Author Archive TamKhoa

Avatar ByTamKhoa

Thông tư 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2021

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định s 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ v thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu t chức của Bộ Tài chính;

Theo đ nghị của Tng cục trưởng Tng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc tổ chức thi, điều kiện miễn môn thi; thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; việc cập nhật kiến thức của nhân viên đại lý thuế; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Điều 104, Điều 105 và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 Luật Quản lý thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế).

2. Người dự thi, người đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

3. Người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.

4. Nhân viên đại lý thuế.

5. Công chức thuế, viên chức thuế, cơ quan thuế các cấp.

6. Tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế.

7. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, cập nhật kiến thức của nhân viên đại lý thuế.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Đại lý thuế là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế, thực hiện các dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 104 Luật Quản lý thuế theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với người nộp thuế. Trong đó, các dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế gọi là dịch vụ về thuế; dịch vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế gọi là dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

3. Nhân viên đại lý thuế là người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp, làm việc tại đại lý thuế và được Cục Thuế thông báo đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Chương II

TỔ CHỨC THI, CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Mục 1. TỔ CHỨC THI

Điều 4. Điều kiện dự thi

Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đy đủ;

2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kim toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học;

3. Có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên. Thời gian công tác thực tế được tính cộng dồn từ thời gian tốt nghiệp ghi trên bằng đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi;

4. Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi, chi phí dự thi theo quy định.

Điều 5. Hồ sơ dự thi

1. Người đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bao gồm:

a) Đơn đăng ký dự thi theo Mu 1.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; nếu bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, người dự thi phải nộp kèm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học (bản scan);

c) Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mu 1.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này hoặc sổ bảo hiểm xã hội chứng minh thời gian công tác theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này (bản scan);

d) Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm đăng ký dự thi (bản scan);

đ) Một ảnh màu 3×4 cm nền trắng chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi (file ảnh).

2. Trường hợp đăng ký thi tiếp môn thi chưa thi hoặc thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu, người dự thi gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tng cục Thuế gồm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm d (nếu có thay đổi so với lần thi trước) và điểm đ khoản 1 Điều này.

Điều 6. Chi phí dự thi

1. Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của hội đồng thi. Chi phí dự thi được nộp bng tiền mặt hoặc thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của hội đồng thi. Trường hợp người dự thi đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp.

2. Hội đồng thi xây dựng dự toán chi phí tổ chức thi đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Dự toán chi phí tổ chức thi phải được Tng cục Thuế phê duyệt.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức kỳ thi.

Điều 7. Nội dung và hình thức thi

1. Nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm:

a) Môn pháp luật về thuế.

Nội dung môn thi pháp luật về thuế bao gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.

b) Môn kế toán.

Nội dung môn thi kế toán bao gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác về kế toán.

2. Hình thức thi: Bài thi được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính dưới hình thức thi viết hoặc thi trắc nghiệm; thời gian cho mỗi môn thi tùy thuộc vào hình thức thi, từ 60 phút đến 180 phút.

3. Ngôn ngữ sử dụng trong các kỳ thi là tiếng Việt.

Điều 8. Tổ chức thi

1. Tổng cục Thuế tổ chức thi hàng năm, mỗi năm tổ chức ít nhất 01 kỳ thi. Tổng cục Thuế ban hành quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế để áp dụng chung cho tất cả các kỳ thi.

2. Hội đồng thi do Tổng cục Thuế thành lập. Hội đồng thi chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ thi theo quy định tại Thông tư này và quy chế thi do Tổng cục Thuế ban hành.

3. Hội đồng thi có nhiệm vụ:

a) Thông báo chính thức trên cổng thông tin điện tử của Tng cục Thuế và ít nhất trên 01 phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi trước ngày thi ít nhất 45 ngày;

b) Đăng tải danh sách người dự thi (họ và tên, ngày sinh, số báo danh, môn thi tham dự, địa điểm thi) và các thông tin khác có liên quan trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trước ngày thi ít nhất 15 ngày;

c) Tổ chức thi, chấm thi, phúc khảo kết quả thi và báo cáo Tổng cục Thuế phê duyệt kết quả thi, kết quả phúc khảo;

d) Công bố kết quả thi, kết quả phúc khảo trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và gửi kết quả điểm thi, điểm phúc khảo cho người dự thi qua thư điện t theo địa chỉ mà người dự thi đã đăng ký trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi hoặc ngày hết hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo;

đ) Chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn cho người dự thi và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian diễn ra kỳ thi.

Điều 9. Các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi

1. Các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi, bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Trừ điểm bài thi;

c) Đình chỉ môn thi;

d) Đình chỉ kỳ thi;

đ) Hủy kết quả môn thi,

e) Hủy kết quả kỳ thi;

g) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Xử lý vi phạm cụ thể đối với người dự thi được thực hiện theo quy chế thi do Tổng cục Thuế ban hành.

Điều 10. Kết quả thi

1. Môn thi đạt yêu cầu: Là môn thi đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.

2. Phúc khảo kết quả thi: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, người dự thi có quyền làm đơn đề nghị phúc khảo bài thi gửi Hội đồng thi.

3. Kết quả thi, kết quả phúc khảo được công bố theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

4. Bảo lưu kết quả thi: các môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả thi, kết quả phúc khảo.

Điều 11. Miễn môn thi

1. Miễn môn thi pháp luật về thuế đối với người dự thi đã có thời gian làm việc trong ngành thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có thời gian 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc, giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III) và có thời gian làm công tác quản lý thuế hoặc giảng dạy nghiệp vụ thuế tối thiểu 36 tháng (được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc);

b) Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc;

c) Đăng ký xét miễn môn thi trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, nghỉ việc.

2. Miễn môn thi kế toán đối với người dự thi nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Người đã tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn thi. Thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính sau khi tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn môn thi.

b) Người đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức.

3. Miễn môn thi pháp luật về thuế và môn thi kế toán đối với người đáp ứng một trong các trường hợp tại điểm a hoặc điểm b dưới đây:

a) Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định.

b) Người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc, đáp ứng các điều kiện sau:

b1) Đã giữ ngạch chuyên viên, kim tra viên thuế, chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III) tối thiểu 10 năm hoặc có ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II) trở lên và có thời gian làm công tác quản lý thuế hoặc giảng dạy nghiệp vụ thuế tối thiểu 60 tháng (được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc);

b2) Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc.

b3) Đăng ký xét miễn môn thi trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, nghỉ việc.

4. Tng cục Thuế xây dựng danh mục vị trí việc làm v công tác quản lý thuế, công tác giảng dạy nghiệp vụ thuế đối với người làm việc trong ngành thuế được miễn môn thi theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều này.

Mục 2. CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Điều 12. Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người dự thi có hai môn thi đạt yêu cu.

a) Căn cứ vào kết quả thi được duyệt, Tổng cục Thuế cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người dự thi có hai môn thi đạt yêu cầu.

b) Người dự thi không phải nộp h sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp có 2 môn thi đạt yêu cầu.

2. Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người có môn thi được miễn.

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Tng cục Thuế. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 1.3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân (đối với người Việt Nam) trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có chứng thực);

c) Một ảnh màu 3×4(cm) nền trắng chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ;

d) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được miễn môn thi, nộp một trong các giấy tờ sau:

d1) Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mu 1.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 11 Thông tư này;

d2) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, sổ bảo hiểm xã hội đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này (bản sao có chứng thực);

d3) Giấy chứng nhận điểm thi đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này (bản sao có chứng thực).

d4) Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư này (bản sao có chứng thực).

3. Tổng cục Thuế cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 1.4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi chính thức hoặc ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp chứng chỉ, Tổng cục Thuế trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được nhận trực tiếp tại Tổng cục Thuế hoặc gửi đến người được cấp qua dịch vụ bưu chính công ích theo địa chỉ đã đăng ký với Tổng cục Thuế. Trường hợp nhận chứng chỉ trực tiếp tại Tổng cục Thuế, người nhận chứng chỉ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) và giấy ủy quyền nhận chứng chỉ (nếu người được cấp chứng chỉ ủy quyền nhận thay).

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc k từ ngày cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, Tổng cục Thuế công khai thông tin người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Thông tin công khai bao gồm: Họ tên, ngày sinh, thông tin về chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người nước ngoài); thông tin về chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Điều 13. Thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Kê khai không trung thực về thời gian công tác trong hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

b) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, giấy chứng nhận điểm thi trong hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

c) Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

d) Sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên giả hoặc không có giá trị pháp lý trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

đ) Chứng chỉ kế toán viên, chứng chỉ kiểm toán viên đã bị thu hồi đối với trường hợp được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư này;

e) Cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Tổng cục Thuế ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 1.5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, Tổng cục Thuế công khai thông tin quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Thông tin công khai bao gồm: họ tên, ngày sinh, thông tin về chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người nước ngoài); thông tin về quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Chương III

QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Điều 14. Nhân viên đại lý thuế

Nhân viên đại lý thuế phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

1. Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú và làm việc tại Việt Nam, không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 105 Luật Quản lý thuế;

2. Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp;

3. Là người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế hoặc có hợp đồng lao động làm việc tại đại lý thuế;

4. Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

Điều 15. Đăng ký hành nghề của nhân viên đại lý thuế

1. Nguyên tác đăng ký hành nghề của nhân viên đại lý thuế

a) Việc đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được thực hiện thông qua đại lý thuế nơi người đăng ký hành nghề là đại diện theo pháp luật của đại lý thuế hoặc có hợp đồng lao động làm việc.

b) Nhân viên đại lý thuế được hành nghề kể từ ngày được Cục Thuế thông báo đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

c) Tại một thời điểm, người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm th tục về thuế chỉ được hành nghề tại 01 đại lý thuế.

d) Nhân viên đại lý thuế không được hành nghề trong thời gian bị đình chỉ hoặc bị chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra thông tin, tài liệu mà người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cung cấp; xác nhận các điều kiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này đối với nhân viên đại lý thuế.

