Category Archive Tài Liệu Kế Toán

Avatar ByTamKhoa

Cách hạch toán Tài khoản 341 –Vay và nợ thuê tài chính theo Thông tư 200

Cách hạch toán Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính như thế nào? Ngày 22/12/2014 Bộ tài chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế (thay thế chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) có hiệu lực từ ngày 1/1/2015. 

I. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CỦA TK 341 – VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH

Tại điều 58 thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 341 phải tuân thủ một số nguyên tắc kế toán sau:

“a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

b) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.

c) Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn… được hạch toán vào chi phí tài chính. Trường hợp các chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa.

d) Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.

e) Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ và thực hiện theo nguyên tắc:

– Các khoản vay, nợ bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh;

– Khi trả nợ, vay bằng ngoại tệ, bên Nợ tài khoản 341 được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ kế toán thực tế đích danh cho từng đối tượng;

– Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

– Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.”

II. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 341 –­ VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH

Bên Nợ:

– Số tiền đã trả nợ của các khoản vay, nợ thuê tài chính;

– Số tiền vay, nợ được giảm do được bên cho vay, chủ nợ chấp thuận;

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

Bên Có:

– Số tiền vay, nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ;

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

Số dư bên Có: Số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.

Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2

Tài khoản 3411 – Các khoản đi vay: Tài khoản này phản ánh giá trị các khoản tiền đi vay và tình hình thanh toán các khoản tiền vay của doanh nghiệp (tài khoản này không phản ánh các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu).

Tài khoản 3412 – Nợ thuê tài chính: Tài khoản này phản ánh giá trị khoản nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán nợ thuê tài chính của doanh nghiệp.

III. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA TÀI KHOẢN 341 –­ VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH

Căn cứ vào nguyên tắc kế toán tài khoản 341 và các tài khoản có liên quan; căn cứ vào kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 341 và các tài khoản có liên quan, KẾ TOÁN HÀ NỘI xin hướng dẫn kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu sau:

3.1. Hạch toán các khoản đi vay (Tài khoản 3411 – Các khoản đi vay)

3.1.1. Phản ánh số tiền vay nhập quỹ hay chuyển vào tài khoản ngân hàng:

– Trường hợp vay bằng Đồng Việt Nam (nhập về quỹ hoặc gửi vào Ngân hàng), ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111) (vay nhập quỹ)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121) (vay gửi vào ngân hàng)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

– Trường hợp vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (vay nhập quỹ)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1122) (vay gửi vào ngân hàng)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

– Trường hợp vay bằng vàng tiền tệ:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1113) (vay nhập quỹ)

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1123) (vay gửi vào ngân hàng)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

– Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn… , ghi:.

Nợ TK 627, 241, 635,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331….

3.1.2. Vay chuyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho:

a) Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156,  (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, (giá mua đã có thuế GTGT)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

b) Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng ( 6111, 6112) (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng ( 6111, 6112) (giá mua đã có thuế GTGT)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

3.1.3. Vay chuyển thẳng cho người bán để mua sắm TSCĐ, để thanh toán về đầu tư XDCB:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK  211, 213, 241 (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK  211, 213, 241 (giá mua đã có thuế GTGT)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

3.1.4. Vay thanh toán hoặc ứng vốn (trả trước) cho người bán, người nhận thầu về XDCB, để thanh toán các khoản chi phí, ghi:

Nợ các TK 331, 641, 642, 811

Có TK 341 – Vay và thuê tài chính (3411).

3.1.5. Vay để đầu tư  vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 221, 222, 228

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

3.1.6. Trường hợp lãi vay phải trả được nhập gốc, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( lãi vay tính vào chi phí)

Nợ các TK 627, 241 (nếu lãi vay được vốn hóa)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

3.1.7. Khi trả nợ vay bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng tiền thu nợ của khách hàng, ghi:

Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411)

Có các TK 111, 112, 131.

3.1.8. Khi trả nợ vay bằng ngoại tệ:

Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411) (theo tỷ giá ghi sổ của TK 3411)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)

Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá trên sổ kế toán của TK tiền)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá).

3.2. Hạch toán Nợ thuê tài chính (Tài khoản 3412 – Nợ thuê tài chính)

3.2.1. Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3412) (số tiền thuê trả trước)

Có các TK 111, 112,…

3.3.2. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính:

Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính(3412) (giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý    của tài sản thuê không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).

