốc Công ty CP Công Nghệ Tam Khoa và Ông Lê Lạc Lâm – Giám đốc chi nhánh Công ty CP Tập Đoàn Không Gian Số.

(Đại diện 2 công ty trong buổi lễ ký kết)

Việc tích hợp Hóa đơn điện tử vào Phần mềm kế toán sẽ rút ngắn thời gian và công sức thực hiện cho doanh nghiệp. Phát hành hóa đơn điện tử ngay trên Phần mềm kế toán BORO eAccounting giảm được 1 bước nhập liệu/kiểm tra trên 2 phần mềm khác nhau, số liệu sẽ được đồng bộ và tự động hạch toán.

Trên cơ sở mối quan hệ hợp tác tốt đẹp, hai bên cùng nhau phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau nhằm phát huy thế mạnh và khả năng, nâng cao chất lượng dịch vụ, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cả hai công ty TAM KHOA và KHÔNG GIAN SỐ.

Avatar ByTamKhoa

Hạch toán xuất – nhận hàng hóa gia công

Cách hạch toán xuất – nhận hàng hóa gia công cho Doanh nghiệp

Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (Bán buôn và bán lẻ). Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm: Giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí gia công, sơ chế.

Hàng hoá nhận gia công cho các doanh nghiệp khác ghi đơn vào Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”, (Tài khoản ngoài Bảng Cân đôi kế toán).

Trường hợp thuê ngoài gia công, chế biến hàng hoá:

a/ Khi xuất kho hàng hoá đưa đi gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

   Có TK 156 – Hàng hoá (1561).

b/ Chi phí gia công, chế biến hàng hoá, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

   Có các TK 111, 112, 331,. . .

c/ Khi gia công xong nhập lại kho hàng hoá, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá

   Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾ TOÁN HÀNG HÓA GIA CÔNG

1. Doanh nghiệp giao hàng để gia công

Hạch toán

Khi xuất kho giao hàng để gia công

Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 152,156…

Chi phí gia công

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

.  Có TK 111,112,131

Khi nhận lại hàng gia công, chế biến hoàn thành

Nợ TK152,156

.  Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2. Doanh nghiệp nhận gia công

 

Khi nhận hàng để gia công

Nợ TK 002: Vật tư hàng hóa nhận gia công, giữ hộ

Khi xuất kho hàng để gia công, chế biến hoặc trả lại đơn vị giao hàng gia công

Có TK0002: Vật tư hàng hóa nhận gia công, giữ hộ

Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng

Nợ TK 111,112,131: Số tiền thu được

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331:Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)

Nguồn: ST

Avatar ByTamKhoa

DANH MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

DANH MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

(Thông tư 200/2014/TT-BTC)

– Loại Tài Khoản TÀI SẢN

– Loại Tài Khoản NỢ PHẢI TRẢ

– Loại Tài Khoản VỐN CHỦ SỞ HỮU

– Loại Tài Khoản DOANH THU

– Loại Tài Khoản CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

– Loại Tài Khoản THU NHẬP KHÁC

– Loại Tài Khoản CHI PHÍ KHÁC

– Loại Tài Khoản XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Các tài khoản không còn sử dụng (theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

✵ ✵✵

LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

Loại Tài khoản Tài sản có 6 nguyên tắc kế toán và 33 tài khoản (9 nhóm):

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán tiền.

– Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu.

– Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho.

– Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang.

– Nguyên tắc kế toán đầu tư vốn vào đơn vị khác.

– Nguyên tắc kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).

Nhóm Tài khoản Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:

– Tài khoản 111 – Tiền mặt:

+ Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1112 – Ngoại tệ

+ Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

– Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng:

+ Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1122 – Ngoại tệ

+ Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

– Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển:

+ Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1132 – Ngoại tệ

Nhóm Tài khoản Đầu tư tài chính (không xác định quyền kiểm soát), có 2 tài khoản:

– Tài khoản 121- Chứng khoán kinh doanh:

+ Tài khoản 1211 – Cổ phiếu

+ Tài khoản 1212 – Trái phiếu

+ Tài khoản 1218 – Chứng khoán và công cụ tài chính khác

– Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:

+ Tài khoản 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn

+ Tài khoản 1282 – Trái phiếu

+ Tài khoản 1283 – Cho vay

+ Tài khoản 1288 – Đầu tư ngắn hạn khác

Nhóm Tài khoản Các khoản phải thu, có 5 tài khoản:

– Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

– Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ:

+ Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

+ Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

– Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ:

+ Tài khoản 1361 – Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

+ Tài khoản 1362 – Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá

+ Tài khoản 1363 – Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

+ Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác.