3. Đại lý thuế cung cấp thông tin nhân viên đại lý thuế cho Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) khi đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế theo quy định tại Điều 22 Thông tư này hoặc khi thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 24 Thông tư này.

Điều 16. Quản lý hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế

1. Thông báo nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề.

Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) kiểm tra thông tin nhân viên đại lý thuế do đại lý thuế cung cấp tại hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 2.6 hoặc tại thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế theo Mu 2.8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp đủ điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc thông báo của đại lý thuế, Cục Thuế thực hiện thông báo nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề theo Mu 2.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp nhân viên đại lý thuế không đủ điều kiện hành nghề, Cục Thuế có văn bản trả lời cho đại lý thuế và nêu rõ lý do.

2. Cập nhật thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế, Cục Thuế cập nhật thông tin do đại lý thuế cung cấp và đồng bộ thông tin đã cập nhật trên hệ thống quản lý thuế.

3. Đình chỉ hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế.

a) Nhân viên đại lý thuế bị đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp chưa cập nhật kiến thức hoặc cập nhật kiến thức không đúng theo quy định tại Điều 20 Thông tư này. Thời hạn đình chỉ kể từ ngày ghi trên thông báo đình chỉ đến hết ngày 31/12 của năm bị đình chỉ.

b) Chậm nhất là ngày 31/01 hàng năm, căn cứ vào báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế và dữ liệu cập nhật kiến thức của các đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức, Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) thực hiện rà soát số giờ cập nhật kiến thức trong năm trước liền kề của các nhân viên đại lý thuế.

b1) Trường hợp nhân viên đại lý thuế đang hành nghề cập nhật kiến thức không đủ s giờ theo quy định, Cục Thuế thông báo đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với nhân viên đại lý thuế theo Mu 2.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b2) Trường hợp nhân viên đại lý thuế đang bị đình chỉ hành nghề: nếu đã cập nhật kiến thức đủ số giờ theo quy định thì Cục Thuế cập nhật thông tin nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề để công khai theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

b3) Trường hợp đến hết ngày 31/12 năm bị đình chỉ, nếu nhân viên đại lý thuế không cập nhật kiến thức đủ số giờ theo quy định thì Cục Thuế ban hành quyết định chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế.

a) Nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a1) Hết thời gian đình chỉ hành nghề mà nhân viên đại lý thuế không khắc phục được sai phạm.

a2) Hành nghề tại 02 đại lý thuế trở lên tại một thời điểm.

a3) Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

a4) Vi phạm khoản 4 Điều 105 Luật Quản lý thuế.

b) Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) ban hành quyết định chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế theo Mu 2.3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, nếu đã khắc phục được các sai phạm, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 14 Thông tư này thì được đăng ký hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này. Riêng các trường hợp bị chấm dứt hành nghề theo điểm a3, a4 khoản 4 Điều này, thì được đăng ký hành nghề sau 12 tháng kể từ ngày khắc phục được các sai phạm.

5. Công khai thông tin về nhân viên đại lý thuế.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Thuế ban hành thông báo hoặc quyết định theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này, Cục Thuế công khai trên cổng thông tin điện tử của Tng cục Thuế thông tin về nhân viên đại lý thuế như sau:

a) Thông tin công khai nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề bao gồm: họ tên, ngày sinh, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người nước ngoài); thông tin về chứng chỉ hành ngh dịch vụ làm thủ tục v thuế và chứng chỉ kế toán viên (nếu có); thông tin về đại lý thuế nơi cá nhân đăng ký hành nghề.

b) Thông tin công khai nhân viên đại lý thuế bị đình chỉ hành nghề bao gồm: họ tên, ngày sinh, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người nước ngoài); thông tin về chứng chỉ hành nghề; thông tin về đại lý thuế nơi cá nhân đăng ký hành nghề; thông tin về thông báo đình chỉ hành nghề.

c) Thông tin công khai nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề bao gồm: họ tên, ngày sinh, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người nước ngoài); thông tin về chứng chỉ hành nghề; thông tin về đại lý thuế nơi cá nhân đăng ký hành nghề; thông tin về quyết định chấm dứt hành nghề.

Điều 17. Trách nhiệm của nhân viên đại lý thuế

1. Thực hiện các công việc trong phạm vi hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định.

3. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu của cá nhân liên quan đến đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đại lý thuế, bao gồm: Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, tài liệu chứng minh về giờ cập nhật kiến thức, giấy phép lao động (đối với người nước ngoài), văn bản có thông tin kết thúc làm việc tại đại lý thuế khác (nếu có).

Trường hợp thông tin cá nhân có liên quan đến các tài liệu trên có thay đi, nhân viên đại lý thuế có trách nhiệm cung cấp cho đại lý thuế biết về các thông tin thay đổi để đại lý thuế thông báo với Cục Thuế.

4. Chậm nhất 30 ngày trước ngày không tiếp tục hành nghề (trừ trường hợp bị đình chỉ, chấm dứt hành nghề) phải thông báo bằng văn bản với đại lý thuế nơi đang làm việc.

5. Chấp hành các quy định về kiểm tra liên quan đến hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

6. Giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.

7. Tham dự các lp tập huấn, cập nhật kiến thức để đảm bảo đủ số giờ cập nhật kiến thức theo quy định.

Chương IV

CẬP NHẬT KIẾN THỨC HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Điều 18. Đối tượng cập nhật kiến thức

1. Đối tượng cập nhật kiến thức là nhân viên đại lý thuế và người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Nhân viên đại lý thuế phải tham gia cập nhật kiến thức hàng năm.

3. Không bắt buộc phải cập nhật kiến thức đối với người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đăng ký hành nghề trong thời gian từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 31/12 của năm tiếp theo năm được cấp chứng chỉ.

Điều 19. Nội dung, tài liệu cập nhật kiến thức

1. Nội dung cập nhật kiến thức

a) Các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và nội dung liên quan đến quản lý thuế.

b) Các quy định của pháp luật về kế toán doanh nghiệp.

Trên cơ sở nội dung cập nhật kiến thức, căn cứ vào tình hình thực tế, Tổng cục Thuế xây dựng chương trình khung các nội dung phải cập nhật kiến thức của năm đó. Chương trình khung được ban hành trước ngày 31/01 hàng năm.

2. Tài liệu cập nhật kiến thức

a) Tài liệu cập nhật kiến thức phải chứa đựng các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Tài liệu cập nhật kiến thức được trình bày dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.

Điều 20. Thời gian, hình thức cập nhật kiến thức

1. Thời gian cập nhật kiến thức đối với nhân viên đại lý thuế và người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được xác định như sau:

a) Thời gian cập nhật kiến thức tối thiểu 24 giờ (tương đương 03 ngày) trong một năm. Số giờ cập nhật kiến thức được tính cộng dồn từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm để làm cơ sở đăng ký hành nghề hoặc xác định đủ điều kiện hành nghề cho năm sau.

b) Giờ cập nhật kiến thức được tính theo tỷ lệ 01 giờ học bằng 01 giờ cập nhật kiến thức. Thời lượng được tính giờ cập nhật kiến thức không quá 04 giờ/buổi học và không quá 08 giờ/ngày học.

c) Tài liệu chứng minh về giờ cập nhật kiến thức là giấy xác nhận đã tham gia cập nhật kiến thức do đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức cấp.

2. Hình thức cập nhật kiến thức.

a) Người đăng ký tham gia cập nhật kiến thức tại các lớp cập nhật kiến thức theo hình thức học trực tiếp hoặc trực tuyến do các đơn vị tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này.

b) Trường hợp người tham gia học tại các lớp tập huấn do Cục Thuế tổ chức chung cho người nộp thuế, người cập nhật kiến thức (nếu có nhu cầu xác nhận) thì thông báo cho đơn vị tổ chức lớp tập huấn trước khi tham gia buổi tập huấn đu tiên để Cục Thuế thực hiện theo dõi và cấp giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức.

Điều 21. Tổ chức cập nhật kiến thức

1. Tổng cục Thuế ban hành quy chế tổ chức cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Tổng cục Thuế thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá giám sát việc tổ chức cập nhật kiến thức.

2. Đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức gồm:

a) Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trường Nghiệp vụ thuế;

b) Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính;

c) Các cơ sở đào tạo có chuyên ngành đào tạo từ trình độ đại học trở lên về các nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này;

d) Các tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế.

