Author Archive TamKhoa

ByTamKhoa

Mở rộng cơ sở thuế, đảm bảo đã kinh doanh là phải nộp thuế

Mở rộng cơ sở thuế, đảm bảo đã kinh doanh là phải nộp thuế. Đó là Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị tổng kết công tác thuế năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019 của Tổng cục Thuế sáng 10/1. Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ đã yêu cầu ngành Thuế phải mở rộng cơ sở thuế, đảm bảo nguyên tắc có kinh doanh là phải nộp thuế, hạn chế thuế khoán đối với hộ kinh doanh

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ phát biểu chỉ đạo tại hội nghị.

1. Thu ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đều vượt.

Phát biểu tại hội nghị, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ cho rằng: Năm 2018 đất nước đã đạt được những kết quả toàn diện các chỉ tiêu kinh tế – xã hội. 12 chỉ tiêu Quốc hội giao đều đã hoàn thành. Lần đầu tiên tốc độ tăng trưởng kinh tế gấp đôi chỉ số giá tiêu dùng. Cân đối thu – chi ngân sách được đảm bảo, đặc biệt là tốc độ tăng thu ngân sách ở mức cao.

“Nghị quyết 01 của Chính phủ yêu cầu tăng thu 3%, nhưng số thu của ngành Thuế đã tăng 7,2%. Điều đáng chú ý là số thu tăng cả ở cấp trung ương và cấp địa phương; thu nội địa và thu từ xuất nhập khẩu đều vượt. Kết quả này là rất đáng quý. Điều này cho thấy sự nỗ lực của ngành Thuế từ trung ương đến địa phương”, Phó Thủ tướng nói.

Đánh giá về số thu ngân sách mà ngành Thuế đã đạt được năm 2018 (1.146.933 tỷ đồng, tăng 7,2% so với dự toán, tăng 12,3% so với cùng kỳ), Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ cho rằng đây là con số rất cao, cho thấy cơ sở thu thuế đã được mở rộng hơn trước rất nhiều. Với hơn 700.000 doanh nghiệp đang hoạt động, 2,5 triệu hộ kinh doanh, 17 triệu doanh nghiệp nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, 23 triệu tài khoản thuế thu nhập cá nhân.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­“Trong vòng 10 năm qua, tổng thu của ngành thuế tăng gấp hơn 3 lần. Có thể nói, thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN.

Do đó ngành Thuế và ngành Hải quan là một trong những đơn vị rất quan trọng, quyết định hoàn thành nhiệm vụ của ngành Tài chính”, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ nói.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Tuyệt đại bộ phận các địa phương hoàn thành dự toán (trừ Đồng Nai – đứng thứ 6 toàn quốc về số thu, đứng thứ 4 về thu nội địa; Bình Dương.

                   – 2 địa phương này thu không đạt do dự toán năm 2018 quá cao).

                   – Có 40 địa phương lọt Top câu lạc bộ có số thu 5.000 tỷ đồng; 18 địa phương có số thu 10.000 tỷ đồng.

Mở rộng cơ sở thuế, đảm bảo đã kinh doanh là phải nộp thuế
Mở rộng cơ sở thuế, đảm bảo đã kinh doanh là phải nộp thuế

2. Nỗ lực của toàn hệ thống thuế, làm hết việc chứ không hết giờ

Theo Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, có được kết quả trên là do ngành Thuế đã có quyết tâm rất cao, phấn đấu đạt chỉ tiêu ngay từ đầu năm. Điều này giải thích vì sao ngành Thuế luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, số thu năm sau luôn cao hơn năm trước.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­ “Đây là bài học về trách nhiệm, muốn đạt kết quả cao phải giao chỉ tiêu cao. Bên cạnh đó là sự chỉ đạo, điều hành rất quyết liệt của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.

Sự vào cuộc đồng bộ của các cục thuế; sự phối hợp với các cơ quan hữu quan, nhất là phối hợp với cấp ủy và chính quyền địa phương thì chắc chắn sẽ hoàn thành nhiệm vụ”, Phó Thủ tướng đánh giá.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­ Cùng với kết quả thu ngân sách đạt cao, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ cũng đã đánh giá cao việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là sự nỗ lực, cố gắng của hơn 4 vạn cán bộ, công chức thuế.

“Vừa qua tôi có về Nghệ An, có làm việc với cơ quan thuế, kho bạc thì thấy rằng, hầu như các cán bộ, công chức ngành Tài chính không được nghỉ ngày lễ, tết. Đây là sự hy sinh, tinh thần cống hiến, sự nỗ lực rất lớn của cán bộ, công chức ngành Thuế nói riêng và ngành Tài chính chung”, Phó Thủ tướng nói.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Theo đánh giá của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, thành công của ngành Thuế năm 2018 là khá toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm.

Kết quả thu ngân sách của ngành Thuế đã đóng góp rất tích cực vào việc hoàn thành chỉ tiêu kinh tế – xã hội năm 2018 của đất nước, tạo tiền đề tốt cho các năm tiếp theo.

3. Xây dựng văn hóa sử dụng hóa đơn, văn hóa nộp thuế

Đề cập đến phương hướng, nhiệm vụ 2019 của ngành Thuế, Phó Thủ tướng yêu cầu ngành phải quán triệt Nghị quyết 01, 02 của Chính phủ. Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020. Triển khai ngay chương trình hành động thực hiện các nghị quyết của CP về triển khai nhiệm vụ tài chính, ngân sách 2019.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­“Với tinh thần kỷ cương  – liêm chính – hành động, năm 2019 ngành Thuế phải bứt phá để thành công. Nói như đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng: Phấn đấu 2019 phải khá hơn năm 2018 về mọi phương diện”, Phó Thủ tướng nói.

Theo đó, Phó Thủ tướng yêu cầu Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện thể chế pháp luật, nhất là dự án Luật Quản lý thuế (sửa đổi).

Phải lắng nghe, tiếp thu ý kiến của các bộ, ngành, các chuyên gia, các hiệp hội, với tinh thần cầu thị để hoàn thành dự luật với chất lượng cao nhất.

Khắc phục được bất cập, vướng mắc hiện nay, phù hợp với thông lệ quốc tế. Đảm bảo dự luật khi ban hành có chất lượng cao nhất, đảm bảo ổn định lâu dài.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Đặc biệt, ngành Thuế phải nhanh chóng xây dựng về triển khai đề án mở rộng cơ sở thuế, chống xói mòn về thuế.

Chúng ta cải cách thuế không phải tăng tỷ lệ huy động, tăng thuế suất, mà phải đảm bảo nguyên tắc có kinh doanh là phải nộp thuế.

Tổng cục Thuế phối hợp với Tổng cục Thống kê để hoàn thiện đề án này.

“Tôi cũng đề nghị Tổng cục Thuế phải cụ thể hóa, triển khai Nghị định về hóa đơn điện tử. Đảm bảo 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh phải 100% người nộp thuế áp dụng hóa đơn điện tử. Mỗi tỉnh, thành cũng phải phấn đấu áp dụng hóa đơn điện tử.

Xây dựng văn hóa có hóa đơn, văn hóa đóng thuế với các hộ kinh doanh lĩnh vực dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn.

Làm được điều này sẽ bớt được việc thực hiện thu thuế theo phương thức khoán, tránh được sách nhiễu”, Phó Thủ tướng nhấn mạnh.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Bên cạnh đó, Phó Thủ tướng cũng yêu cầu ngành Thuế phải tiếp tục tăng cường thanh tra, kiểm tra trên cơ sở quản lý rủi ro.

Thanh tra, kiểm tra nhưng không gây phiền hà cho doanh nghiệp.

Giao chỉ tiêu cụ thể cho các địa phương.

“Chúng ta không lạm thu, phải nuôi dưỡng nguồn thu, nhưng phải hình thành văn hóa nộp thuế.

Thà mỗi người kinh doanh đều có đóng thuế thì tổng thu sẽ tăng lên, chứ không phải tập trung vào một đối tượng nào”, Phó Thủ tướng nói.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ cũng yêu cầu: Ngành Thuế phải tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ của cán bộ, công chức thuế.;

Đẩy mạnh chống tham nhũng vặt; nói không với tiêu cực để tạo niềm tin với doanh nghiệp.

“Chúng ta phải phấn đấu nâng cao niềm tin của người dân, doanh nghiệp đối với cơ quan thuế.

Xây dựng văn hóa nộp thuế là yêu nước, lấy đối tượng nộp thuế là đối tác”.

Lợi ích và xu thế sá»­ dụng hóa đơn điện tá»­Về công tác sắp xếp, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, Phó Thủ tướng yêu cầu khi triển khai phải rất thận trọng, chắc chắn, nhưng cũng phải quyết tâm, quyết liệt.