– Tài khoản 138 – Phải thu khác:

+ Tài khoản 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

+ Tài khoản 1385 – Phải thu về cổ phần hoá

+ Tài khoản 1388 – Phải thu khác

– Tài khoản 141 – Tạm ứng

Nhóm Tài khoản Hàng tồn kho, có 8 tài khoản:

– Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đường

– Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

– Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ:

+ Tài khoản 1531 – Công cụ, dụng cụ

+ Tài khoản 1532 – Bao bì luân chuyển

+ Tài khoản 1533 – Đồ dùng cho thuê

+ Tài khoản 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế

– Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

– Tài khoản 155 – Thành phẩm:

+ Tài khoản 1551 – Thành phẩm nhập kho

+ Tài khoản 1557 – Thành phẩm bất động sản

– Tài khoản 156 – Hàng hoá:

+ Tài khoản 1561 – Giá mua hàng hoá

+ Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá

+ Tài khoản 1567 – Hàng hoá bất động sản

– Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

– Tài khoản 158 – Hàng hoá kho bảo thuế

Nhóm Tài khoản Chi sự nghiệp, có 1 tài khoản:

– Tài khoản 161 – Chi sự nghiệp

+ Tài khoản 1611 – Chi sự nghiệp năm trước

+ Tài khoản 1612 – Chi sự nghiệp năm nay

Nhóm Tài khoản Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ, có 1 tài khoản:

– Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

Nhóm Tài khoản Tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang, có 6 tài khoản:

– Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình:

+ Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc

+ Tài khoản 2112 – Máy móc, thiết bị

+ Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ Tài khoản 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm khác

+ Tài khoản 2118 – TSCĐ khác

– Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính:

+ Tài khoản 2121 – TSCĐ hữu hình thuê tài chính

+ Tài khoản 2122 – TSCĐ vô hình thuê tài chính

– Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình:

+ Tài khoản 2131 – Quyền sử dụng đất

+ Tài khoản 2132 – Quyền phát hành

+ Tài khoản 2133 – Bản quyền, bằng sáng chế

+ Tài khoản 2134 – Nhãn hiệu, tên thương mại

+ Tài khoản 2135 – Chương trình phần mềm

+ Tài khoản 2136 – Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

+ Tài khoản 2138 – TSCĐ vô hình khác

– Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định:

+ Tài khoản 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình

+ Tài khoản 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

+ Tài khoản 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình

+ Tài khoản 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

– Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư

– Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

+ Tài khoản 2411 – Mua sắm TSCĐ

+ Tài khoản 2412 – Xây dựng cơ bản

+ Tài khoản 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ

Nhóm Tài khoản Đầu tư vốn vào đơn vị khác, có 3 tài khoản:

– Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con

– Tài khoản 222 – Vốn góp liên doanh, liên kết

– Tài khoản 228 – Đầu tư khác:

+ Tài khoản 2281 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

+ Tài khoản 2288 – Đầu tư khác

Nhóm Tài khoản Các tài sản khác, có 4 tài khoản:

– Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản:

+ Tài khoản 2291 – Dự phòng giảm giá kinh doanh chứng khoán

+ Tài khoản 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

+ Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi

+ Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

– Tài khoản 242 – Chi phí trả trước

– Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

– Tài khoản 244 – Ký quỹ, thế chấp, ký quỹ, ký cược

LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

Loại Tài khoản Nợ phải trả có 1 nguyên tắc và 15 tài khoản, chia thành 4 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả.