3. Các cơ sở đào tạo và các tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế đăng ký tổ chức thực hiện theo quy chế cập nhật kiến thức và được Tổng cục Thuế xác nhận nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

a) Có chương trình, tài liệu cập nhật kiến thức đáp ứng được quy định tại Điều 19 Thông tư này;

b) Có đội ngũ giảng viên có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm công tác, nghiên cứu, giảng dạy liên quan tới nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.

4. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức

a) Xây dựng kế hoạch chi tiết các lớp cập nhật kiến thức trên cơ sở chương trình khung do Tổng cục Thuế ban hành và thông báo cho Tổng cục Thuế trong quý I hàng năm.

b) Theo dõi, điểm danh học viên tham dự lớp học; cấp giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức theo Mu 2.4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Gửi báo cáo kết quả tổ chức lớp cập nhật kiến thức theo Mu 2.5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc lớp học đến Tổng cục Thuế qua cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế.

d) Lưu trữ hồ sơ về tổ chức các lớp cập nhật kiến thức; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu về việc tổ chức cập nhật kiến thức theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ) Duy trì điều kiện cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể tổ chức cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cùng với các lớp tập huấn chung cho người nộp thuế.

Chương V

QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ ĐỐI VỚI ĐẠI LÝ THUẾ

Điều 22. Đăng ký cấp, cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế

1. Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

a) Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp;

c) Có ít nhất một nhân viên đại lý thuế có chứng chỉ kế toán viên làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

2. Hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm:

a) Đơn đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 2.6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp (bản scan);

c) Chứng chỉ kế toán viên của cá nhân làm việc tại doanh nghiệp (nếu đăng ký làm dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ) (bản scan);

d) Hợp đng lao động giữa doanh nghiệp với cá nhân có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, chứng chỉ kế toán viên (bản scan);

3. Đại lý thuế gửi hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đến Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 2.7 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối cấp, Cục Thuế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải ghi phạm vi cung cấp dịch vụ của đại lý thuế như sau:

a) Ghi nội dung “Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế” đối với trường hợp đại lý thuế nộp đủ hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều này;

b) Ghi nội dung “Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế và cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ” đối với trường hợp đại lý thuế nộp đủ hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.

5. Cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

a) Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được cấp lại khi đại lý thuế có một trong các thay đổi sau và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư này:

a1) Có thay đổi về tên đại lý thuế;

a2) Có thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác;

a3) Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã cấp bị mất, hỏng;

a4) Có thay đổi về điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ làm thay đổi phạm vi cung cấp dịch vụ ghi trên giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã cấp cho đại lý thuế.

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm: Đơn đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 2.6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu liên quan đến việc thay đổi.

Đại lý thuế gửi hồ sơ đăng ký cấp lại đến Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

c) Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) thực hiện cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Trường hợp đại lý thuế có thay đổi địa chỉ trụ sở khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đại lý thuế gửi hồ sơ đăng ký cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đến Cục Thuế thuộc địa bàn nơi chuyển đến cùng với thời điểm nộp hồ sơ thay đi thông tin đăng ký thuế. Cục Thuế thuộc địa bàn nơi đại lý thuế chuyển đến xem xét hồ sơ, phối hợp với Cục Thuế thuộc địa bàn nơi chuyển đi để thực hiện thủ tục cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 23. Dịch vụ đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế

1. Từng dịch vụ được quy định tại Điều 104 Luật Quản lý thuế do đại lý thuế cung cấp phải thể hiện rõ trên hợp đồng ký với người nộp thuế.

2. Hp đồng cung cấp dịch vụ giữa đại lý thuế và người nộp thuế phải thể hiện được phạm vi, thời gian cung cấp dịch vụ; phạm vi công việc làm thủ tục về thuế được ủy quyền, thời hạn được ủy quyền.

Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế vẫn còn thời hạn nhưng đại lý thuế đang bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc đã bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì đại lý thuế phải thông báo ngay cho người nộp thuế biết để có biện pháp tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Điều 24. Trách nhiệm của đại lý thuế

1. Kinh doanh dịch vụ theo đúng phạm vi ghi trong giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã được Cục Thuế cấp.

2. Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong suốt thời gian hoạt động.

3. Tuyển dụng và quản lý nhân viên đại lý thuế theo đúng quy định.

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán doanh nghiệp và các quy định của pháp luật khác có liên quan khi thực hiện các dịch vụ theo hợp đồng đã ký với người nộp thuế.

5. Không được thông đồng với công chức thuế, người nộp thuế để vi phạm pháp luật về thuế. Trường hợp đại lý thuế có hành vi giúp người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế, vi phạm thủ tục về thuế thì người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sai phạm trên; đại lý thuế phải liên đới chịu trách nhiệm và chịu bồi thường cho người nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết với người nộp thuế.

6. Chấp hành các quy định về kiểm tra liên quan đến việc hành nghề kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; thay mặt người nộp thuế cung cấp, giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế các thông tin, tài liệu trong phạm vi hợp đồng với người nộp thuế để chứng minh tính chính xác của hồ sơ khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế của người nộp thuế.

7. Giữ bí mật thông tin cho người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.

8. Gửi thông báo, báo cáo đến Cục Thuế qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế, gửi thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế theo Mu 2.8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chậm nhất là ngày 15/1 hàng năm, gửi báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế theo Mu 2.9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thông tin báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Điều 25. Thông báo sử dụng dịch vụ đại lý thuế

Người nộp thuế phải thông báo theo Mu 2.10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi đại lý thuế thực hiện ln đầu các công việc dịch vụ làm thủ tục về thuế nêu trong hợp đồng hoặc chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi tạm dừng, chấm dứt dịch vụ theo hợp đồng đã ký với đại lý thuế.

Điều 26. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Đại lý thuế bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Quản lý thuế trong 03 tháng liên tục.

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu cho cơ quan thuế theo quy định.

c) Tiết lộ thông tin gây thiệt hại vật chất, tinh thần, uy tín của người nộp thuế sử dụng dịch vụ đại lý thuế (trừ trường hợp người nộp thuế đồng ý hoặc pháp luật có quy định).

d) Sử dụng, quản lý nhân viên đại lý thuế không đúng theo quy định tại Thông tư này.

đ) Không thực hiện thông báo, báo cáo theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Thông tư này từ 15 ngày trở lên so với thời hạn báo cáo hoặc thời hạn thông báo của cơ quan thuế.

2. Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) ban hành quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế theo Mu 2.11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp của đại lý thuế biết.

3. Thời hạn đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế kể từ ngày quyết định đình chỉ của Cục Thuế có hiệu lực cho đến khi đại lý thuế khắc phục được sai phạm, nhưng tối đa không quá 90 ngày kể từ ngày quyết định đình chỉ có hiệu lực. Trong thời hạn bị đình chỉ, đại lý thuế không được cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế.

Trường hợp đã khắc phục được sai phạm, đại lý thuế thông báo bằng văn bản cho Cục Thuế. Cục Thuế kiểm tra thông tin, nếu đại lý thuế đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì trong thời hạn 05 ngày làm việc Cục Thuế có văn bản thông báo cho đại lý thuế về việc quyết định đình chỉ hết hiệu lực.

Điều 27. Thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Đại lý thuế bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có hành vi giúp người nộp thuế trốn thuế hoặc bị xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b) Kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ để được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

c) Bị giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; bị cơ quan thuế thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

d) Đã quá 90 ngày kể từ ngày quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có hiệu lực theo quy định tại Điều 26 Thông tư này mà vẫn không khắc phục được sai phạm.

2. Đại lý thuế phải chấm dứt kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế kể từ ngày quyết định thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của Cục Thuế có hiệu lực thi hành.

3. Đại lý thuế bị thu hồi và không được cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều này. Trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế do vi phạm quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này, nếu đã khắc phục được sai phạm thì được cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, nhưng phải sau 12 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực mới được đăng ký cấp lại.

4. Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) ban hành quyết định thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 2.12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đại lý thuế biết để thực hiện các biện pháp quản lý.

Điều 28. Kiểm tra kinh doanh, hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế

1. Việc kiểm tra kinh doanh, hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế được tiến hành cùng với việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Nội dung kiểm tra bao gồm: điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế, phạm vi và nội dung cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế.

2. Các trường hợp kiểm tra đột xuất:

a) Đại lý thuế có hành vi kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

b) Đại lý thuế giúp người nộp thuế làm sai lệch hồ sơ thuế, làm giảm nghĩa vụ thuế hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, khấu trừ của người nộp thuế.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra được thực hiện theo các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về kim tra.

4. Xử lý vi phạm qua kiểm tra.

Trường hợp qua kiểm tra phát hiện các hành vi vi phạm đến mức đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế, đình chỉ hoặc chấm dứt hành nghề của nhân viên đại lý thuế, Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) thực hiện việc đình chỉ, thu hồi, chấm dứt hành nghề theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 16, Điều 26 và Điều 27 Thông tư này.

Nếu đơn vị tiến hành kiểm tra đại lý thuế không có thẩm quyền đình chỉ, thu hồi hoặc chấm dứt thì gửi văn bản đề nghị Cục Thuế có thẩm quyền thực hiện theo quy định.