Cùng với việc sắp xếp lại con người, cũng phải sắp xếp lại trụ sở cho phù hợp.

Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức thuế của các chi cục thuế khu vực phải phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo ổn định, phát triển ngành Thuế./.

Theo Tin Tức Kế Toán

ByTamKhoa

Một số lưu ý về quyết toán thuế 2018

BỘ HỒ SƠ QUYẾT TOÁN GỒM:

  1. Quyết toán thuế TNDN ( nộp cơ quan thuế)
  2. Quyết toán thuế TNCN (nộp cơ quan thuế)
  3. Báo cáo tài chính (1bộ nộp cơ quan thuế  + 1bộ nộp thống kê)

Lưu ý: + Các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, báo cáo tài chính phải được kiểm toán và nộp cho các cơ quan: 1bộ cho cơ quan thuế , 1bộ cho thống kê, 1bộ cho chi cục tài chính doanh nghiệp.( theo Thông báo 1544/TB-CT ngày 18/02/2014 nếu nộp BCTC không kèm báo cáo kiểm toán phạt từ 20triệu đến 30triệu đồng)

  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính( Kỳ thuế năm 2018 hạn nộp 31/03/2019)

I. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Hồ sơ gồm:

  1. Bảng cân đối kế toán (HTKK 4.1.1)
  2. Báo cáo kết quả kinh doanh (HTKK 4.1.1)
  3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ pp trực tiếp (HTKK 4.1.1): chỉ nộp nếu áp dụng TT 200
  4. Thuyết minh báo cáo tài chính (file excel: maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)
  5. Bảng cân đối phát sinh các tài khoản : chỉ nộp khi áp dụng theo TT 133.

Lưu ý: +Xem DN đăng ký theo TT200 hay TT133 để làm biểu mẫu cho phù hợp

Nếu áp dụng thông tư 200 thì : bảng cân đối số phát sinh tệp ra lưu cùng hồ sơ quyết toán, Không nộp cho cơ quan thuế

  • Mẫu biểu BCTC theo TT133: Bộ báo cáo tài chính(B01a-DNN)(TT133/2016/TT-BTC)

 II. QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN:

Văn bản hướng dẫn về chính sách thuế TNDN:

  • Thông tư 78/2014/TT-BTC, hiệu lực từ 02/08/2014
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC, hiệu lực từ 01/09/2014 sửa đổi bổ sung TT78
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC, hiệu lực từ 15/11/2014 sửa đổi bổ sung TT78
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC, hiệu lực từ 06/08/2015 ( áp dụng từ kỳ thuế 2015)
  • Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 hướng dẫn NĐ 146/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều TT78/2014/TT-BTC, TT219/2013/TT-BTC và TT111/2013/TT-BTC ( hiệu lực 01/05/2018)

=> Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC ngày 14/9/2015

Quyết toán thuế TNDN 2018 sử dụng Mẫu biểu ban hành theo Thông Tư 151/2014/TT-BTC

1.Hồ Sơ Quyết Toán gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN : lưu ý điều chỉnh tăng giảm các khoản thu nhập chịu thuế nếu có.
  • Phụ lục kết quả HĐSXKD mẫu số 03-1A/TNDN : lấy số liệu từ bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phụ lục chuyển lỗ mẫu số 03-2A/TNDN ( nếu có)
  • Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi 03-3A/TNDN (nếu có)
  • Phụ lục tính nộp thuế TNDN của DN có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc mẫu số 03-8/TNDN(nếu có)
  • Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết GDLK-01 ( Nếu có)
  • Bảng tổng hợp ngân sách nhà nước (maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)
  • Bảng tổng hợp chi phí không được trừ (nếu có) (maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)

2. Doanh Thu Và Thời Điểm Xuất Hóa Đơn, Thời Điểm Xác Định Thu Nhập Chịu Thuế TNDN:

2.1 Thời Điểm Xuất Hóa Đơn:

Khoản 2 điều 16 Thông tư 39/TT-BTC quy định về thời điểm xuất hoá đơn GTGT khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, xây dựng, lắp đặt, cung cấp điện, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, truyền hình

  • Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.Theo Công văn Số 13675/BTC-CST ngày ngày 14/10/2013 của Bộ tài chính gửi cho hội kiểm toán Việt Nam: “Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng; nhận tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (tại thời điểm nhận tiền chưa cung cấp dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng) thì tổ chức cung ứng dịch vụ không phải xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng này.”
  • Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

2.2 Thời Điểm Xác Định Thu Nhu Nhập Chịu Thuế TNDN:

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

“ Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”

  • Bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua
  • Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ( bao gồm xây dựng) là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
  • Hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
  • Đối với hoạt động vận tải : Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế. và Thời điểm xác định Doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.

III. Các Khoản Chi Phí Cần Lưu Ý Khi Quyết Toán Thuế :

1.Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
  • Từ 15/11/2014 (TT151) (áp dụng từ 2014): Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Cần thể hiện trong quy chế tài chính, quy chế thưởng ==> Từ 6/8/2015: thêm chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này)

2.Khấu Hao TSCĐ:

Doanh nghiệp trích khấu hao theo quy định hiện hành, thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao với cơ quan thuế trước khi thực hiện trích khấu hao theo TT45/2013/TT-BTC. Nếu không đăng ký khấu hao thì chỉ được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng và nằm trong khung thời gian quy định về trích khấu hao.

  • Trước 28/11/2016 áp dụng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013
  • Từ 28/11/2016 áp dụng theo Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016.
  • Từ 26 /05/2017 áp dụng theo Thông tư 28/2017/TT-BTC và áp dụng từ năm tài chính 2016. Lưu ý : Theo thông tư 147/2016/TT-BTC quy định “Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định, tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao. Trường hợp không xác định, tách riêng được phần tài sản để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ tài sản là TSCĐ và không được trích khấu hao. Đến thông tư 28/2017/TT/BTC sửa đổi bổ sung TT147/2016/TT-BTC bãi bỏ quy định trên,do đó Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thì Doanh nghiệp hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từng mục đích sử dụng thì phần tài sản cho thuê vẫn được trích khấu hao theo quy định.( Áp dụng cho cả năm 2016)

Một số trường hợp chi phí khấu hao không được trừ:

  • Chi khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. – Riêng TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại DN lắp đặt trong: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề và các thiết bị, nội thất; bể chứa nước sạch, nhà để xe, xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Theo khoản 2.2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.

Bổ sung các TSCĐ của DN phục vụ cho người lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình phục vụ cho người lao động làm việc tại DN; cơ sở vật chất, máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

  • Chi khấu hao đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu, không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của DN (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
  • Phần trích khấu hao vượt mức quy định.

DN phải đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế trước khi trích khấu hao.

DN hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng.

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là TSCĐ thì được phân bố dần vào chi phí hoạt động SXKD trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

  • Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).

 

3.Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa:

Theo TT96/2015/TT-BTC ( hiệu lực từ 2015) thì đã bỏ quy định Doanh nghiệp xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Nhưng khi quyết toán thuế phải giải trình với cơ quan thuế nên vẫn phải xây dựng định mức từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phấm và ký, đóng dấu lưu tại doanh nghiệp.

4.Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng:

Điều kiện để đưa vào chi phí:

  • Có hợp đồng lao động kèm CMND
  • Có MST TNCN
  • Bản cam kết đối với hợp đồng lao động dưới 3 tháng(Mẫu 02/CK-TNCN theo TT92/2015)
  • Bảng lương có ký xác nhận của nhân viên (nếu chi tiền mặt
  • Chứng từ thanh toán theo quy định( phiếu thu, ủy nhiệm chi và phải chi trong thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm – Hạn 31/03/2019 chi lương 2018)
  • Các khoản tiền lương, Lương Tháng 13,tiền thưởng, tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động phải ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại : hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính, quy chế thưởng của doanh nghiệp.

Lưu ý: Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh thì không được trừ khi tính thuế TNDN.

Các khoản nợ lương của nhân viên của năm thực tế chưa chi. Nếu đến hạn nộp quyết toán mà chưa chi thì không được đưa vào chi phí hợp lý

5.Trang Phục:

  • Chi bằng tiền không vượt quá 5triệu/người/năm
  • Chi bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định, không khống chế số tiền.
  • Chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

6.Lãi vay:

  • Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN.
  • Số tiền còn tồn của Doanh nghiệp phải hợp lý( Tiền mặt, tiền ngân hàng…)
  • Nếu vay của cá nhân, tổ chức… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì: Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
  • Hợp đồng vay tiền.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt -> Đối với vay doanh nghiệp (Khi vay, cho vay, trả nợ vay)
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5% khi thanh toán lãi vay)
  • Hóa đơn GTGT tiền lãi vay (Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn)

Lưu ý:

Đối với công ty có giao dịch liên kết thì toàn bộ chi phí lãi vay bị khống chế 20% EBITDA

7.Chi phí khống chế : bỏ chi phí khống chế

8.Các khoản chi phúc lợi cho người lao động : khống chế không vượt quá 1 tháng lương bình quân trong năm.