Nhóm Tài khoản 33 – Các khoản phải trả, có 7 tài khoản:

– Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán hàng

– Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

+ Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp:

– Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra

– Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hành nhập khẩu

+ Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

+ Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân

+ Tài khoản 3336 – Thuế tài nguyên

+ Tài khoản 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuê đất

+ Tài khoản 3338 – Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác:

– Tài khoản 33381 – Thuế bảo vệ môi trường

– Tài khoản 33382 – các loại thuế khác

+ Tài khoản 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

– Tài khoản 334 – Phải trả người lao động:

+ Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên

+ Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác

– Tài khoản 335 – Chi phí phải trả

– Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ:

+ Tài khoản 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

+ Tài khoản 3362 – Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá

+ Tài khoản 3363 – Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

+ Tài khoản 3368 – Phải trả nội bộ khác

– Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

– Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

+ Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

+ Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn

+ Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội

+ Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế

+ Tài khoản 3385 – Phải trả về cổ phần hóa

+ Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp

+ Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

+ Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác

Nhóm Tài khoản 34 – Vay và nợ, có 4 tài khoản:

– Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính:

+ Tài khoản 3411 – Các khoản đi vay

+ Tài khoản 3412 – Nợ thuê tài chính

– Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành:

+ Tài khoản 3431 – Trái phiếu thường:

– Tài khoản 34311 – Mệnh giá trái phiếu

– Tài khoản 34312 – Chiết khấu trái phiếu

– Tài khoản 34313 – Phụ trội trái phiếu

+ Tài khoản 3432 – Trái phiếu chuyển đổi

– Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược

– Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Nhóm Tài khoản 35 – Các quỹ, có 4 tài khoản:

– Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả:

+ Tài khoản 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hoá

+ Tài khoản 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

+ Tài khoản 3523 – Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

+ Tài khoản 3524 – Dự phòng phải trả khác

– Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi:

+ Tài khoản 3531 – Quỹ khen thưởng

+ Tài khoản 3532 – Quỹ phúc lợi

+ Tài khoản 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

+ Tài khoản 3534 – Quỹ thưởng ban điều hành công ty

– Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

+ Tài khoản 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

+ Tài khoản 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ

– Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá

LOẠI TÀI KHOẢN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Loại Tài khoản Nguồn vốn chủ sở hữu có 1 nguyên tắc kế toán và 11 tài khoản, chia thành 5 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu.

Nhóm Tài khoản 41 có 7 tài khoản:

– Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh:

+ Tài khoản 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

– Tài khoản 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

– Tài khoản 41112 – Cổ phiếu ưu đãi

+ Tài khoản 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

+ Tài khoản 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

+ Tài khoản 4118 – Vốn khác.

– Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

– Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

+ Tài khoản 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ

+ Tài khoản 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động

– Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển

– Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

– Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

– Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ.

Nhóm Tài khoản 42 có 1 tài khoản:

– Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

+ Tài khoản 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

+ Tài khoản 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Nhóm Tài khoản 44 có 1 tài khoản:

– Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Nhóm Tài khoản 46 có 2 tài khoản:

– Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp

+ Tài khoản 4611 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

+ Tài khoản 4612 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay.

– Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

Loại Tài khoản Doanh thu có 1 nguyên tắc kế toán và 3 tài khoản, chia thành 2 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu.

Nhóm TK 51 – Doanh thu, có 2 tài khoản:

– Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

+ Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

– Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Nhóm TK 52 – Các khoản giảm trừ doanh thu, có 1 tài khoản:

– Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại:

+ Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại

+ Tài khoản 5212 – Giảm giá hàng bán

+ Tài khoản 5213 – Hàng bán bị trả lại

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Loại Tài khoản Chi phí sản xuất , kinh doanh có 1 nguyên tắc kế toán và 10 tài khoản, chia thành 4 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí.

Nhóm Tài khoản 61 có 1 tài khoản:

– Tài khoản 611 – Mua hàng.

+ Tài khoản 6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu

+ Tài khoản 6112 – Mua hàng hoá.

Nhóm Tài khoản 62 có 4 tài khoản:

– Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

– Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

– Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

+ Tài khoản 6231 – Chi phí nhân công

+ Tài khoản 6232 – Chi phí vật liệu

+ Tài khoản 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công

+ Tài khoản 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6238 – Chi phí bằng tiền khác.

– Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

+ Tài khoản 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu

+ Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác.