Điều 29. Công khai thông tin về đại lý thuế

1. Nội dung công khai thông tin về đại lý thuế:

a) Thông tin công khai đại lý thuế đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm: tên đại lý thuế, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, danh sách nhân viên đại lý thuế, phạm vi cung cp dịch vụ và các thông tin cần thiết khác.

b) Thông tin công khai đại lý thuế bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm: tên đại lý thuế, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, quyết định đình chỉ (s, ngày, cơ quan ban hành), lý do bị đình chỉ, thời gian bị đình chỉ.

c) Thông tin công khai đại lý thuế bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm: tên đại lý thuế, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, quyết định thu hồi (số, ngày, cơ quan ban hành), ngày quyết định thu hồi có hiệu lực.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế hoặc kể từ ngày ban hành quyết định đình chỉ, thu hồi theo quy định tại Điều 22, Điều 26, Điều 27 Thông tư này, Cục Thuế công khai trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thông tin về đại lý thuế tương ứng các nhóm thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 3 năm 2021.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính và Thông tư số 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ Tài chính.

Điều 31. Quy định chuyển tiếp

1. Giấy chứng nhận điểm thi, giấy chứng nhận điểm phúc khảo đã được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực có giá trị bảo lưu theo thời hạn quy định tại Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính.

2. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã được cấp theo các Thông tư trước đây của Bộ Tài chính tiếp tục có giá trị như chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế quy định tại Thông tư này.

3. Nhân viên đại lý thuế đang hành nghề trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hành nghề đến hết ngày 31/12/2021 mà không phải chứng minh số giờ cập nhật kiến thức. Trường hợp tiếp tục đăng ký hành nghề từ năm 2022 trở đi, nhân viên đại lý thuế phải cập nhật kiến thức theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

4. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế được cấp theo quy định tại các Thông tư trước đây của Bộ Tài chính vẫn có giá trị nếu đại lý thuế đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp đại lý thuế không đáp ứng đủ điều kiện hành nghề trong thời gian 03 tháng liên tục, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì đại lý thuế bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Thông tư này.

5. Trong thời gian cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế chưa đáp ứng việc nhận hồ sơ, báo cáo theo hình thức điện tử đã quy định tại các điều của Thông tư này, cá nhân, tổ chức thực hiện nộp hồ sơ, báo cáo đến cơ quan thuế bằng hình thức trực tiếp hoặc qua bưu chính.

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động tổ chức thi, chấm thi, phúc khảo kết quả thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Tổng cục Thuế ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế liên quan đến thi, cấp chứng chỉ hành nghề, cập nhật kiến thức, quản lý hoạt động hành nghề của đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm chỉ đạo cơ quan thuế các cấp thực hiện quản lý hoạt động của các đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế.

3. Cục Thuế quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động hành nghề của đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế trên địa bàn; công khai thông tin đánh giá chất lượng hành nghề của đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế theo tiêu chí đánh giá, phân hạng đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính kịp thời để nghiên cứu, giải quyết./.


Nơi nhận:
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Quốc Hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, 
 quan thuộc Chính phủ;
– Ủy 
ban nhân dân, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế;
– Các đ
ơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, TCT (VT, TTHT)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. MẪU BIỂU VỀ THI, CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Mẫu 1.1 Đơn đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
Mẫu 1.2 Giấy xác nhận thời gian công tác
Mu 1.3 Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
Mu 1.4 Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
Mu 1.5 Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

II. MẪU BIỂU VỀ QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Mu 2.1 Thông báo nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề
Mu 2.2 Thông báo đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với nhân viên đại lý thuế
Mu 2.3 Quyết định chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đi với nhân viên đại lý thuế
Mu 2.4 Giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức
Mu 2.5 Báo cáo kết quả tổ chức lớp cập nhật kiến thức
Mu 2.6 Đơn đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
Mu 2.7 Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục v thuế
Mu 2.8 Thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế
Mu 2.9 Báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế
Mu 2.10 Thông báo về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ với đại lý thuế
Mu 2.11 Quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục v thuế của đại lý thuế
Mu 2.12 Quyết định thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

 

Mẫu 1.1 – Đơn đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/202của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ THI

CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

(Theo Thông báo số …… ngày ……………. của Hội đồng thi)

Kính gửi: Hội đồng thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Họ và tên(chữ in hoa)……………………………………………. Nam/Nữ:……………………..

2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………..

3. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu s…………………………………… ;

cấp ngày ……/…../………………..; tại …………………………………………………………………

4. Mã số thuế thu nhập cá nhân: ………………………………………………………………………..

5. Thông tin liên hệ: Số điện thoại:………………………. ; Email:……………………………… ;

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

(ghi chi tiết s nhà, khi/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)

6. Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp: ………………………………… (Tiến sỹ, thạc sỹ, đại học)

Ngành/Chuyên ngành ……………………………..

7. Tháng, năm tốt nghiệp: ………………………………………………………………………………..

8. Thời gian làm việc theo chuyên ngành: (thuế/tài chính/kế toán/kiểm toán)

từ……………….đến…………….. tại…………………; Công việc chuyên môn: ………………

từ……………….đến…………….. tại…………………; Công việc chuyên môn: ………………

…………………………………………………………………………………………………………………..

9. Kết quả điểm kỳ thi trước (nếu có):

Điểm thi môn Kế toán: ……………………………………………. (Kỳ thi tháng….năm…………..)

Điểm thi môn Pháp luật về thuế:…………………………………… (Kỳ thi tháng….năm……….)

10. Đăng ký môn dự thi:

 Pháp luật về thuế

□ Kế toán

11. Đăng ký dự thi tại: …………………………………………………………………………………….

12. Đăng ký hình thức nhận chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

□ Nhận trực tiếp tại Tổng cục Thuế □ Nhận qua bưu chính công ích

Tôi cam kết thông tin trên là đúng, bản thân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và đảm bảo có đủ điều kiện dự thi theo quy định tại Thông tư số ……………………………. Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

 

…………., ngày…tháng……..năm…….

NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ THI

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu 1.2. Giấy xác nhận thời gian công tác

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/202của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIAN CÔNG TÁC

Kính gửi: (Tên cơ quan/đơn vị nơi người đ nghị xác nhận đã công tác)

(Mã s thuế, địa chỉ cơ quan/đơn vị)

Tên tôi là:..…………………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………

Chng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ………………………………………. ;

Cấp ngày ……/…../………, tại …………………………………………………………………………..

Mã số thuế thu nhập cá nhân: …………………………………………………………………………..

Xin xác nhận quá trình công tác tại cơ quan/đơn vị như sau:

Thời gian

Bộ phận làm việc

Chức danh, ngạch/bậc, công việc đảm nhận

Từ tháng….năm….
đến tháng….năm..

   
     
     
     

XÁC NHN CỦA CƠ QUAN/ĐƠN VỊ

Xác nhận thời gian công tác của Anh/Chị…(viết tên như trên)….là đúng sự thật

Ngày …tháng….năm…

(Ký, ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, đơn vị và đóng dấu)

………., ngày….tháng….năm…..

NGƯỜI ĐỀ NGH

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Mỗi cơ quan/đơn vị chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong thời gian công tác tại cơ quan/đơn vị đó.

 

Mẫu 1.3 – Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN Đ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THU

Kính gửi: Tổng cục Thuế

Họ và tên (chữ in hoa):…………………………………………… ; Nam/Nữ:………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ………………………………………. ;

cấp ngày ……/……/………; tại ………………………………………………………………………….

Mã số thuế thu nhập cá nhân: …………………………………………………………………………..

Thông tin liên hệ: Số điện thoại:……………………………… ; Email:………………………….. ;

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..

(ghi chi tiết s nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành ph)

Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp: ………………………………………….  (đại học/sau đại học)

Ngành/Chuyên ngành ………………………………………… ; Tháng ……… năm ……………….

Đ nghị Tổng cục Thuế cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho tôi theo trường hợp sau: (lựa chọn 01 trong 02 trường hợp)

1. Trường hợp thi đạt 01 môn và miễn thi 01 môn:

Môn thi: …………………….; Kỳ thi tháng…………năm…………….; Điểm thi: ……………….

Môn miễn thi:………………; Lý do được miễn: ……………………………………………………..

2. Trường hợp miễn 02 môn thi: (chọn 1 trong 2 trường hợp sau)

□ Có Chứng chỉ kiểm toán viên/kế toán viên số: ………….  ngày…….tháng…..năm………;

Cơ quan cấp …………………………………………………………………………………………………

□ Người đã công tác trong ngành thuế: Ngạch/Chức danh ngh nghiệp:…………………..; Số năm giữ ngạch:…………; Nghỉ hưu/nghỉ việc từ tháng…………năm………………

Đăng ký hình thc nhận chứng chỉ:

□ Nhận trực tiếp tại Tổng cục Thuế □ Nhận qua bưu chính công ích

Tôi cam kết bản thân có năng lực hành vi dân sự đy đủ và đảm bảo có đủ điều kiện được cp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Thông tư số ………………………………. Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm./.

Danh sách giấy tờ, tài liệu gửi kèm:

………………………………….

…………………………………..

……………………………………

…………, ngày…..tháng….năm….

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 1.4 – Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/202của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Ảnh 3×4

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ
LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

 

 

TNG CỤC TRƯỞNG TNG CỤC THUẾ

S chứng chỉ

……………………..

 

Chữ ký của người được cấp chứng chỉ

………………………………..

Cấp cho Ông (Bà):

……………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………….