9.Tiền thuê tài sản của cá nhân:

  • Nếu DN thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ gồm : Hợp đồng thuê tài sản,chứng từ trả tiền thuê tài sản.
  • Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ gồm : Hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
  • Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

10.Mua hàng hoá, dịch vụ của cá nhân trực tiếp sản xuất, đánh bắt … hoặc cá nhân KINH DOANH có mức doanh thu < 100 triệu /năm:

Hồ Sơ gồm:

– Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ.

– Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì không có hóa đơn). – Biên bản bàn giao hàng hóa.

– Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Lưu ý: Bảng kê trên phải do người đại diện theo pháp luật của DN (hoặc người được ủy quyền) ký và chịu trách nhiệm.

– Giá mua hàng trên bảng kê phải tương tự như giá trên thị trường

11.Chi Phí Công Tác Phí:

Quy định tại Khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC Để đưa chi phí đi công tác hợp lý thì cần

  • Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện.
  • Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về) và nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú
  • Các hóa đơn, chứng từ trong quá trình đi lại: Như Hóa đơn, vé máy bay, thẻ lên máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….(Nếu > 20tr thì phải chuyển khoản)
  • Được quy định cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng trong Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN

Lưu ý: Chi phí công tác phí có thể đưa vào theo một trong hai hình thức, tùy hình thức sẽ yêu cầu hồ sơ tương ứng.

Cách 1:     Theo mức thực tế phát sinh

Cách 2:     Theo mức khoán chi cho nhân viên đi công tác

12.Hóa Đơn Tiền Điện, Tiền Nước Mang Tên Chủ Hộ :

Doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước thì phải có:

  • Hoá đơn thanh toán tiền điện, nước.
  • Hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

– Doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thì phải có:

+ Chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ.

+ Hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

Lưu ý: Hạch toán tổng tiền trên hóa đơn vào chi phí, không được khấu trừ thuế GTGT.

13.Chi phí Tiếp Khách:

Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán theo quy định, bảng kê chi tiết món ăn

14.Chi phí Vận Chuyển:

Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán theo quy định, bảng kê chi tiết cước vận chuyển có xác nhận của bên bán.

15.Bộ chứng từ vé máy bay

  • Nếu DN trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần:

– Vé máy bay điện tử

– Thẻ lên máy bay (boarding pass)

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu không thu hồi được thẻ lên máy bay thì cần:

– Vé máy bay điện tử

– Giấy điều động đi công tác.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

  • Nếu doanh nghiệp giao cho cá nhân tự mua vé máy bay thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với doanh nghiệp thì chứng từ gồm:

– Vé máy bay điện tử (mang tên cá nhân đi công tác)

– Thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ).

– Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của DN, quy định trong quy chế tài chính cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.

– Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân mua vé.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân.

Như vậy: Chi phí vé máy bay có đầy đủ hồ sơ trên sẽ được khấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (CV 3997/TCT-DNL ngày 16/09/2014)

  • Chi phí mua vé máy bay của các hàng hàng không nước ngoài:

Trường hợp Công ty mua vé máy bay khứ hồi cho nhân viên đi công tác tại nước ngoài (Đức) của hãng hàng không East Sea Travel & Air Service GmBH thông qua Website của Hãng hàng không (Hãng không có đại lý tại Việt Nam) thì khi thanh toán cho Hãng, Công ty

có nghĩa vụ khấu trừ, khai và nộp thuế (TNDN) nhà thầu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu, thuế GTGT không phải khấu trừ đối với hoạt động vận tải quốc tế.(CV Số: 8199/CT-TTHT ngày 24/08/2017 )

16.Hóa Đơn Thương Mại Điện Tử:

Doanh nghiệp phải tải File dạng xml hóa đơn điện tử về lưu lại làm chứng từ kế toán để hạch toán.

17.Đánh Giá Chênh Lệch Tỷ Giá Cuối Năm:

Tham khảo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015.

18.Chuyển Lỗ:

  • Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
  • Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định

Lưu ý: Kiểm tra chuyển lỗ đúng kỳ, đúng giá trị, đúng hoạt động kinh doanh( Hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động được ưu đãi thuế TNDN, hoạt động chuyển nhượng BĐS)

19.Thuế Suất :

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

III. QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN:

Văn bản hướng dẫn về chính sách thuế TNCN:

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh
  • Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 14/03/2016 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi và Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi

1.Đối với Doanh Nghiệp, hồ sơ gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN theo thông tư 92/2015/TT-BTC
  • Phụ lục 05-1BK/QTT-TNCN (Bảng kê thu nhập dùng cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên)
  • Phụ lục 05-2BK/QTT-TNCN (Bảng kê thu nhập dùng cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc có ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng)
  • Phụ lục 05-3BK/QTT-TNCN ( Bảng kê thong tin người phụ thuộc nếu có)
  • Bảng danh sách nhân viên chưa tới mức khấu trừ thuế TNCN (mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế)

Lưu ý :

  • Nếu không phát sinh trả thu nhập trong năm 2018 thì không phải lập tờ khai quyết toán thuế TNCN
  • Kết xuất file quyết toán dạng XML , không thay đổi tên file khi kết xuất để nộp.

2.Đối với cá nhận tự quyết toán, hồ sơ gồm :

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 02/QTT-TNCN
  • Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN : bảng kê người phụ thuộc nếu có
  • Trường hợp khi làm tờ khai phải nộp thêm thuế TNCN thì hạn nộp là 90 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính, nộp thừa thì không bắt buộc làm tờ khai, nếu làm thì không bị phạt chậm nộp tờ khai.
  • Trường hợp giảm trừ người phụ thuộc thì phải có mã số thuế, thực hiện đăng ký giảm trừ và có hồ sơ chứng minh .

Lưu ý: nếu có số thuế được hoàn thì phải kê số hoàn vào chỉ tiêu [47]_ hoàn trực tiếp hoặc [48]_ bù trừ.

3.Ủy quyền quyết toán thuế TNCN:

Điều kiện để Doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân :

  • Cá nhân có mã số thuế cá nhân
  • Doanh nghiệp không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Cá nhân làm giấy ủy quyền quyết toán thay mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN theo thông tư 92/2015/TT-BTC (maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)
  • Cá nhân chỉ có thu nhập tiền lương kí hợp đồng lao động 3 tháng trở lên tại đơn vị và thực tế đang làm việc tại đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả không làm đủ 12 tháng trong năm.
  • Cá nhân chỉ có thu nhập tiền lương kí hợp đồng lao động 3 tháng trở lên tại đơn vị và có thêm thu nhập vãng lai không quá 10 triệu đồng/tháng đã khấu trừ tại nguồn 10% hoặc 20%.
  • Cá nhân chỉ có thu nhập tiền lương kí hợp đồng lao động 3 tháng trở lên tại đơn vị và có thêm thu nhập cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu không quá 20 triệu đồng/tháng.

Lưu ý:

  • Doanh nghiệp chỉ quyết toán thay đối với phần thu nhập đơn vị chi trả.
  • Trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thay, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thay, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì không điều chỉnh lại quyết toán , chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toánvà ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “ Công ty …đã quyết toán thuế TNCN thay Ông/Bà…(theo ủy quyền ) tại dòng(số thứ tự)…của bảng kê 05-1BK/QTT-TNCN” để các nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

4.Cách Tính thuế TNCN:

Thuế TNCN phải nộp  =    Thu nhập tính thuế           X            Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

5.Các khoản được miễn thuế và giảm trừ:

  • Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ : thu nhập miễn thuế = Tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Ví dụ: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.

Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ ( trả 1.5 lần mức lương bình thường) thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ

Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ ( Chính sách lương của công ty cao hơn mức quy định) thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ

Doanh nghiệp phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Quy định trả lương làm thêm giờ:

+ Làm thêm giờ ngày thường: 150% lương

+ Làm thêm giờ ngày nghỉ hàng tuần: 200% lương

+ Làm thêm giờ ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: 300% lương

+ Nếu làm thêm giờ vào ban đêm: được trả thêm 30% lương

Thời gian làm được tính là ban đêm : Được tính từ 22h đến 6h (Theo điều 105. Giờ làm việc ban đêm – của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13)

  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện

+ Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Bảo hiểm nghề nghiệp: Áp dụng cho các công việc liên quan đến nghiên cứu hạt nhân, chất và quặng phóng xạ, chất thải phóng xạ (Do các công ty bảo hiểm và người lao động tự thỏa thuận mức bảo hiểm (TT13/2012/TT-BTC ngày 07/02/2012)

+ Quỹ hưu trí tự nguyện:

-Trước 01/02/2018 : được trừ theo thực tế phát sinh nhưng không quá 1triệu/tháng (12triệu/năm).