Nhóm Tài khoản 63 có 3 tài khoản:

– Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất

– Tài khoản 632 – Giá vốn bán hàng

– Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.

Nhóm Tài khoản 64 có 2 tài khoản:

– Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

+ Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên

+ Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

+ Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành

+ Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác.

– Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

+ Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

+ Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

+ Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

+ Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí

+ Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng

+ Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác.

LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC

Loại Tài khoản Thu nhập khác có 1 tài khoản:

– Tài khoản 711 – Thu nhập khác.

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

Loại Tài khoản Chi phí khác có 2 tài khoản:

– Tài khoản 811 – Chi phí khác

– Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN.

+ Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

LOẠI TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Loại Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh có 1 tài khoản:

– Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

CÁC TÀI KHOẢN KHÔNG CÒN SỬ DỤNG THEO THÔNG TƯ 200/2014/BTC-TT

– Tài khoản 001 – Tài sản thuê ngoài

– Tài khoản 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

– Tài khoản 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

– Tài khoản 004 – Nợ khó đòi đã xử lý

– Tài khoản 007 – Ngoại tệ các loại

– Tài khoản 008 – Dự toán chi sự nghiệp, dự án.

– Tài khoản 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.

– Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi.

– Tài khoản 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

– Tài khoản 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.

– Tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

– Tài khoản 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

– Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn

– Tài khoản 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả.

– Tài khoản 342 – Nợ dài hạn

– Tài khoản 351 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

– Tài khoản 415 – Quỹ dự phòng tài chính

– Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

– Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

– Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán.

Nguồn: st

Avatar ByTamKhoa

Thời hạn sử dụng Hóa đơn giấy theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ. Theo đó, hóa đơn giấy sẽ chỉ được sử dụng đến hết ngày 30/6/2022, từ ngày 1/7/2022 chính thức bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử.

Nội dung tóm tắt của nghị định123 như sau:

Bỏ quy định bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 1/11/2020 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 về quy định về hoá đơn điện tử, chứng từ có hiệu lực từ ngày 01/7/2022

👉 Căn cứ vào:
+ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
+ Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 quy về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có mã của cơ quan thuế
+ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

👉 Theo đó:
Bắt buộc sử dụng HĐĐT từ ngày 1/7/2022. Nhà nước khuyến khích sử dụng hình thức HĐĐT trước ngày 1/7/2022. Tùy theo cơ sở hạ tầng của các chi cục thuế quản lý.
Nếu cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin học phổ cập đầy đủ thì áp dụng sớm HĐĐT
Nếu cơ sở hạ tầng chưa đủ triển khai sớm thì hạn chót ngày 01/7/2022

HĐĐT vẫn được phép lập kèm bảng kê đính kèm (tại Điều 10. Nghị định 123/2020/NĐ-CP Nội dung của hóa đơn).

Ngày ký HĐĐT khác ngày lập HĐĐT thì căn cứ vào ngày lập HĐĐT để kê khai.

Các đơn vị còn hoá đơn giấy dùng hết hoá đơn giấy rồi phát hành hoá đơn điện tử sau.
⇒Sử dụng song song hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử
Không phải hủy hóa đơn giấy trước ngày 01/11/2020 (bãi bỏ khoản 2 và khoản 4 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hoá đơn điện tử)
⇒Trong thời gian từ ngày 01/11/2020 đến ngày 30/06/2022, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
⇒Trong thời gian nêu trên, đơn vị có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 04/2014/NĐ-CP

Ngoài ra, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP cũng quy định rõ, đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày 19/10/2020 đến này 30/6/2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu trên.