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ……………….., ngày cấp…………,

tại …………………………………………………………………………..

Được cấp do: ……………..(ghi rõ lý do cấp)……………………..

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

 

Hà Nội, ngày……tháng……năm ….
TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

Mẫu 1.5 – Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/202của Bộ trường Bộ Tài chính)

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……./QĐ-TCT

…………., ngày …. tháng …… năm 20……

QUYẾT ĐỊNH

Thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

TNG CỤC TRƯỞNG TNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế s 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn c Thông tư số ……../2021/TT-BTC ngày ……./……/…… của Bộ Tài chính hướng dn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

Theo đề nghị của …………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế số ……………………….. cấp ngày……tháng…….năm…….. của Ông (Bà) …………………………….

Lý do thu hồi: theo quy định tại điểm ……. khoản 1 Điều 13 Thông tư số …./2021/TT-BTC ngày …….. của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế số …………………. đã bị thu hồi sẽ không còn giá trị sử dụng k từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Cá nhân có tên tại Điều 1, trưởng bộ phận/đơn vị có liên quan tại Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Cục Thuế (nếu đang là nhân viên ĐLT);
– Đại lý thuế (nếu đang là nhân viên ĐLT)
;
– Lưu: VT, ….

TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.1 – Thông báo nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ ………………

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……./TB-CT

………., ngày ….. tháng …… năm 20….

THÔNG BÁO

Nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành ngh

Căn cứ Thông tư số ………./2021/TT-BTC ngày ……../……../…….. của Bộ Tài chính hưng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

Căn cứ thông tin về nhân viên đại lý thuế hành nghề do …(tên đại lý thuế)... cung cấp ngày ……/……./……..

Cục Thuế ……………… thông báo danh sách nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tại: …(tên đại lý thuế), mã số thuế …….…., từ ngày …./…./…., như sau:

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

CMND/CCCD/HC

Quốc tịch

CCHNDV làm thủ tục về thuế

Số

Ngày,  tháng, năm

Số

Ngày, tháng, năm

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
– Tên đại lý thuế;
– Lưu: VT, …. (…b).

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

Mẫu 2.2 – Thông báo đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với nhân viên đại lý thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ …

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……./TB-CT

………., ngày ….. tháng …… năm 20…….

THÔNG BÁO

Đình chỉ hành ngh dịch vụ làm thủ tục v thuế đi với nhân viên đại lý thuế

Căn cứ Thông tư số …….2021/TT-BTC ngày ……./……../……… của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

Căn cứ dữ liệu cập nhật kiến thức và thông tin do đại lý thuế cung cấp.

Cục Thuế ………………………………. thông báo:

1. Đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tại………….. (tên đại lý thuế)…, mã số thuế………………………., đối với Ông (Bà) ……………………………, Chứng chỉ hành nghề số…………………………………………., cấp ngày…….tháng…. năm…….

Thời hạn đình chỉ kể từ ngày ban hành thông báo này đến hết ngày 31 tháng 12 năm……..

Lý do đình chỉ: Không tham gia đủ số giờ cập nhật kiến thức theo quy định. Năm…(năm trước liền kề)…….. Ông/bà mới tham gia cập nhật kiến thức được ……….. giờ.

2. Năm……………….Ông/bà không cập nhật kiến thức đủ số giờ theo quy định thì năm …(năm sau liền kề)…., Ông/bà sẽ bị chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.


Nơi nhận:
– Tên đại lý thuế;
– Lưu: VT, ….

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.3 – Quyết định chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với nhân viên đại lý thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ …………

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……./QĐ-CT..

………., ngày ….. tháng …… năm 20…….

QUYẾT ĐỊNH

Chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với nhân viên đại lý thuế

CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TỈNH, TP

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Thông tư số /2021/TTBTC ngày ……/…../…… của Bộ Tài chính hưng dn quản lý hành ngh dịch vụ làm thủ tục v thuế;

Theo đề nghị của ………………………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tại ….(tên đại lý thuế)…, mã số thuế………………, địa chỉ …………………………………………..

đối với Ông (Bà) …………………, Chứng chỉ hành nghề số……………………………………………., cấp ngày……tháng…. năm………..

Lý do chấm dứt: ……………………………………………………………………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Ông (Bà) có tên tại Điều 1, đại diện theo pháp luật của……. (tên đại lý thuế)……………………, thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: VT, ….

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.4 – Giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐƠN VỊ CẤP GIẤY
XÁC NHẬN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

…………., ngày ……. tháng ….. năm 20…..

GIẤY XÁC NHẬN

ĐàTHAM DỰ CP NHẬT KIN THỨC

1. Ông/Bà (Họ và tên người được xác nhận)………………………………………………………..

2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………..

3. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế số ………………………., cấp ngày………tháng………năm………..

4. Đã tham gia lớp tập huấn/cập nhật kiến thức, chuyên đề về …………………………………

…………………………………………………… ; từ ngày ./…../…..… đến ngày …/…../………,

tại…………………………………………; Với số giờ học thực tế là………..giờ.

 

 

TM. ĐƠN VỊ CP GIẤY XÁC NHẬN
(CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu 2.5 – Báo cáo kết quả tổ chức lớp cập nhật kiến thức

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐƠN VỊ T CHỨC
CẬP NHẬT KIN THỨC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

……….., ngày ……. tháng …… năm 20…….

BÁO CÁO

Kết quả tổ chức lớp cập nhật kiến thức

Kính gửi: Tổng cục Thuế

………(tên, mã số thuế của đơn vị đào tạo)……….. đã tổ chức lớp tập huấn/cập nhật kiến thức về thuế cho nhân viên đại lý thuế, người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, cụ thể như sau:

1. Thời gian tổ chức: Từ ngày…/…/…. đến ngày…/…./….

2. Tổ chức tại ………………………………………………………………………………………………..

3. Chuyên đề học: ………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………..

4. Danh sách cấp giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức:

STT

Họ và tên

Chứng chỉ hành nghề DV làm thủ tục về thuế

Ngày cp Giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức

Tổng s giờ cập nhật kiến thức

Số

Ngày, tháng, năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT

TM. ĐƠN VỊ T CHỨC LỚP CẬP NHẬT KIN THỨC
(CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

Mẫu 2.6 – Đơn đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN ĐẠI LÝ THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

……….., ngày …… tháng …… năm 20…….

ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY XÁC NHN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC V THUẾ

Cấp lần đầu/Cấp lại lần thứ…

Kính gửi: Cục Thuế…………………………

Căn cứ Thông tư số……../2021/TT-BTC ngày …../…../…… của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

(Tên đại lý thuế)………………………………………, mã số thuế…………………………, địa chỉ:…………………………………………………., s điện thoại: ………………………..

Đề nghị Cục Thuế:

1. Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cho….(tên đại lý thuế)………………………… theo quy định với phạm vi cung cấp dịch vụ: ánh dấu x vào một trong hai trường hợp)

 Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế.

 Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế và cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

2. Thông tin về nhân viên đại lý thuế làm việc tại đại lý thuế như sau:

STT

Họ và tên

Ngày sinh

MST

CMND/ th cước/ hộ chiếu

Chứng ch hành nghề DVLTT về thuế

Chứng ch kế toán viên (nếu có)

Hợp đồng làm việc tại Đại lý thuế

Tng số giờ cập nhật kiến thức năm trước

Giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài (nếu có)

Số

Ngày

Số

Ngày

Số

Ngày

Số HĐ lao động

Ngày ký hợp đồng LĐ

Ngày bt đầu làm việc tại ĐLT

Ngày kết thúc làm việc tại ĐLT (nếu có)

Công việc thực hiện

Toàn thời gian/bán thời gian

S

Ngày

Thời hạn (Từ ngày đến ngày)

1

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi chú: Trường hợp nhân viên đại lý thuế là người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế, không có hợp đồng lao động với đại lý thuế thì không khai thông tin ở các cột từ (10) đến (15)).

Lý do cấp lại (khai khi đề nghị cấp lại):…………………………………………………..

Hồ sơ gửi kèm:

1…

2…

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: ….

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐẠI LÝ THU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.7 – Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ …

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……./GXN-CT

………., ngày ….. tháng …… năm 20…….

GIẤY XÁC NHẬN

ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC V THUẾ

Cấp lần đầu/Cấp lại:……

Đại lý thuế (tên doanh nghiệp)…………………………………………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ….(ghi theo địa chỉ đăng ký với cơ quan thuế) …………………………………………….

Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế/Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ (ghi một trong hai trường hợp), từ ngày…..tháng…..năm……

(Tên đại lý thuế)………………………………………………………….. có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Luật Quản lý thuế, Thông tư số……../2021/TT-BTC ngày ……./..…../…… của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế./.


Nơi nhận:
– Đại lý thuế …..;
– C
ơ quan thuế trực tiếp quản lý ĐLT;
– Lưu: VT, …. (…b).

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.8 – Thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN ĐẠI LÝ THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………

…….., ngày……tháng……năm 20….