3.2.3. Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

Khi trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)

Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nợ gốc trả kỳ này)

Có các TK 111, 112,…

3.3. Đánh giá lại số dư Vay và nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ kế toán:

Khi lập Báo cáo tài chính, số dư vay và nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ:

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (TK cấp 2 phù hợp).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính(TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Nguồn: tintucketoan

Avatar ByTamKhoa

16 khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2021

Năm 2021, những khoản thu nhập thuộc 16 trường hợp dưới đây được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);

– Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;

– Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;

Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất quy định tại Khoản này phải thỏa mãn các điều kiện:

– Có quyền sử dụng đất, sử dụng mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản. Đối với đánh bắt thủy sản thì phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàu, thuyền, phương tiện đánh bắt và trực tiếp tham gia đánh bắt thủy sản;

– Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về cư trú.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu do nước ngoài trả.

11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

– Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

12. Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

13. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích thu lợi nhuận.

14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

15 khoản thu nhập của NLĐ không tính đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2021

Căn cứ quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đồng thời là tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của NLĐ.

Do đó: Các khoản thu nhập của NLĐ không được tính đóng BHXH bắt buộc cũng đồng thời sẽ không được tính đóng BHYT, BHTN.

Theo đó, theo quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì các khoản thu nhập của NLĐ không tính đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của NLĐ trong năm 2021 bao gồm:

(1) Tiền thưởng theo quy định của Bộ luật lao động;

(2) Tiền thưởng sáng kiến;

(3) Tiền ăn giữa ca;

(4) Khoản hỗ trợ xăng xe;

(5) Khoản hỗ trợ điện thoại;

(6) Khoản hỗ trợ đi lại;

(7) Khoản hỗ trợ tiền nhà ở;

(8) Khoản hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(9) Khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(12) Hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động;

(13) Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(14) Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp;

(15) Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

Hạch toán bán hàng trả chậm trả góp

Cách hạch toán bán hàng trả chậm trả góp cho doanh nghiệp

Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5117) (Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
   Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Thuế GTGT phải nộp)
   Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT).
.
– Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
   Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
.
– Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
   Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).
.
Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
   Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5117) (Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)
   Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT).
.
– Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
   Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
.
– Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp).Hạch toán hàng bán trả chậm trả góp cho doanh nghiệp.
.
Nguồn:ST
Avatar ByTamKhoa

Thủ tục thanh lý tài sản cố định cho doanh nghiệp

Thủ tục thanh lý tài sản cố định mới nhất 2020

Thanh lý tài sản cố định trong doanh nghiệp tuy không xảy ra thường xuyên như các nghiệp vụ kế toán khác nhưng nó cũng là một nghiệp vụ quan trọng trong hạch toán kế toán. Vì vậy, đòi phải người làm kế toán phải ghi nhận theo đúng chuẩn mực kế toán và quy định thuế.Thủ tục thanh lý tài sản cố định 2020 có gì mới? Hãy cùng tìm hiểu và cập nhật thông tin mới nhất qua bài viết sau đây.

Δ Khi nào tài sản cố định trong doanh nghiệp cần thanh lý?

Các doanh nghiệp thường có nhu cầu thanh lý các loại tài sản cố định trong trường hợp:

  • Tài sản cố định đã bị hư hỏng và không còn khả năng sử dụng.
  • Tài sản cố định đã bị lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, không đáp ứng được các yêu cầu trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, nhượng bán hay sát nhập.
  • Khi có tài sản cố định cần thanh lý, các doanh nghiệp phải xử lý các vấn đề liên quan đến thủ tục thanh lý đã được quy định rõ tại điểm 3.2 khoản 3 điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Δ Thủ tục thanh lý tài sản cố định

Quy định mới nhất về thủ tục thanh lý liên quan đến tài sản cố định bao gồm:

  • Bước 1: Đề nghị thanh lý tài sản: Căn cứ vào quá trình theo dõi sử dụng và kết quả kiểm kê, bộ phận quản lý tài sản sẽ làm đơn đề nghị thanh lý tài sản.
  • Bước 2: Lập hội đồng thanh lý, quyết định thanh lý tài sản: Lãnh đạo doanh nghiệp đơn vị ra quyết định thanh lý và tiến hành lập Hội đồng thanh lý. Theo quy định thì Hội đồng thanh lý bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng đơn vị, hoặc chủ sở hữu tài sản; người theo dõi tài sản là kế toán hay kế toán trưởng; người sử dụng quản lý tài sản hoặc trưởng bộ phận có tài sản thanh lý; người nắm rõ các thông tin về tài sản liên quan đến đặc điểm, tính năng kỹ thuật; đại diện Công đoàn.
    Sau khi đã thành lập Hội đồng thì công việc tiếp theo là họp Hội đồng để thống nhất ra quyết định thanh lý.
  • Bước 3: Tổ chức thực hiện: Thực hiện thanh lý theo quyết định của Hội đồng.
    Nếu quyết định hủy tài sản cần lập Hội đồng hủy tài sản.
    Xuất hóa đơn bán thanh lý.
    Bộ phận kế toán hạch toán thanh lý về tài sản cố định căn cứ vào Biên bản hủy, hoặc hóa đơn xuất bán.