Nguồn: st

Xem toàn bộ tại đây: Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Avatar ByTamKhoa

QUYẾT ĐỊNH 1557/QĐ-TCT NĂM 2020 VỀ THIẾT LẬP HỆ THỐNG KÊNH THÔNG TIN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ QUA HỆ THỐNG ETAX

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 1557/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THIẾT LẬP HỆ THỐNG KÊNH THÔNG TIN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ QUA HỆ THỐNG ETAX

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/20I9/QH14;

Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 2156/QĐ-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Văn phòng Tổng cục Thuế; Quyết định số 947/QĐ-BTC ngày 06/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 2156/QĐ-BTC và Quyết định số 2158/QĐ-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ Thông tin trực thuộc Tổng cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 211/QĐ-TCT ngày 12/3/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng, Văn phòng thuộc Cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế;

Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ triển khai công tác quản lý thu thuế ngành thuế trong tình hình mới;

Theo đề nghị của Vụ trưởng, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thiết lập Hệ thống thông tin bao gồm 479 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế qua hệ thống eTax toàn ngành Thuế:

Hệ thống 479 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế được thiết lập thống nhất từ Tổng cục Thuế đến 63 Cục Thuế và 415 Chi cục Thuế.

Điều 2. Nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật, duy trì nội dung tương tự, hỗ trợ của 479 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế:

  1. Đối với nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật: Giao Cục Công nghệ thông tin thiết lập và vận hành kỹ thuật 479 kênh thông tin đảm bảo hoạt động thường xuyên liên tục và thông suốt, hỗ trợ người nộp thuế 24/7.
  2. Đối với nhiệm vụ duy trì nội dung tương tác, hỗ trợ người nộp thuế tại Tổng cục Thuế: Giao Vụ Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế chủ trì, phối hợp với Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp lớn và các đơn vị của Tổng cục Thuế thực hiện. Nhiệm vụ cụ thể như sau:

– Chỉ đạo, hướng dẫn toàn ngành Thuế thực hiện hỗ trợ người nộp thuế theo phương thức điện tử qua các kênh thông tin.

– Xây dựng, hoàn thiện các quy trình vận hành, sử dụng các kênh thông tin.

– Trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế (các Doanh nghiệp lớn) theo phương thức điện tử.

– Giải quyết các vướng mắc của các kênh thông tin do Cục Thuế và Chi cục thuế điều hành.

  1. Đối với 63 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế tại 63 Cục Thuế tính, thành phố: giao Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế điều hành hoạt động kênh thông tin tại Cục Thuế. Nhiệm vụ cụ thể như sau:

– Chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ triển khai kênh thông tin tại Cục Thuế và Chi cục Thuế địa phương thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế theo phương thức điện tử.

– Trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế do Cục Thuế quản lý theo phương thức điện tử.

– Giải quyết các vướng mắc do Cục thuế, Chi cục Thuế điều hành.

  1. Đối với 415 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế tại 415 Chi cục Thuế: giao Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý theo phương thức điện tử.
  2. Việc theo dõi, đánh giá, kiểm tra giám sát hoạt động:

– Vụ Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế, Cục Công nghệ Thông tin có trách nhiệm kiểm tra giám sát hoạt động của 479 Hệ thống kênh thông tin trong toàn ngành Thuế định kỳ báo cáo Lãnh đạo Tổng cục Thuế toàn diện kết quả hoạt động của 479 kênh thông tin trong toàn ngành Thuế.

– Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phân công công chức theo phân cấp quản lý triển khai và duy trì hoạt động của các kênh thông tin thuộc Cục Thuế, Chi cục Thuế quản lý. Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động: định kỳ báo cáo Tổng cục Thuế kết quả hoạt động các kênh thông tin.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2020. Các ông (bà) Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế: Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin: Vụ trưởng Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các Vụ/đơn vị, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
– Lưu: VT, TCCB. (2b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 


Cao Anh Tuấn

Avatar ByTamKhoa

Ưu Đãi HOT Phần Mềm Kế Toán eACCOUTING Cho Các Công Ty Mới Thành Lập Trong Năm 2020

♦Ưu đãi hot tháng 10♦

Nhằm giúp đỡ chia sẻ cho các Công ty, Doanh nghiệp vừa mới thành lập trong năm nay (2020), Công ty Tam Khoa tung ưu đãi khủng: Giảm 50% giá phần mềm kế toán cho các công ty thành lập trong năm 2020 khi mua phần mềm kế toán kèm hóa đơn điện tử.