THÔNG BÁO

Thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế

(Tên Đại  thuế)…………, mã số thuế……………., địa chỉ………………………… thông báo danh sách nhân viên đại lý thuế thay đổi như sau:

I. Tăng, giảm nhân viên đại lý thuế

STT

Họ và tên

Ngày sinh

MST

CMND/ th căn cước/ hộ chiếu

Chứng ch hành ngh DVLTT về thuế

Chng ch kế toán viên (nếu có)

Hợp đng làm việc tại Đại lý thuế

Tng số giờ cập nhật kiến thức năm trước

Giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài (nếu có)

Số

Ngày

Số

Ngày

Số

Ngày

Số HĐ lao động

Ngày ký HĐ lao động

Ngày bđầu làm việc

Ngày kết thúc làm việc (nếu có)

Công việc thực hiện

Toàn thời gian/ bán thời gian

S

Ngày

Thời han (Từ ngày đến ngày)

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

I   Nhân viên tăng
                                     
II   Nhân viên gim
                                     

II. Thay đi thông tin của nhân viên đại lý thuế

STT

Họ và tên

Số CCHN DV làm thủ tục về thuế

Thông tin cũ

Thông tin mi

Ghi chú

1

Nguyễn Văn A        

1.1

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu        

1.2

Ngày cấp CMND/CCCD/Hộ chiếu        

       

2

Nguyễn Văn B        

2.1

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu        

       

Sau khi thay đổi thì số nhân viên có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm việc tại đại lý thuế là: ……….. người (đối với trường hợp có thay đổi tăng, giảm nhân viên đại lý thuế).

Đại lý thuế cam kết các thông tin trên là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung thông tin tại thông báo này.


Nơi nhận:
– CụcThuế ………….;
– Lưu: ….

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA ĐẠI LÝ THU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.9 – Báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN ĐẠI LÝ THUẾ …….
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………

…….., ngày……tháng……năm 20…….

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ THUẾ

Năm… … (Từ 01/01 đến 31/12)

Kính gửi: Cục Thuế….

I. Tình hình hoạt động:

1. Tình hình nhân viên:

Chỉ tiêu

Số liệu

A. Tổng s nhân viên đại lý thuế đến 31/12  
Trong đó: – Số tăng trong năm  
– Số giảm trong năm  
B. Số nhân viên đại lý thuế được thông báo đủ điều kiện hành nghề  
1. Người Việt Nam  
2. Người nước ngoài  
C. Số người có Chứng chỉ kế toán viên  
1. Người Việt Nam  
2. Người nước ngoài  

2. Tình hình cung cấp dịch vụ:

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số liệu

A. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ trong năm Số khách hàng  
Trong đó: 1. Tổ chức, doanh nghiệp    
2. Cá nhân, hộ kinh doanh    
B. Số lượng hợp đồng cung cấp dịch vụ Số lượng HĐ  
Trong đó: 1. HĐ cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế    
2. HĐ cung cấp dịch vụ tư vấn thuế    
3. HĐ cung cấp dịch vụ kế toán    
C. Ước tổng doanh thu Triệu VNĐ  
Trong đó: 1. DT về cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế    
2. DT về cung cấp dịch vụ tư vấn thuế    
3. DT về cung cấp dịch vụ kế toán    
D. Cung cấp dịch vụ thủ tục về thuế    
1. Số lượt hồ sơ, thủ tục về thuế thực hiện thay cho NNT Số lượt  
Trong đó: – Hồ sơ, thủ tục về đăng ký thuế    
– Hồ sơ, thủ tục về khai thuế    
– Hồ sơ, thủ tục về hoàn thuế    
– Hồ sơ, thủ tục về miễn giảm thuế    
– Hồ sơ, thủ tục khác    
2. Số lần/quyết định người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính thuế trong phạm vi dịch vụ đại lý thuế cung cấp Số lần  

3. Thuận lợi, khó khăn và các kiến nghị, đề xuất hoặc thông tin khác đại lý thuế cn cung cp cho cơ quan thuế (nếu có):

– Thuận lợi: ………………………………………..

– Khó khăn: ……………………………………….

– Kiến nghị: ……………………………………….

– Thông tin khác: …………………………………

II. Tình hình cập nhật kiến thức cho nhân viên đại lý thuế

Tổng hợp thời gian cập nhật kiến thức của các nhân viên:

Số TT

Họ và tên

CCHN DV làm thủ tục về thuế

Tổng số giờ cập nhật kiến thức trong năm

S

Ngày cấp

1

       

2

       

       

Đ xuất, kiến nghị: ……………………………………………………………….

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu 2.10 – Thông báo về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ với đại lý thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……………..

………, ngày …… tháng …… năm 20…….

THÔNG BÁO

Về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ với đại lý thuế

Căn cứ Thông tư số………/2021/TT-BTC ngày ……/……./……. của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

Căn cứ hợp đồng số………ngày……..tháng……..năm……. ký với ……….. (tên đại lý thuế)…………., mã số thuế ………………………………………………………………………….

(Tên người nộp thuế)………………………………., mã số thuế…………….., số điện thoại:……………….. thông báo cơ quan thuế về việc thực hiện/tạm dừng/chấm dứt hợp đồng/dịch vụ làm thủ tục về thuế như sau:

STT

Nội dung

Thời gian thực hiện/tạm dừng/chấm dứt

Ghi chú

Từ ngày

(Từ kỳ)

Đến ngày

(Đến kỳ )

I

Dịch vụ thực hiện thủ tục về thuế      

1

Đăng ký thuế      

1.1

     

     

2

Dịch vụ khai thuế      

2.1

Thuế TNDN      

2.2

Thuế TNCN      

2.3

Thuế GTGT      

     

3

Dịch vụ nộp thuế      

3.1

Thuế TNDN      

3.2

Thuế TNCN      

3.3

Thuế GTGT      

     

4

Hoàn thuế      

     

5

Miễn, giảm Thuế      

     

6

Dịch vụ thủ tục khác…      

II

Dịch vụ tư vấn thuế      

1

(Nội dung tư vn)      

     

 

       

III

Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ      

1

(Nội dung chi tiết)      

     

Chúng tôi cam kết các thông tin trên là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trên./.


Nơi nhận:
– Cơ quan quản lý thuế trực tiếp đại lý thuế;
– Đại 
lý thuế……………;
– Lưu: ….

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA NGƯỜI NỘP THU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.11 – Quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế.

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ 
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:……/QĐ-CT..

………, ngày …… tháng …… năm 20…….

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế

CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ…

Căn cứ Luật Qun lý thuế s 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Thông tư số…2021/TT-BTC ngày …../…../…... của Bộ Tài chính hưng dn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục v thuế;

Theo đề nghị của …………………………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với (tên đại lý thuế)……………………., mã số thuế………………., địa chỉ ……………………..

Lý do đình chỉ: ……………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Ông (Bà) đại diện hợp pháp của đại lý thuế tại Điều 1, thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Cơ quan quản lý thuế trực tiếp đại lý thuế;
– Lưu: VT, ….

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.12 – Quyết định thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ 
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……/QĐ-CT..

………, ngày …… tháng …… năm 20…….

QUYẾT ĐỊNH

Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

CỤC TRƯỞNG CỤC THU TỈNH, THÀNH PH …

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Thông tư số…/2021/TT-BTC ngày …../…./….. của Bộ Tài chính hướng dn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

Theo đề nghị của ………………………………………………………………………………………

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, số……………, cấp ngày….tháng……năm…….. đối với ………(tên đại lý thuế)mã s thuế………………, địa chỉ ………………….

Lý do thu hồi: ………………………………………………………………………………………..

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế nêu trên sẽ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Ông (Bà) đại diện hợp pháp của đại lý thuế tại Điều 1, thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đại lý thuế;
– L
ưu: VT, ….

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Avatar ByTamKhoa

Công văn 428/TCT-TTKT hoàn thuế giá trị gia tăng có rủi ro cao

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 428/TCT-TTKT
V/v hoàn thuế GTGT có rủi ro cao

Hà Nội, ngày 22 tháng 0năm 2021

Kính gửi:

– Cục Thuế tỉnh Tây Ninh;
– Cục Thuế tỉnh Long An;
– Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
– Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.

Ngày 27/10/2020 Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 4569/TCT- TTKT về việc hoàn thuế có rủi ro cao đối với hoạt động xuất khẩu linh kiện điện tử gửi Cục Thuế tỉnh Tây Ninh; Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; Cục Thuế tỉnh Long An; Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đề nghị các Cục Thuế thực hiện một số nội dung quản lý rủi ro về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Công ty Cổ phần Thương mại Sài Gòn Tây Nam; Công ty TNHH Quốc tế Hoàng Nam Anh và các Công ty có liên quan. Tại Công văn 4569/TCT-TTKT nêu trên, Tổng cục Thuế đã yêu cầu các Cục Thuế báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 25/11/2020 (đến nay mới chỉ có báo cáo của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai).

Về nội dung hoàn thuế GTGT đối với mặt hàng linh kiện điện tử, Tổng cục Thuế nhận được Báo cáo số 8194/BC-TCHQ ngày 31/12/2020 của Tổng cục Hải Quan gửi Bộ Tài chính về kết quả đấu tranh vi hành vi chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của một số doanh nghiệp tại địa bàn khu vực phía Nam (Bản sao Công văn đính kèm). Tại báo cáo trên nêu kết quả điều tra xác minh xác định Công ty Cổ phần phát triển Nhà Thủ Đức và Công ty Cổ phần thương mại Sài Gòn Tây Nam đã có hành vi chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT, cụ thể:

Trên cơ sở số liệu của Tổng cục Hải quan và tài liệu thu giữ của các đối tượng, doanh nghiệp có liên quan xác định có hơn 70 doanh nghiệp liên quan đến vụ án, trong đó có một số doanh nghiệp ma (không có thật), một số doanh nghiệp do đối tượng thuê hoặc mua lại… để thực hiện hành vi phạm tội.