-Từ 01/02/2018: Không quá 03 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.(TT25/2018/TT-BCT ngày 16/03/2018 hướng dẫn NĐ 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017)

Trường hợp người lao động cư trú tại VN nhưng làm việc tại nước ngoài có đóng các loại bảo hiểm trên thì được trừ khi tính thuế.

  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Được trừ theo thực tế phát sinh, chứng từ chứng minh là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ cung cấp. Các tổ chức, các quỹ phải được thành lập theo đúng quy định tại các nghị định của chính phủ.( chi tiết tại khoản 3 điều 9 thông tư 111/2013/TT-BCT hướng dẫn thực hiện về thuế TNCN)

  • Khoản tiền ăn giữa ca theo mức quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Từ 01/01/2016 (26/2016/TT-BLĐTBXH): Tiền ăn tối đa là 730.000 đồng/người/tháng, thực tế chi bao nhiêu thì giảm trừ bấy nhiêu nhưng không được trừ quá 730.000 đồng / tháng.

  • Trang phục: (Khoản 2.7 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)

+ Chi trang phục bằng hiện vật được miễn hết.(Có hóa đơn, chứng từ).

+ Chi trang phục bằng tiền cho người lao động không vượt quá 5 (năm) triệu đồng/ người/ năm.

+Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 5 (năm) triệu đồng/ người/ năm, bằng hiện vật được miễn toàn bộ.

  • Tiền điện thoại:

+ Trường hợp Công ty chi tiền điện thoại cho người lao động để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu có hóa đơn hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và khoản thu nhập này không phải chịu thuế TNCN

+ Trường hợp Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: : Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của công ty… được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. ( Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/03/2016).

  • Công tác phí:

+ Trường hợp các Khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các Khoản thanh toán tiền công tác phí này là Khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. ( Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/03/2016).

+ Tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ:

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo ( nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh( chưa bao gồ tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.(Theo khoản 2 điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Ví dụ: Nhân viên A trong tháng có tổng TNCT (chưa bao gồm tiền thuê nhà) là: 10.000.000 đồng. Tiền thuê nhà mà người sử dụng lao động trả hộ cho bên cho thuê là 2.000.000 đồng/tháng (có hóa đơn, chứng từ thuê nhà)

  • Mức tối đa tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế là: 10.000.000 x15% = 1.500.000 triệu đồng/tháng
  • Khi đó TNCT của người lao động = 10.000.000 + 1.500.000 = 11.500.000
  • Còn lại: 2.000.000 – 1.500.000 = 500.000 được miễn thuế. Lưu ý:

Trường hợp tiền thuê nhà mà người sử dụng lao động trả trực tiếp cho người lao động 2.000.000 đồng/tháng. (Được xem như 1 khoản phụ cấp theo lương được quy định trong hợp đồng lao động, Quy chế tài chính..thì không được trừ khi tính thuế TNCN.)

=>> Thu nhập chiu thuế = 10.000.000 + 2.000.000 = 12.000.000

  • Giảm trừ gia cảnh:

Giảm trừ gia cảnh bản thân là 9triệu đồng/tháng, mỗi người phụ thuộc 3.6triệu/người/tháng

**Lưu ý Về Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:

  • Người nộp thuế phải đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
  • Nộp hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc lên thuế và được tạm tính giảm trừ trong  năm kể từ khi đăng ký.
  • Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc( đăng kí bổ sung khi quyết toán) gồm các đối tượng: con, vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ…. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1 điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, Anh, chị , em ruột….) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Theo Công ty CP Tư Vấn Trí Luật

ByTamKhoa

Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính

(TBTCO) – Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 132/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp (DN) siêu nhỏ. Theo đó, DN siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.
Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính.

Theo Thông tư 132, DN chỉ cần thực hiện các báo cáo theo quy định của pháp luật thuế. Thời gian lập và nộp báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.

Ngoài báo cáo theo quy định của pháp luật về thuế, căn cứ vào các thông tin về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tiền lương và các khoản nộp theo lương…, các DN siêu nhỏ có thể lập các báo cáo kế toán phục vụ cho quản trị, điều hành DN.

Thông tư 132 cũng quy định, DN siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Chương II thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, thì vẫn lập báo cáo tài chính theo quy định.

Báo cáo tài chính được lập không phải nộp cho cơ quan thuế, mà được bảo quản, lưu trữ theo quy định và sử dụng tại DN để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Về chế độ kế toán, Điều 3 Thông tư 132 quy định, DN siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II thông tư này.

DN siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương III thông tư này, hoặc có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II thông tư này.

DN siêu nhỏ cũng có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán DN nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của DN.

Tuy nhiên, DN siêu nhỏ phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/4/2019.

Nội dung Thông tư số 132/2018/TT-BTC

Theo Thời báo Tài chính

ByTamKhoa

Thông tư 132/2018/TT-BTC có hiệu lực từ 15/02/2019

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 132/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán;

Căn cứ vào Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế toán và kiểm toán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp siêu nhỏ, bao gồm các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế và phương pháp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 3. Áp dụng chế độ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II Thông tư này.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương III Thông tư này hoặc có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II Thông tư này.

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp siêu nhỏ phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.

Điều 4. Chứng từ kế toán

1. Nội dung chứng từ kế toán, việc lập và ký chứng từ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Luật kế toán và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.

2. Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hoá đơn (kể cả hóa đơn điện tử) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ được tự xây dựng biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát (trừ hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ). Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ không tự xây dựng được biểu mẫu chứng từ kế toán cho riêng đơn vị thì có thể áp dụng biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 Thông tư này.

Điều 5. Sổ kế toán

1. Nội dung sổ kế toán, hệ thống sổ kế toán, việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, lưu trữ sổ kế toán và sửa chữa sổ kế toán tại doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26, 27 Luật kế toán và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ không tự xây dựng được biểu mẫu sổ kế toán cho riêng đơn vị mình thì được áp dụng biểu mẫu và phương pháp ghi chép sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 6. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng quy định về đơn vị tính sử dụng trong kế toán theo quy định tại Điều 10 Luật kế toán và Điều 4 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán.

Điều 7. Quy định về lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán

1. Chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu kế toán khác phải lưu giữ tại doanh nghiệp để phục vụ cho ghi chép hàng ngày; xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước và công tác kiểm tra, kiểm soát của chủ sở hữu doanh nghiệp, của cơ quan thuế hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện theo quy định tại Luật kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán.

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ được lưu trữ chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu kế toán khác trên phương tiện điện tử theo quy định của Luật kế toán.

Điều 8. Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán

1. Các doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. Các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có thể tự tổ chức thực hiện công tác kế toán theo quy định tại Chương III Thông tư này.

2. Việc bố trí người làm kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ phải đảm bảo không vi phạm quy định tại Điều 19 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán.

3. Các doanh nghiệp siêu nhỏ được ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật. Danh sách đơn vị đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được công bố và cập nhật định kỳ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

Chương II

KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ NỘP THUẾ TNDN THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRÊN THU NHẬP TÍNH THUẾ

MỤC 1. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Điều 9. Chứng từ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng các chứng từ kế toán theo danh mục sau đây:

STT

Tên chứng từ

Ký hiệu

I Các chứng từ quy định tại Thông tư này
1 Phiếu thu tiền mặt Mẫu số 01-TT
2 Phiếu chi tiền mặt Mẫu số 02-TT
3 Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
4 Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
5 Biên bản giao nhận tài sản cố định Mẫu số 01-TSCĐ
6 Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động Mẫu số 01-LĐTL
II Các chứng từ quy định theo pháp luật khác
1 Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
2 Giấy nộp thuế vào NSNN
3 Giấy báo Nợ của ngân hàng

2. Biểu mẫu chứng từ kế toán, nội dung và phương pháp lập các chứng từ kế toán tại khoản 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 1 “Biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ngoài các chứng từ kế toán hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng chứng từ kế toán tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa để đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

MỤC 2. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Điều 10. Tài khoản kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng danh mục tài khoản kế toán, nội dung, kết cấu, nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu hướng dẫn tại Phụ lục 2 “Hệ thống tài khoản kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế.