Trên đây là những thông tin về thủ tục thanh lý tài sản cố định trong doanh nghiệp năm 2019. Nếu vẫn quý khách vẫn còn thắc mắc hay câu hỏi xung quanh vấn đề này, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp tốt nhất.

Δ Các bút toán hạch toán thanh lý TSCĐ

  • Bước 1: Căn cứ vào biên bản ghi giảm tài sản cố định kế toán ghi

Nợ TK 214: Giá trị khấu hao luỹ kế

Nợ TK 811: Giá trị còn lại sau khi lấy nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao luỹ kế

      Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

  • Bước 2: Căn cứ vào các chứng từ phản ánh về chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

Nợ TK 811

Nợ TK 1331

.       Có TK 111,112,331,334,338.

  • Bước 3: Căn cứ vào hoá đơn bán thanh lý, kế toán phản ánh

Nợ TK 111,112,131

      Có TK 711: Giá bán thỏa thuận

 .      Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra( nếu có)

Giá bán thanh lý căn cứ trên giá trị còn lại để xuất hoá đơn bán thanh lý cho phù hợp. Nếu giá trị còn lại nhiều mà doanh nghiệp ghi hoá đơn nhượng bán ít là phản ánh không trung thực giá trị của nó.

  • Cuối kỳ xác định kết quả thanh lý TSCĐ

– Kết chuyển thu nhập khác

Nợ TK 711

 .      Có TK 911

– Kết chuyển chi phí thanh lý

Nợ TK 911

      Có TK 811

Nguồn: dantaichinh
Avatar ByTamKhoa

Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu

*  Trên thực tế phải căn cứ vào hoạt động của DN kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tính giá sao cho thuận lợi trong quá trình tính toán và phỉa sử dụng đúng nguyên tắc nhất quán trong hạch toán. Trường hợp nếu có thay đổi phương pháp phải có giải thích rõ ràng bằng văn bản để gửi về cơ quan thuế nhưng phải thực hiện tối thiểu là 6 tháng.

Khi xác định giá trị hàng xuất kho, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

 1.  Phương pháp giá bình quân gia quyền: ( hay sử dụng )

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

Giá thực tế nguyên vật liệu, hàng hoá xuất dùng

=

Số lượng xuất dùng

x

Giá đơn vị bình quân

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách

  *  Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ( phương pháp này thường xuyên sd)

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá.

Đơn giá bình quân

 của cả kỳ dự trữ

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

VD:  Tồn đầu kỳ NVLA: 3000 kg đơn giá 1000đ/kg

Nhập trong kỳ NVLA: 7000kg đơn giá 770đ/kg

                   Đơn giá bình quân 1 kg

=

(3000 x 1000) + (7000 x 770)

=

1070 đ/kg

3000 +  7000

* Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:

Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hoá. Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả.

Đơn giá bình quân

 cuối kỳ trước

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

*  Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

–  Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục.

–  Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

Đơn giá bình quân

 sau mỗi lần nhập

=

Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Lượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần nhập

VD:   Ngày 1/1 tồn kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.000đ/kg

Ngày 3/1 nhập kho NVLA: 2.000kg đơn giá 1.100đ/kg

Ngày 4/1 xuất kho NVLA: 4.000kg

Ngày 5/1 nhập kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.080đ/kg

Xác định đơn giá bình quân 1kg NVLA

A

=

(3.000 x 1.000) + (2.000 x 1.100)

=

1.040 đ/kg

3.000 +  2.000

Ngày 4/1 xuất đi 4.000 x 1.040 = 4.160.000

Vậy tồn kho (3.000 x 1.000) + (2.000 x 1.100) – 4.160.000 = 1.040.000

Ngày 5/1 nhập

=

1040.000 + (3.000 x 1.080)

=

1.070 đ/kg

1.000 +  3.000

Ngày 6/1 Xuất 2.000kg => 2.000 x 1.070 = 2.140.000 đ/kg

 2.  Phương pháp nhập trước xuất trước ( Thường về DN thuốc, sữa,..)

Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ. Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

 3. Phương pháp nhập sau xuất trước (DN kinh doanh về xây dựng)

Hàng hoá nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước. Phương pháp này ngược với phương pháp trên, chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát.