Ngày 30/12/2020, Cục Điều tra chống buôn lậu – Tổng cục Hải quan và C03 – Bộ Công an đã họp và thống nhất với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao khởi tố vụ án về các tội: Tội buôn lậu (Điều 188); tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189); tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, t chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, t chức (Điều 341).

Từ những nội dung trên, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế khẩn trương thực hiện các nội dung sau:

– Yêu cầu Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ hồ sơ vi phạm thực tế (nếu có) của Công ty Cổ phần thương mại Sài Gòn Tây Nam và Công ty TNHH Quốc tế Hoàng Nam Anh để xử lý thu hồi hoàn thuế GTGT theo quy định.

– Thực hiện phối hợp công tác với các Cục Thuế (làm việc trực tiếp) để kiểm tra xác minh đối với các doanh nghiệp liên quan bán hàng cho Công ty Cổ phần Thương mại Sài Gòn Tây Nam; Công ty TNHH Quốc tế Hoàng Nam Anh và các Công ty có liên quan (Công ty TNHH TMDV XNK Văn Nguyện; Công ty TNHH TM DV Điện Tử Văn Nghĩa; Công ty TNHH TM DV XNK Phú Trung; Công ty TNHH TM DV XNK Kim Hoa; Công ty TNHH TM DV XNK Nam Thành Phát…); Đồng thời trao đổi trực tiếp với Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về phương pháp và kinh nghiệm để thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và dòng tiền của các Công ty nêu trên (Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh vừa tiến hành thu hồi hoàn thuế GTGT mặt hàng linh kiện máy tính của Công ty CP Phát triển Nhà Thủ Đức).

– Yêu cầu Cục Thuế tỉnh Tây Ninh; Cục Thuế tỉnh Long An; Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có báo cáo bằng văn bản gửi Tổng cục Thuế về các nội dung nêu tại Công văn số 4569/TCT-TTKT ngày 27/10/2020 về hoàn thuế GTGT có rủi ro cao. Nghiêm túc thực hiện thanh tra, kiểm tra hoàn thuế GTGT theo các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 2928/TCT-TTKT ngày 22/7/2020 về thanh tra, kiểm tra hoàn thuế GTGT và Công văn 4569/TCT-TTKT nêu trên.

– Trường hợp cơ quan Thuế xác định các Công ty có rủi ro cao về hoàn thuế vi phạm pháp luật với mục đích trốn thuế cần kịp thời hoàn chỉnh hồ sơ để cung cấp thông tin bổ sung hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 29/12/2017 quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

– Căn cứ hồ sơ thực tế và đối chiếu với quy định của pháp luật để xử lý về hoàn thuế GTGT theo quy định.

– Chủ động rà soát các trường hợp tương tự đối vi các mặt hàng có rủi cao về hoàn thuế GTGT; đồng thi công khai thông tin về các công ty vi phạm pháp luật về thuế, các công ty có hành vi mua bán hoá đơn bất hợp pháp đến người nộp thuế để kịp thời ngăn chặn và xử lý các trường hợp tương tự.

Kết quả thực hiện báo cáo bằng văn bản về Tổng cục Thuế trước 05/03/2021 (email: datuan01@gdt.gov.vn, số điện thoại liên lạc: 0967575388).

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
– Như trên;
– Vụ TTHT, KK (để p/h);
– Lưu: VT, TTKT.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Chí Hùng

Avatar ByTamKhoa

Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2021 với NLĐ

Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2021 vào quỹ hưu trí (HT), quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ-TS), quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) với người lao động (NLĐ) cụ thể như sau:

1. Đối với người lao động Việt Nam

– Trường hợp thông thường:

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng 32%

– Trường hợp doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ LĐ-TB&XH:

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0.3%

1%

3%

8%

1%

1.5%

21.3%

10.5%

Tổng cộng 31.8%

(Theo Nghị định 58/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn).

2. Đối với người lao động nước ngoài

– Trường hợp thông thường:

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

3%

0.5%

3%

1.5%

6.5%

1.5%

Tổng cộng 8%

– Trường hợp Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ LĐ-TN&XH:

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

3%

0.3%

3%

1.5%

6.3%

1.5%

Tổng cộng 7.8%

(Theo Nghị định 58/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn).

**Mức tiền lương tháng đóng BHXH

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với NLĐ làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

+ NLĐ làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

+ NLĐ làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

(Dự kiến lương tối thiểu vùng 2021 giữ nguyên so với năm 2020).

– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở.

(Dự kiến lương cơ sở 2021 giữ nguyên so với năm 2020).

 

Căn cứ pháp lý:

– Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;

– Luật BHXH 2014;

– Luật Việc làm 2013;

– Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018;

– Nghị định 58/2020/NĐ-CP ngày 27/5/2020;

– Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018;

– Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018, Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020, Quyết định 1040/QĐ-BHXH ngày 18/8/2020).

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

TAM KHOA THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2021

Công ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, các đối tác và toàn thể nhân viên lịch nghỉ Tết Nguyên Đán Tân Sửu 2021 như sau:

  • Ngày bắt đầu nghỉ: ngày 09/02/2021 (tức 28/12 Âm lịch)
  • Ngày bắt đầu làm việc lại: ngày 17/02/2021 (tức 06/01 Âm lịch)

Chúc Quý khách, đối tác, và toàn thể nhân viên Công ty một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc.

Trân trọng thông báo!

Avatar ByTamKhoa

16 khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2021

Năm 2021, những khoản thu nhập thuộc 16 trường hợp dưới đây được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);

– Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;

– Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;

Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất quy định tại Khoản này phải thỏa mãn các điều kiện:

– Có quyền sử dụng đất, sử dụng mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản. Đối với đánh bắt thủy sản thì phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàu, thuyền, phương tiện đánh bắt và trực tiếp tham gia đánh bắt thủy sản;

– Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về cư trú.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu do nước ngoài trả.

11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

– Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

12. Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

13. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích thu lợi nhuận.

14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

Công văn số CV_5327_TCT-KK ngày 15/12/2020 Về kê khai, tính thuế và phân bổ thuế GTGT cho chi nhánh phụ thuộc

Avatar ByTamKhoa

MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN, TNDN NĂM 2020

Theo quy định của Luật quản lý thuế hiện hành thì các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, người nộp thuế (NNT) phải thực hiện quyết toán thuế (QTT) thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định. Sau đây, Cục Thuế TP Hà Nội lưu ý tới doanh nghiệp, người nộp thuế một số nội dung khi thực hiện QTT TNCN, TNDN năm 2020 như sau:

  • QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN:
  1. Về thời hạn:

– Đối với tổ chức, doanh nghiệp, NNT trả thu nhập: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (ngày 31/3/2021).

– Đối với cá nhân trực tiếp QTT với cơ quan thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Đối với cá nhân có số thuế đề nghị hoàn thì có thể nộp bất kỳ thời điểm nào mà không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi chậm nộp hồ sơ.

  1. Lưu ý khi thực hiện kê khai QTT TNCN:

– Về mức giảm trừ gia cảnh: Trường hợp các tháng/ quý thuộc kỳ tính thuế năm 2020 NNT đã tạm nộp TNCN từ tiền lương, tiền công theo mức giảm trừ gia cảnh cũ (9 triệu đồng/ tháng đối với người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/ tháng đối với mỗi người phụ thuộc) thì khi QTT TNCN, NNT xác định lại số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2020 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, cụ thể:

+ Đối với cá nhân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng

+ Đối với người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng/người.

– Quy định miễn thuế TNCN, không phải nộp tờ khai QTT TNCN:

Miễn thuế TNCN đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau QTT TNCN từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống; đồng thời, cá nhân không phải nộp hồ sơ QTT TNCN.

  • QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN:
  1. Về thời hạn:

– Doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (ngày 31/3/2021).

– Doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

  1. Về kê khai thuế TNDN:

– Xác định, kê khai đủ thông tin tại Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN); Trong đó lưu ý đến một số chỉ tiêu sau: (1) Chỉ tiêu [04] – Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất; Chỉ tiêu [05] – Tỷ lệ (%) của ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ doanh thu cao nhất trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế.

– Xác định, kê khai thông tin giao dịch liên kết: Doanh nghiệp lưu ý xác định chính xác đối tượng phải kê khai, thực hiện kiểm soát và kê khai đầy đủ thông tin giao dịch liên kết, xác định đúng chi phí lãi vay được trừ (mức khống chế 30%) khi tính thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ để hạn chế sai sót.

– Xác định, kê khai giảm thuế TNDN của năm 2020 theo Nghị quyết 116/2020/QH14: Trường hợp tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng thì DN được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2020, một số lưu ý:

Tổng doanh thu năm 2020 làm căn cứ xác định đối tượng áp dụng được giảm thuế là tổng doanh thu trong kỳ tính thuế TNDN năm 2020 của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh và các văn bản hướng dẫn thi hành.