MỤC 3. SỔ KẾ TOÁN

Điều 11. Sổ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

I Sổ kế toán tổng hợp
1 Sổ Nhật ký sổ cái Mẫu số S01- DNSN
II Sổ kế toán chi tiết
1 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S02-DNSN
2 Sổ tài sản cố định Mẫu số S03-DNSN
3 Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán Mẫu số S04-DNSN
4 Sổ chi tiết thanh toán các khoản nợ phải trả Mẫu số S05-DNSN
5 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) Mẫu số S06a-DNSN
6 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) Mẫu số S06b-DNSN
7 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh Mẫu số S07-DNSN
8 Sổ theo dõi thuế GTGT được khấu trừ Mẫu số S08-DNSN
9 Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra Mẫu số S09-DNSN
10 Sổ tiền gửi ngân hàng Mẫu số S10-DNSN

2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán tại khoản 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 3 “Biểu mẫu sổ kế toán và phương pháp ghi sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng thêm các sổ kế toán chi tiết hoặc các hình thức sổ kế toán tổng hợp khác tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như nghĩa vụ thuế với NSNN.

MỤC 4. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 12. Mục đích của báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước.

2. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin của doanh nghiệp siêu nhỏ về các nội dung sau:

– Tình hình Tài sản;

– Nợ phải trả;

– Vốn chủ sở hữu;

– Các khoản doanh thu và thu nhập;

– Các khoản chi phí;

– Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh.

Điều 13. Hệ thống báo cáo tài chính

1. Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp theo thu nhập tính thuế phải lập các báo cáo tài chính và phụ biểu báo cáo tài chính theo danh mục sau đây:

STT

Tên báo cáo tài chính

Ký hiệu

I Báo cáo tài chính
1 Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 – DNSN
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNSN
II Phụ biểu báo cáo tài chính
1 Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F01- DNSN
2 Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN Mẫu số F02- DNSN

 

2. Biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính tại khoản 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 5 “Biểu mẫu báo cáo tài chính và phương pháp lập báo cáo tài chính” ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ngoài các báo cáo tài chính quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng báo cáo tài chính quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 để phục vụ công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xác định nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

Điều 14. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính

1. Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

2. Báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ phải được gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính đồng thời phải được bảo quản, lưu trữ tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật kế toán để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.

Chương III

KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ NỘP THUẾ TNDN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Điều 15. Chứng từ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chứng từ kế toán theo danh mục sau:

STT

Tên chứng từ

Ký hiệu

I Các chứng từ quy định tại Thông tư này
1 Phiếu thu tiền mặt Mẫu số 01-TT
2 Phiếu chi tiền mặt Mẫu số 02-TT
3 Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
4 Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
5 Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động Mẫu số 01-LĐTL
II Các chứng từ quy định theo pháp luật thuế
1 Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
2 Giấy nộp thuế vào NSNN
3 Giấy báo Nợ của ngân hàng

2. Biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập các chứng từ kế toán tại khoản 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 1 “Biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

Ngoài các chứng từ kế toán tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng chứng từ kế toán tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này hoặc Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 để phục vụ yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ

– Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ là chứng từ kế toán phản ánh nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ đã hoàn thành. Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ có thể là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng tùy theo quy định của pháp luật thuế đối với từng phương pháp nộp thuế GTGT của doanh nghiệp siêu nhỏ, trong đó:

+ Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ phát hành cho khách hàng là hóa đơn GTGT.

+ Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ phát hành cho khách hàng là hóa đơn bán hàng.

– Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp siêu nhỏ phát hành cho khách hàng khi bán hàng hóa, dịch vụ làm cơ sở để xác định nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước.

4. Chứng từ thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập cho người lao động là cơ sở để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người lao động trong doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước.

5. Chứng từ nộp thuế vào NSNN làm căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước.

Điều 16. Phương pháp kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu không có nhu cầu thì không bắt buộc phải mở các tài khoản kế toán mà chỉ ghi đơn trên sổ kế toán (chỉ ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào khoản mục cần theo dõi mà không cần phản ánh các tài khoản đối ứng) để theo dõi các khoản doanh thu và thu nhập. Các khoản thuế phải nộp nhà nước, các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương,… phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Có nhu cầu áp dụng các tài khoản kế toán như các doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế để phục vụ yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thì được vận dụng các quy định tại chương II Thông tư này để thực hiện.

Điều 17. Sổ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ phải mở các sổ kế toán để theo dõi các khoản doanh thu và các khoản thu nhập, các khoản thuế phải nộp nhà nước, các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương,… phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước theo danh mục sau đây:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ Mẫu số S1-DNSN
2 Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động Mẫu số S2-DNSN
3 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S3-DNSN
4 Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN Mẫu số S4-DNSN

2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán tại khoản 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 4 “Biểu mẫu sổ kế toán và phương pháp ghi sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. DN có thể lựa chọn áp dụng thêm các sổ kế toán chi tiết hoặc các hình thức sổ kế toán tổng hợp khác tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như nghĩa vụ thuế với NSNN.

Điều 18. Báo cáo tài chính

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thực hiện các báo cáo theo quy định của pháp luật thuế. Thời gian lập và nộp báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.

3. Ngoài báo cáo theo quy định của pháp luật về thuế, căn cứ vào các thông tin về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tiền lương và các khoản nộp theo lương,… các doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lập các báo cáo kế toán phục vụ cho quản trị, điều hành doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Chương II Thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính được lập không phải nộp cho cơ quan thuế mà được bảo quản, lưu trữ theo quy định và sử dụng tại doanh nghiệp để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Chuyển số dư trên sổ kế toán

1. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ đang áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC nếu chuyển sang áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II Thông tư này thực hiện chuyển số dư các tài khoản kế toán như sau:

– Số dư TK 112 – Tiền gửi ngân hàng và số dư TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn được chuyển sang TK 111 – Tiền.

– Số dư các TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ, TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ được chuyển sang TK 1313- Thuế GTGT được khấu trừ;

– Số dư các TK 136 – Phải thu nội bộ, TK 138- Phải thu khác, TK 141- Tạm ứng được chuyển sang TK 1318- Các khoản nợ phải thu khác;

– Số dư các TK 152 – Nguyên vật liệu, TK 153 – Công cụ, dụng cụ được chuyển sang TK 1521- Nguyên vật liệu, dụng cụ;

– Số dư TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được chuyển sang TK 1524- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang;

– Số dư các TK 155 – Thành phẩm, TK 156 – Hàng hóa và TK 157- Hàng gửi đi bán được chuyển sang TK 1526- Thành phẩm, hàng hóa trong đó có chi tiết theo yêu cầu quản lý;

– Số dư Nợ TK 211 – Tài sản cố định sau khi trừ số dư Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định được chuyển sang dư Nợ TK 211 – Tài sản cố định;

– Số dư TK 334 – Phải trả người lao động được chuyển sang TK 3311- Phải trả người lao động

– Số dư các TK 3382 – Kinh phí công đoàn, TK 3383 – Bảo hiểm xã hội, TK 3384 – Bảo hiểm y tế, TK 3385 – Bảo hiểm thất nghiệp được chuyển sang TK 3312- Các khoản trích theo lương;

– Số dư các TK 331 – Phải trả người bán, TK 335 – Chi phí phải trả, TK 336 – Phải trả nội bộ, TK 3381 – Phải trả, phải nộp khác, TK 3386 – Nhận ký quỹ, ký cược, TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện, TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác, TK 3411 – Các khoản đi vay và TK 3412 – Nợ thuê tài chính được chuyển sang TK 3318 – Các khoản nợ phải trả khác;

– Số dư các TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu được chuyển sang TK 33131- Thuế GTGT phải nộp;

– Số dư các TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336- Thuế tài nguyên, TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 33381- Thuế bảo vệ môi trường, TK 33382- Các loại thuế khác, TK 3339- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác được chuyển sang TK 33138- Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp nhà nước;

– Số dư TK 4211- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước, TK 4212- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay được chuyển sang TK 4118- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

2. Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khoản có liên quan nếu trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật đó.

3. Các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng TW và các ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
– Toà án Nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;
– Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
– Website Bộ Tài chính;
– Công báo;
– Lưu: VT, Cục QLKT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

ByTamKhoa

Nâng cấp hỗ trợ kê khai thuế phiên bản 4.1.1 ngày 02/01/2019

Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp, cập nhật ứng dụng Hỗ trợ kê khai phiên bản HTKK 4.1.1.

HTKK 4.1.1 áp ứng nhu cầu cập nhật mới danh mục địa bàn hành chính.

HTKK 4.1.1 khắc phục một số lỗi phát sinh khác triển khai phiên bản HTKK 4.1.0.

Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây để cùng tìm hiểu phiên bản HTKK 4.1.1 có gì mới nhé.

Bắt đầu từ ngày 03/01/2019, khi lập hồ sơ khai thuế, tổ chức, cá nhân nộp trên phạm vi toàn quốc sẽ sử dụng ứng dụng HTKK 4.1.1 để kê khai thay cho các phiên bản trước đây.

 ➡ ➡ ➡ Tải về: HTKK 4.1.1 TẠI ĐÂY

Nội Dung Cập Nhật Trong Phiên Bản HTKK 4.1.1

Ứng  dụng HTKK phiên bản 4.1.1 đáp ứng Quyết định số 1868/QĐ-BTC ngày 12/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hợp nhất Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Cà Mau, đồng thời cập nhật một số lỗi/yêu cầu nghiệp vụ phát sinh khi triển khai phiên bản 4.1.0, cụ thể như sau:

1. Cập nhật tên Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Cà Mau trong danh mục cơ quan thuế của các chức năng liên quan trên ứng dụng HTKK, cụ thể:

STT

Tên cơ quan thuế trước khi

sáp nhập

Tên cơ quan thuế sau khi sáp nhập

1

Chi cục Thuế huyện Năm Căn Huyện Năm Căn – Chi cục Thuế khu vực I

2

Chi cục Thuế huyện Ngọc Hiển Huyện Ngọc Hiển – Chi cục Thuế khu vực I

2. Cập nhật một số lỗi và yêu cầu nghiệp vụ phát sinh của ứng dụng HTKK phiên bản 4.1.0

       – Chức năng kê khai Tờ khai lệ phí môn bài: Cập nhật kỳ tính thuế cho phép kê khai tờ khai năm lớn hơn năm hiện tại.

     – Chức năng kê khai Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (01/NTNN, 03/NTNN): Cập nhật chức năng trợ giúp hướng dẫn kê khai chỉ tiêu “Ngày thanh toán”.

       Bắt đầu từ ngày 03/01/2019, khi lập hồ sơ khai thuế, tổ chức, cá nhân nộp trên phạm vi toàn quốc sẽ sử dụng ứng dụng HTKK 4.1.1 để kê khai thay cho các phiên bản trước đây.

        Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau:

http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan Thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Theo Tin Tức Kế Toán

ByTamKhoa

THÔNG BÁO NGHỈ TẾT 2019

THÔNG BÁO NGHỈ TẾT 2019

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa trân trọng thông báo đến Quý Khách hàng, các đối tác và toàn thể nhân viên lịch nghỉ Tết Nguyên Đán Kỷ Hợi 2019 như sau:

– Ngày bắt đầu nghỉ: Ngày 02/02/2019 (Tức 28/12 Âm lịch)

– Ngày bắt đầu làm việc lại: Ngày 11/02/2019 (Tức 07/01 Âm lịch)

Chúc Quý Khách hàng, đối tác và toàn thể nhân viên Công ty năm mới An khang – Thịnh vượng

Trân trọng thông báo!

ByTamKhoa

Phân hệ Quản lý mua hàng trong eAccounting.

1.Chức năng của phân hệ mua hàng và công nợ phải trả:

  • Theo dõi tổng hợp và chi tiết hàng mua vào theo mặt hàng, nhà cung cấp.
  • Tính thuế GTGT của hàng hoá mua vào.
  • Theo dõi các khoản phải trả, tình hình trả tiền và tình trạng phải trả cho các nhà cung cấp.
  • Cập nhật các phiếu nhập mua: nội địa, nhập khẩu, chi phí mua hàng, hoá đơn mua dịch vụ.
  • Cập nhật các phiếu xuất trả lại nhà cung cấp.
  • Cập nhật các chứng từ phải thu khác và chứng từ bù trừ công nợ.
  • Theo dõi theo VNĐ và ngoại tệ.
  • Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả liên kết số liệu với phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi để có thể lên được các báo cáo công nợ và chuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp, kế toán hàng tồn kho.

2.Hệ thống menu của phân hệ quản lý mua hàng:

  • Cập nhật số liệu
  • Báo cáo hàng nhập mua
  • Sổ kế toán công nợ phải trả
  • Báo cáo quản trị về công nợ phải trả
  • Quản lý danh sách nhà cung cấp

3.Cập nhật chứng từ đầu vào:

Các chứng từ được cập nhật trong phân hệ quản lý mua hàng gồm có:

  • Phiếu nhập mua hàng
  • Phiếu nhập khẩu
  • Phiếu nhập chi phí mua hàng
  • Phiếu xuất trả lại nhà cung cấp
  • Hoá đơn mua dịch vụ: hoá đơn tiền điện, hoá đơn tiền điện thoại… trong trường hợp hạch toán qua công nợ phải trả (TK 331)
  • Phiếu thanh toán tạm ứng: trong trường hợp nhập thanh toán tạm ứng mua hàng hóa, vật tư nếu nhập cả phiếu nhập mua và phiếu thanh toán tạm ứng thì phải khai báo TK 141 là tài khoản khử trùng

Các thông tin của phiếu nhập mua hàng và phiếu nhập khẩu:

  • Mã khách
  • Tên khách
  • Địa chỉ
  • MST
  • Người giao hàng
  • Số dư
  • Diễn giải
  • Ghi có TK
  • Số phiếu nhập
  • Ngày hạch toán
  • Ngày lập phiếu nhập
  • Mã ngoại tệ
  • Tỷ giá
  • Ký hiệu hóa đơn
  • Số hoá đơn GTGT (của nhà cung cấp)
  • Ngày hoá đơn GTGT
  • Nhóm hàng hóa, dịch vụ
  • Thuế suất
  • Chi phí có tính thuế
  • Hạn TT

Đối với phiếu nhập khẩu thì ngoài các thông tin trên còn thêm các thông tin về tài khoản thuế nhập khẩu, tiền thuế nhập khẩu, tài khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu.

Phần chi tiết các mặt hàng:

  • Mã vật tư
  • Tên vật tư
  • Đơn vị tính
  • Mã kho
  • Số lượng nhập
  • Đơn giá nhập
  • Thành tiền
  • Tài khoản nợ

Phần thông tin chi phí mua hàng:

  • Mã vật tư
  • Tên vật tư
  • Đơn vị tính
  • Tiền hàng
  • Chi phí
  • Tài khoản nợ

Các thông tin về nhập thuế giá trị gia tăng đầu vào:

  • Loại thuế
  • Ký hiệu mẫu hóa đơn
  • Ký hiệu hóa đơn
  • Số hoá đơn GTGT
  • Ngày hoá đơn GTGT
  • Mã nhà cung cấp
  • Tên nhà cung cấp
  • Địa chỉ
  • Mã số thuế
  • Mã kho
  • Hàng hoá, dịch vụ
  • Tiền hàng
  • Thuế suất
  • Tiền thuế
  • Tài khoản thuế
  • Ghi chú

Các lưu ý khi cập nhật phiếu nhập mua hàng và phiếu nhập khẩu:

  • Liên quan đến hạch toán tài khoản nợ (tài khoản vật tư) thì chương trình sẽ tự động hạch toán dựa trên khai báo tài khoản vật tư của mặt hàng trong danh mục hàng hoá, vật tư ở phân hệ kế toán hàng tồn kho.
  • Khi tính thuế GTGT chương trình cho phép khai báo có hay không tính thuế chỉ gồm tiền hàng hay gồm cả tiền thuế.
  • Trong một số trường hợp đặc biệt một số doanh nghiệp thường xuất hàng cho khách nhưng lại chỉ xuất hoá đơn vào cuối kỳ. Khi này khi nhập hàng về trong kỳ mà chưa có hoá đơn của nhà cung cấp thì phải tạo ra một kho tạm thời để nhập kho. Khi có hoá đơn của nhà cung cấp thì làm phiếu xuất kho từ kho tạm và làm phiếu nhập vào kho chính thức. Việc nhập xuất kho ở kho tạm được thực hiện ở phần quản lý hàng tồn kho. Để việc nhập xuất ở kho tạm không làm ảnh hưởng đến hạch toán thì ở phần tài khoản đối ứng phải nhập tài khoản là tài khoản kho.

4.Cập nhật phiếu nhập chi phí mua hàng:

Cách thức cập nhật chi phí mua hàng liên quan đến chứng từ chi phí mua hàng và cách tính giá hàng tồn kho. Dưới đây sẽ trình bày các phương án khác nhau trong việc cập nhật chi phí mua hàng.