Phần mềm kế toán Tam Khoa BORO eAccounting (hiện tại đã cập nhật chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC , TT133/2016/TT-BTC) đang được tích hợp miễn phí với hóa đơn điện tử Min invoice cùng với đầy đủ các tính năng phân hệ thu chi nhập xuất, tính giá thành sản phẩm sản xuất, chăn nuôi, quản lý hợp đồng vụ việc, tính lương nhân viên …

👉Với độ tin cậy, bảo mật cao, thao tác nhập liệu ĐƠN GIẢN.

👉Phát hành Hóa đơn trực tiếp từ phần mềm lên web HDDT.

👉Phần mềm còn hỗ trợ cho các Doanh Nghiệp làm dịch vụ kế toán. Một phần mềm có thể sử dụng được nhiều công ty.

👉Áp dụng cho mọi lĩnh vực như: thương mại, dịch vụ, xây dựng, sản xuất (Có thể triển khai rộng cho các lĩnh vực chuyên biệt: dược, hóa chất, thép, may mặc, xăng dầu …)

👉Hướng dẫn đào tạo tại doanh nghiệp hoặc từ xa. Kế toán của quý công ty dễ dàng làm quen với phần mềm và được tư vấn, hỗ trợ chi tiết.

Quý doanh nghiệp có nhu cầu phát triển tính năng đặc thù xin liên hệ qua mail để nhận được báo giá chi tiết. Phần mềm kế toán BORO eAccounting được thiết kế mở và đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của Quý khách.

Đặc biệt có giá SIÊU ƯU ĐÃI cho các Công ty Đại Lý Thuế hay Công ty Kế Toán Dịch Vụ & các Công ty sử dụng nhiều chi nhánh.

⭐️Để giúp quý khách bước đầu làm quen với phần mềm kế toán, và có đánh giá từ riêng mình, công ty Tam Khoa cung cấp bản dùng thử hoàn toàn miễn phí & tiện lợi. Liên hệ lại ngay với chúng tôi để nhận bản miễn phí nhé.

Công Ty CP Công Nghệ Tam Khoa kính chúc Quý Doanh Nghiệp mọi sự thịnh vượng, phát triển bền vững, và mong rằng Công ty chúng tôi có được cơ hội phục vụ cho Quý Doanh Nghiệp trong thời gian tới.

Chân thành cảm ơn!

♦♦♦

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Phòng kinh doanh     

Mobile/Zalo: 0919 609 836

Skype: saletamkhoa@gmail.com

Email: kinhdoanh@tamkhoatech.vn

Trân trọng!

Avatar ByTamKhoa

Công văn số 5890/CCT-TTHT ngày 16/09/2020 Về việc thực hiện hóa đơn điện tử

.CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHI CỤC THUẾ Q. THỦ ĐỨC                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
.          —————–                                                                    ——————————-
Số : 5890 /CCT-TTHT                                     Quận Thủ Đức, ngày 16 tháng 09 năm 2020
V/v thực hiện hóa đơn điện tử

.

Kính gửi : Quý doanh nghiệp trên địa bàn Quận Thủ Đức

.     Căn cứ Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: “Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.
   Như vậy, quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ (hóa đơn giấy) sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/11/2020.
.    Từ ngày 01/11/2020 việc sử dụng hóa đơn sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ và Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/09/2019 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
   Về Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019, chỉ quy định một số nội dung về hóa đơn, chứng từ điện tử và có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2022.
.     Để không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần chủ động trong việc chuyển đổi đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử để việc sử dụng hóa đơn được thông suốt.
.     Chi cục Thuế Quận Thủ Đức thông báo cho doanh nghiệp được biết về việc áp dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020. Trường hợp Doanh nghiệp gặp vướng mắc khi sử dụng hóa đơn điện tử, đề nghị liên hệ trực tiếp Chi cục Thuế Quận Thủ Đức – Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT hoặc liên hệ số điện thoại 028.37228593 để được hỗ trợ kịp thời.

Nơi nhận:                                                                                        CHI CỤC TRƯỞNG
– Như trên;
– Lưu VT, TTHTNNT.                                                                                  đã ký

                                                                                                         Nguyễn Văn Vĩnh