+ Khi lập hồ sơ khai thuế, DN kê khai số thuế TNDN được giảm trên các mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) và trên Phụ lục thuế TNDN được giảm ban hành kèm theo Nghị định 114/2020/ND-CP.

+ Số thuế TNDN được giảm được tính trên số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2020, sau khi đã trừ đi số thuế TNDN mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định.

+ Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch, trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế TNDN xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nguồn: st Fb

Avatar ByTamKhoa

15 khoản thu nhập của NLĐ không tính đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2021

Căn cứ quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đồng thời là tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của NLĐ.

Do đó: Các khoản thu nhập của NLĐ không được tính đóng BHXH bắt buộc cũng đồng thời sẽ không được tính đóng BHYT, BHTN.

Theo đó, theo quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì các khoản thu nhập của NLĐ không tính đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của NLĐ trong năm 2021 bao gồm:

(1) Tiền thưởng theo quy định của Bộ luật lao động;

(2) Tiền thưởng sáng kiến;

(3) Tiền ăn giữa ca;

(4) Khoản hỗ trợ xăng xe;

(5) Khoản hỗ trợ điện thoại;

(6) Khoản hỗ trợ đi lại;

(7) Khoản hỗ trợ tiền nhà ở;

(8) Khoản hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(9) Khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(12) Hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động;

(13) Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(14) Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp;

(15) Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

Điểm mới Nghị định 123/2020 về hóa đơn điện tử so với Nghị định 119/2018

Tổng cục Thuế có Công văn 4868/TCT-CS ngày 16/11/2020 giới thiệu một số nội dung Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

Theo đó, giới thiệu nhiều nội dung mới của Nghị định 123/2020/NĐ-CP so với Nghị định 119/2018/NĐ-CP, đơn cử như:

**Về đối tượng áp dụng

Ngoài các đối tượng đã được quy định tại Điều 2 Nghị định 119/2018/NĐ-CP là:

– Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

– Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

– Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

– Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn,

Tại Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP mở rộng thêm các đối tượng sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

– Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

– Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

– Tổ chức in hóa đơn, biên lai, cung cấp phần mềm in biên lai.

**Về loại hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định thêm: 2 loại hóa đơn điện tử mới, hóa đơn giấy do cơ quan thuế đặt in và quy định về chứng từ.

Cụ thể như sau:

– Về hóa đơn: Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định thêm 2 loại hóa đơn điện tử mới đó là: hóa đơn điện tử bán tài sản công và hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia và bổ sung quy định về hóa đơn giấy do cơ quan thuế đặt in để bán cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và trường hợp được mua hóa đơn của cơ quan thuế,

– Về chứng từ: Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP bổ sung quy định về chứng từ bao gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí được thể hiện theo hình thức điện tử hoặc đặt in, tự in.

**Về các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ

Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định một số hành vi bị cấm được quy định cụ thể đối với 02 đối tượng là công chức thuế và tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ và các cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan, cụ thể:

– Cấm công chức thuế có hành vi bao che, thông đồng để tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; cấm gây phiền hà, khó khăn với tổ chức, cá nhân khi đến mua hóa đơn và chứng từ.

– Cấm những hành vi gian dối trong sử dụng hóa đơn trái phép, cản trở công chức thuế thi hành công vụ; truy cập trái phép làm sai lệch và phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ; hối lộ hoặc có các hành vi liên quan đến hóa đơn nhằm thu lợi bất chính với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ và các cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

**Về hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định rõ 7 hành vi được xác định là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp và 7 hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

(Nội dung cụ thể tại Khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

**Về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Nghị định 119/2018/NĐ-CP không có quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, Điều 37 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có bổ sung quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể nội dung này.

Xem chi tiết điểm mới Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn điện tử tại Công văn 4868/TCT-CS ngày 16/11/2020.

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

TOP 3 ĐẠI LÝ THUẾ UY TÍN TẠI TP HCM

Các đại lý thuế Trí Luật, Trương Gia, Tim Sen được đánh giá là Top 3 đại lý thuế uy tín tại TP HCM, có số lượng khách hàng lớn, dịch vụ chuyên nghiệp… Các đại lý thuế này luôn cung cấp dịch vụ kế toán thuế chất lượng cho hàng ngàn doanh nghiệp ở TP HCM và nhiều tỉnh thành trên cả nước.

Cùng với những nỗ lực cung ứng các dịch vụ thuế tốt nhất cho khách hàng, tối ưu hoá chi phí thuế, giúp các doanh nghiệp giảm thiểu những rủi ro, sai rót trong các thủ tục về thuế, kế toán thuế…; các đại lý thuế Trí Luật,Trương Gia, Tim Sen là Top 3 đại lý thuế uy tín tại TP.HCM luôn sẵn sàng hỗ trợ cho người nộp thuế, doanh nghiệp các dịch vụ chuyên nghiệp: Dịch vụ đại lý thuế, Báo cáo thuế, Quyết toán thuế, Tư vấn thuế, Kế toán thuế, Kiểm tra sổ sách kế toán, Dịch vụ hoàn thuế, Kế toán nội bộ, Lao động tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Thành lập doanh nghiệp và Thay đổi GPKD, Đăng ký nhãn hiệu, đại lý chữ ký số và Hoá đơn điện tử… và các Dịch vụ pháp lý liên quan đến doanh nghiệp.

Những năm qua, Tổng cục Thuế đã có chỉ đạo về việc xử lý thu thuế đối với các tổ chức, cá nhân có thu nhập cao từ các trang mạng xã hội Google, Facebook, Youtube… Vì qua thực tế cho thấy, ở nước ta đã hình thành các tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ xuyên biên giới, có phát sinh thu nhập từ các trang mạng xã hội Google, facebook, Youtube…  và các khoản thu nhập này đều được chuyển về Việt Nam cho người thụ hưởng thông qua các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tuy nhiên, chỉ có một số tổ chức là doanh nghiệp thực hiện kê khai nộp thuế, số còn lại phần lớn là cá nhân có phát sinh thu nhập đều chưa thực hiện kê khai nộp thuế dẫn đến thất thu cho ngân sách Nhà nước.

Trong khi đó, các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ xuyên biên giới, nhận thu nhập từ các trang mạng xã hội Google, Facebook, Youtube… đều thuộc đối tượng phải kê khai nộp thuế theo quy định của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và Luật Thuế TNCN, nhưng phần lớn các đối tượng này (phần lớn cá nhân) đều không thực hiện kê khai nộp thu. Trong khi đó, đối với cơ quan quản lý thuế, tất cả các cá nhân kinh doanh qua mạng và có thu nhập cao… đều đã trong “tầm ngắm” của cơ quan thuế.

Hiện cơ quan thuế nhiều tỉnh thành đã làm việc với các ngân hàng thương mại trên địa bàn, đề nghị cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân có mở tài khoản, có nhận thu nhập từ các trang mạng xã hội, và sắp tới đây, khi Luật Quản lý thuế sửa đổi bổ sung có hiệu lực thi hành, thì câu chuyển thông tin từ ngân hàng cung cấp cho cơ quan sẽ thuận lợi hơn, do đó việc truy đến cùng các nguồn thu nhập “khủng” qua mạng của các cá nhân, doanh nghiệp là điều không quá khó đối với cơ quan thuế.

Chính vì vậy, các cá nhân có thu nhập “khủng” qua mạng có thể liên hệ với các đại lý thuế để được hỗ trợ dịch vụ thuế; trong đó, Top 3 đại lý thuế: Trương Gia, Tim Sen, Trí Luật là những dịch vụ kế toán thuế uy tín nằm trong danh sách đại lý thuế tại TP.HCM đăng ký hỗ trợ dịch vụ quyết toán thuế TNCN cho người nộp thuế với cơ quan thuế. Đại lý thuế sẽ cùng đồng hành, giúp các cá nhân, doanh nghiệp giảm thiểu những lo âu, hay những rủi ro, sai rót trong các khâu kê khai quyết toán thuế năm 2019.

Tập thể Đại lý thuế Trí Luật trong dịp chào mừng 16 năm thành lập.

Các ĐLT Trương Gia, ĐLT Tim Sen, ĐLT Trí Luật được đánh giá là Top 3 đại lý thuế hàng đầu, có số lượng khách hàng lớn, dịch vụ đại lý thuế chuyên nghiệp… đã sẵn sàng cung ứng dịch vụ thuế trực tuyến để hỗ trợ kê khai thuế, quyết toán thuế cho các cá nhân, doanh nghiệp; đồng thời tại trụ sở các đại lý thuế lớn này cũng đã chuẩn bị nhân lực cung cấp dịch vụ thuế tốt nhất để hỗ trợ các doanh nghiệp, cá nhân có thu nhập “khủng” qua mạng.

Top 3 Đại lý thuế luôn đồng hành hỗ trợ các doanh nghiệp

Ngành nghề kinh doanh của danh sách đại lý thuế uy tín tại TPHCM: Dịch vụ đại lý thuế, Báo cáo thuế, Quyết toán thuế, Tư vấn thuế, Kế toán thuế, Kiểm tra sổ sách kế toán, Dịch vụ hoàn thuế, Kế toán nội bộ, Lao động tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Thành lập doanh nghiệp và Thay đổi GPKD, Đăng ký nhãn hiệu, đại lý chữ ký số và Hoá đơn điện tử… và các Dịch vụ pháp lý liên quan đến doanh nghiệp.

Nguồn: triluat.com