  • Chi phí mua hàng được tính ngoài và áp vào giá vốn sau đó nhập cùng với phiếu nhập mua trong đó giá vốn đã có tính chi phí mua hàng.
  • Tổng chi phí mua hàng được nhập cùng với phiếu nhập mua. Trước tiên ta nhập tổng chi phí mua hàng. Tiếp theo chương trình có trợ giúp phân bổ chi phí mua hàng theo giá trị của các mặt hàng nhập mua, tuy nhiên người sử dụng có thể sửa lại số tiền phân bổ này theo ý muốn.
  • Chi phí mua hàng được nhập riêng như một chứng từ nhập mua. Khi này phần số lượng và đơn giá của từng mặt hàng để bằng không, còn trường tiền hàng thì nhập bằng số tiền chi phí được phân bổ cho từng mặt hàng.
  • Chi phí mua hàng được nhập ở phần “Phiếu nhập chi phí mua hàng”. Khi này ta phải chỉ rõ chi phí gắn với phiếu nhập mua nào. Chương trình có trợ giúp phân bổ chi phí mua hàng theo giá trị của các mặt hàng nhập mua, tuy nhiên người sử dụng có thể sửa lại số tiền phân bổ này theo ý muốn. Việc cập nhật riêng ở menu “Phiếu nhập chi phí mua hàng” áp dụng trong trường hợp hàng tồn kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, khi ta phải chỉ rõ phiếu xuất kho được lấy ở phiếu nhập nào để có thể tính được giá. Tuy nhiên các phương pháp còn lại cũng có thể sử dụng phiếu này để cập nhật chi phí mua hàng.

5.Cập nhật phiếu xuất trả lại nhà cung cấp:

  • Khi trả lại hàng đã mua cho nhà cung cấp thì số liệu được nhập tại menu “Quản lý mua hàng/ Cập nhật số liệu/ Phiếu xuất trả lại nhà cung cấp”.
  • Doanh số và số tiền thuế GTGT được cập nhật trên bảng kê thuế GTGT đầu ra. Số hóa đơn là số hóa đơn của doanh nghiệp xuất trả lại, còn trên cột ghi chú sẽ ghi số hóa đơn mà nhà cung cấp đã xuất ra trước đó cho người mua. Thông tin trên cột ghi chú sẽ được chuyển vào cột ghi chú của bảng kê hóa đơn đầu ra.

6.Cập nhật hoá đơn mua dịch vụ:

Việc cập nhật hóa đơn dịch vụ cũng tương tự như việc cập nhật phiếu nhập mua hàng nhưng không phải nhập chi tiết từng mặt hàng mà hạch toán trực tiếp vào các tài khoản chi phí.

7.Cập nhật phiếu thanh toán tạm ứng:

Phiếu thanh toán tạm ứng dùng để cập nhật các chứng từ có liên quan đến việc nhân viên thanh toán các khoản tạm ứng trước đó. Phiếu thanh toán tạm ứng được cập nhật giống như phiếu chi tiền thanh toán cho các chi phí.

8.Báo cáo hàng nhập mua:

Các báo cáo liên quan đến hàng nhập mua gồm có:

  • Bảng kê phiếu nhập
  • Bảng kê hóa đơn dịch vụ
  • Bảng kê phiếu nhập nhóm theo nhà cung cấp
  • Bảng kê phiếu nhập nhóm theo vụ việc
  • Bảng kê phiếu nhập của một vật tư
  • Bảng kê phiếu nhập nhóm theo dạng nhập
  • Bảng kê phiếu nhập nhóm theo mặt hàng
  • Tổng hợp hàng nhập mua
  • Báo cáo giá trị hàng theo k/h, v/v, mã nx
  • Báo cáo hàng nhập nhóm theo 2 chỉ tiêu
  • Sổ nhật ký mua hàng

9.Báo cáo công nợ phải trả:

Các báo cáo liên quan đến công nợ phải trả gồm có:

  • Sổ chi tiết thanh toán với người bán
  • Sổ chi tiết thanh toán với người bán (lên tất cả NB)
  • Sổ tổng hợp công nợ chữ T của 1 khách hàng
  • Bảng cân đối phát sinh công nợ của một tài khoản
  • Bảng cân đối phát sinh công nợ trên nhiều tài khoản
  • Bảng tổng hợp số dư công nợ cuối kỳ
  • Bảng tổng hợp số dư công nợ đầu kỳ
  • Sổ chi tiết của một tài khoản
  • Sổ tổng hợp chữ T của một tài khoản
  • Bảng đối chiếu công nợ

10.Báo cáo quản trị về công nợ phải trả:

Các báo cáo liên quan đến quản trị công nợ phải trả gồm có:

  • Hỏi số dư của một khách hàng
  • Bảng kê công nợ phải trả theo hoá đơn
  • Bảng kê chi tiết trả tiền cho các hoá đơn
  • Bảng kê công nợ của các hoá đơn theo hạn thanh toán
  • Sổ nhật ký chi trả tiền mua hàng
  • Bảng kê chứng từ
  • Bảng kê chứng từ theo k/h, tiểu hoản và TK đối ứng
  • Tổng hợp phát sinh theo k/h, tiểu khoản và TK đối ứng

11.Báo cáo thuế GTGT hàng hoá, dịch vụ mua vào:

Bảng kê hóa đơn thuế GTGT hàng hoá, dịch vụ mua vào được lên ở phân hệ “Báo cáo thuế”.

Phầm mềm kế toán eAccounting

ByTamKhoa

Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 157/2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2018

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

Điều 2. Đốtượng áp dụng

1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ lut lao động.

2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

a) Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;

b) Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;

c) Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;

d) Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

1. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

2. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằtrên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

3. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thi áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người lao đng đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bng cử nhân, bng cao học hoặc bng thạc sĩ, bng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật giáo dục năm 1998 và Luật giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

3 . Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việtrong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

Điều 6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2017 của chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc và các cơ quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành

 Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;                                                                 TM. CHÍNH PHỦ
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;                                               THỦ TƯỚNG
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ư
ơng;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;                                                                       Nguyễn Xuân Phúc
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan 
trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, 

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2). XH

 

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2019
(Kèm theo Nghị định số 157/2018/NĐ-CP  ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ)

1. Vùng I, gồm các địa bàn:

– Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

– Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;

– Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;

– Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Vùng II, gồm các địa bàn:

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

– Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

– Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

– Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên và thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

– Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

– Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Các thành phố Hội An, Tam kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nng;

– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tnh Tây Ninh;

– Các huyện Định Quản, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

– Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

– Thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;

– Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

– Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau;

– Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình.

3. Vùng III, gồm các địa bàn:

– Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

– Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

– Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

– Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

– Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh, Thú Riềng thuộtỉnh Bình Phước;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thị xã Kiến Tường và các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

– Các huyện Kiên Lương, Kiện Hải, Châu Thành thuộc tnh Kiên Giang;

– Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thanh, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

– Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

– Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;

– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau;

– Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình.

4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./.

Thư Viện Pháp Luật

 

 

 

ByTamKhoa

Một số lưu ý khi làm về chênh lệch tỷ giá hối đoái

Chênh lệch tỷ giá hối đoái được coi là vấn đề khá phức tạp. Khi xử lý nghiệp vụ về chênh lệch tỷ giá hối đoái bạn cần lưu ý điều gì để tránh sai sót. 

1.Chênh kệch tỷ giá hối đoái là gì?

Căn cứ theo điều 69, Thông tư 200/2014/TT-BTC thì chênh lệch tỷ gái hối đoái là sự chênh lệch từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một lượng tiền tệ khác sang đơn vị kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.

2.Một số lưu ý khi làm về chênh lệch tỷ giá hối đoái.

+ Đối với tài khoản tiền 112:

Lưu ý, khi nhận nợ (tăng tiền) thì lấy tỷ giá giao dịch của ngày thực hiện. Tuy nhiên khi nhận có (giảm tiền) thì phải xem giá trị số dư lịch sử… Phương châm lấy cái mình có mà dùng. Những khoản tiền mình đã nhận về hãy xem như là từng gói, từng gói, mỗi gói có 1 tỷ giá nhất định, Khi lấy từng gói ra để trả nợ thì phải ghi tỷ giá theo gói đó. Hết gói này mới lấy gói khác (FIFO).

+ Cuối kỳ xử lý chênh lệch: Tỷ giá ngoại tệ ngày 31 là bao nhiêu, quy đổi số dư nợ TK của mình và đưa chênh lệch đó vào 4131 (bên Có).

+ Đối với tài khoản 131:

Lưu ý, số dư đầu kỳ là của nhiều khoản ng ta nợ mình. Tỷ giá hối đoái đó đơn giản chỉ là tỷ giá trung bình mà thôi. Khi xử lý chênh lệch tỷ giá cần phải chú ý. Xử lý chênh lệch đưa vào 4131 (bên Có).

+ Đối với tài khoản 331: cũng giống với 131 tuy nhiên lưu ý TK này có số dư bên Có. Xử lý chênh lệch đưa vào 4131 (bên Nợ)

+ Cuối cùng tất toán tài khoản 4131 đi, Nếu số dư nợ thì là chi phí 635, Nếu số dư có à Doanh thu tài chính 515.

Kế Toán Đức Minh

ByTamKhoa

Thông báo về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) theo kiến trúc và công nghệ mới phiên bản 4.0.9

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

V/v: Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.0.9 đáp ứng yêu cầu

hợp nhất Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Hải Dương, Yên Bái, Lâm Đồng, Quảng Ngãi theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

          Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.0.9 đáp ứng yêu cầu về hợp nhất Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Hải Dương, Yên Bái, Lâm Đồng, Quảng Ngãi tại Quyết định số 1867/QĐ-BTC ngày 12/10/2018, Quyết định số1868/QĐ-BTC ngày 12/10/2018, Quyết định số 1869/QĐ-BTC ngày 12/10/2018, Quyết định số 1964/QĐ-BTC ngày 23/10/2018, Quyết định số 1965/QĐ-BTC ngày 23/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đồng thời nâng cấp một số lỗi và yêu cầu phát sinh khi triển khai phiên bản 4.0.8, cụ thể như sau:

1. Cập nhật danh mục cơ quan thuế của các chức năng liên quan trên ứng dụng HTKK

– Cập nhật tên các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Hải Dương theo Quyết định số1867/QĐ-BTC ngày 12/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể:

STT

Tên cơ quan thuế trước khi

sáp nhập

Tên cơ quan thuế sau khi sáp nhập

1

Chi cục Thuế huyện Bình Giang Huyện Bình Giang – Chi cục Thuế khu vực Cẩm Bình

2

Chi cục Thuế huyện Cẩm Giàng Huyện Cẩm Giàng – Chi cục Thuế khu vực Cẩm Bình

3

Chi cục Thuế huyện Tứ Kỳ Huyện Tứ Kỳ – Chi cục Thuế khu vực Tứ Lộc

4

Chi cục Thuế huyện Gia Lộc Huyện Gia Lộc – Chi cục Thuế khu vực Tứ Lộc

5

Chi cục Thuế huyện Kinh Môn Huyện Kinh Môn – Chi cục Thuế khu vực Kim Môn

6

Chi cục Thuế huyện Kim Thành Huyện Kim Thành – Chi cục  Thuế khu vực Kim Môn

7

Chi cục Thuế huyện Nam Sách Huyện Nam Sách – Chi cục Thuế khu vực Nam Thanh

8

Chi cục Thuế huyện Thanh Hà Huyện Thanh Hà – Chi cục Thuế khu vực Nam Thanh

9

Chi cục thuế huyện Ninh Giang Huyện Ninh Giang – Chi cục Thuế khu vực Ninh Thanh

10

Chi cục Thuế huyện Thanh Miện Huyện Thanh Miện – Chi cục Thuế khu vực Ninh Thanh

– Cập nhật tên các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Yên Bái theo Quyết định số1869/QĐ-BTC ngày 12/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể:

STT

Tên cơ quan thuế trước khi

sáp nhập

Tên cơ quan thuế sau khi sáp nhập

1

Chi cục Thuế Thị xã Nghĩa Lộ Thị xã Nghĩa Lộ – Chi cục Thuế Khu vực Nghĩa Văn

2

Chi cục Thuế huyện Văn Chấn Huyện Văn Chấn – Chi cục Thuế Khu vực Nghĩa Văn

– Cập nhật tên các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số1964/QĐ-BTC ngày 23/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể:

STT

Tên cơ quan thuế trước khi

sáp nhập

Tên cơ quan thuế sau khi sáp nhập

1

Chi cục Thuế thành phố Đà Lạt Thành Phố Đà Lạt – Chi cục Thuế khu vực Đà Lạt – Lạc Dương

2

Chi cục Thuế huyện Lạc Dương Huyện Lạc Dương – Chi cục Thuế khu vực Đà Lạt – Lạc Dương

3

Chi cục Thuế huyện Lâm Hà Huyện Lâm Hà – Chi cục Thuế khu vực Lâm Hà – Đam Rông

4

Chi cục Thuế huyện Đam Rông Huyện Đam Rông – Chi cục Thuế khu vực Lâm Hà – Đam Rông

5

Chi cục Thuế huyện Đạ Huoai Huyện Đạ Huoai – Chi cục Thuế khu vực Đạ Huoai – Đạ Tẻh – Cát Tiên

6

Chi cục Thuế huyện Đạ Tẻh Huyện Đạ Tẻh – Chi cục Thuế khu vực Đạ Huoai – Đạ Tẻh– Cát Tiên

7

Chi cục Thuế huyện Cát Tiên Huyện Cát Tiên – Chi cục Thuế khu vực Đạ Huoai – Đạ Tẻh – Cát Tiên

– Cập nhật tên các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi theo Quyết định số1965/QĐ-BTC ngày 23/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể:

STT

Tên cơ quan thuế trước khi

sáp nhập

Tên cơ quan thuế sau khi sáp nhập

1

Chi cục Thuế huyện Sơn Hà Huyện Sơn Hà – Chi cục Thuế khu vực Sơn Hà – Sơn Tây

2

Chi cục Thuế huyện Sơn Tây Huyện Sơn Tây – Chi cục Thuế khu vực Sơn Hà – Sơn Tây

3

Chi cục Thuế huyện Trà Bồng Huyện Trà Bồng – Chi cục Thuế khu vực Trà Bồng – Tây Trà

4

Chi cục Thuế huyện Tây Trà Huyện Tây Trà – Chi cục Thuế khu vực Trà Bồng – Tây Trà

5

Chi cục Thuế huyện Đức Phổ Huyện Đức Phổ – Chi cục Thuế khu vực Đức Phổ – Ba Tơ

6

Chi cục Thuế huyện Ba Tơ Huyện Ba Tơ – Chi cục Thuế khu vực Đức Phổ – Ba Tơ

2. Cập nhật một số lỗi và yêu cầu nghiệp vụ phát sinh của ứng dụng HTKK phiên bản 4.0.8

– Cập nhật danh mục địa bàn hành chính:

+ Đổi tên Thị xã Hà Tiên thành Thành phố Hà Tiên – Tỉnh Kiên Giang

+ Đổi tên Xã Mỹ Đức thành Phường Mỹ Đức – Thành phố Hà Tiên – Tỉnh Kiên Giang

– Chức năng lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC):

+ Cập nhật ràng buộc chỉ tiêu [6], [7], [8], [9] không cho phép nhập số hóa đơn là số “0000000”.

+ Cập nhật hiển thị dữ liệu chỉ tiêu [11] trong trường hợp chỉ nhập các chỉ tiêu [6], [7], [19].

+ Cập nhật công thức tính chỉ tiêu [22] khi sử dụng chức năng Tải bảng kê.

+ Cập nhật bỏ cảnh báo vàng trong trường hợp số tồn đầu kỳ của kỳ này bằng số tồn cuối kỳ của kỳ trước.

– Chức năng lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo số lượng (BC26/AC): Cập nhật chức năng in tờ khai hiển thị tiêu đề cột [7], [8], [9] trong trường hợp chỉ nhập đúng 3 dòng dữ liệu.

– Chức năng Tổng hợp KHBS tờ khai 01/NTNN: Cập nhật hiển thị dữ liệu Số đã điều chỉnh của Thuế TNDN phải nộp trên tờ khai KHBS bằng với số thuế TNDN phải nộp trên tờ khai chính.

– Chức năng kê khai Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản (01/TTS): Cập nhật công thức đối với chỉ tiêu [20a] trường hợp kê khai Từ ngày – đến ngày không tròn tháng.

– Chức năng kê khai Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02/KK-TNCN): Cập nhật công thức tính chỉ tiêu [31] – Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ

– Chức năng kê khai Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (BC7/AC): Cập nhật hiển thị dữ liệu cột Từ số trong trường hợp chỉ nhập dữ liệu cột [8], [9].

– Chức năng kê khai Tờ khai thuế giá trị gia tăng (01/GTGT): Cập nhật sửa lỗi chức năng in tờ khai kèm 01/KHBS.

     Bắt đầu từ ngày 03/12/2018, khi lập hồ sơ khai thuế, tổ chức, cá nhân nộp trên phạm vi toàn quốc sẽ sử dụng ứng dụng HTKK 4.0.9 để kê khai thay cho các phiên bản trước đây.

     Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan Thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

     Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến cơ quan Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK do cơ quan Thuế cung cấp.

Tổng cục Thuế trân trọng thông báo./.

Theo Tổng Cục Thuế