 4.  Phương pháp giá đích danh( DN kinh doanh về tài sản có giá trị lớn)

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

Nguồn:ST

Avatar ByTamKhoa

Hạch toán xuất – nhận hàng hóa gia công

Cách hạch toán xuất – nhận hàng hóa gia công cho Doanh nghiệp

Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (Bán buôn và bán lẻ). Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm: Giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí gia công, sơ chế.

Hàng hoá nhận gia công cho các doanh nghiệp khác ghi đơn vào Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”, (Tài khoản ngoài Bảng Cân đôi kế toán).

Trường hợp thuê ngoài gia công, chế biến hàng hoá:

a/ Khi xuất kho hàng hoá đưa đi gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

   Có TK 156 – Hàng hoá (1561).

b/ Chi phí gia công, chế biến hàng hoá, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

   Có các TK 111, 112, 331,. . .

c/ Khi gia công xong nhập lại kho hàng hoá, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá

   Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾ TOÁN HÀNG HÓA GIA CÔNG

1. Doanh nghiệp giao hàng để gia công

Hạch toán

Khi xuất kho giao hàng để gia công

Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 152,156…

Chi phí gia công

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

.  Có TK 111,112,131

Khi nhận lại hàng gia công, chế biến hoàn thành

Nợ TK152,156

.  Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2. Doanh nghiệp nhận gia công

 

Khi nhận hàng để gia công

Nợ TK 002: Vật tư hàng hóa nhận gia công, giữ hộ

Khi xuất kho hàng để gia công, chế biến hoặc trả lại đơn vị giao hàng gia công

Có TK0002: Vật tư hàng hóa nhận gia công, giữ hộ

Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng

Nợ TK 111,112,131: Số tiền thu được

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331:Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)

Nguồn: ST

Avatar ByTamKhoa

DANH MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

DANH MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

(Thông tư 200/2014/TT-BTC)

– Loại Tài Khoản TÀI SẢN

– Loại Tài Khoản NỢ PHẢI TRẢ

– Loại Tài Khoản VỐN CHỦ SỞ HỮU

– Loại Tài Khoản DOANH THU

– Loại Tài Khoản CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

– Loại Tài Khoản THU NHẬP KHÁC

– Loại Tài Khoản CHI PHÍ KHÁC

– Loại Tài Khoản XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Các tài khoản không còn sử dụng (theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

✵ ✵✵

LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

Loại Tài khoản Tài sản có 6 nguyên tắc kế toán và 33 tài khoản (9 nhóm):

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán tiền.

– Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu.

– Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho.

– Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang.

– Nguyên tắc kế toán đầu tư vốn vào đơn vị khác.

– Nguyên tắc kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).

Nhóm Tài khoản Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:

– Tài khoản 111 – Tiền mặt:

+ Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1112 – Ngoại tệ

+ Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

– Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng:

+ Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1122 – Ngoại tệ

+ Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

– Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển:

+ Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1132 – Ngoại tệ

Nhóm Tài khoản Đầu tư tài chính (không xác định quyền kiểm soát), có 2 tài khoản:

– Tài khoản 121- Chứng khoán kinh doanh:

+ Tài khoản 1211 – Cổ phiếu

+ Tài khoản 1212 – Trái phiếu

+ Tài khoản 1218 – Chứng khoán và công cụ tài chính khác

– Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:

+ Tài khoản 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn

+ Tài khoản 1282 – Trái phiếu

+ Tài khoản 1283 – Cho vay

+ Tài khoản 1288 – Đầu tư ngắn hạn khác

Nhóm Tài khoản Các khoản phải thu, có 5 tài khoản:

– Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

– Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ:

+ Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

+ Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

– Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ:

+ Tài khoản 1361 – Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

+ Tài khoản 1362 – Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá

+ Tài khoản 1363 – Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

+ Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác.

– Tài khoản 138 – Phải thu khác:

+ Tài khoản 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

+ Tài khoản 1385 – Phải thu về cổ phần hoá

+ Tài khoản 1388 – Phải thu khác

– Tài khoản 141 – Tạm ứng

Nhóm Tài khoản Hàng tồn kho, có 8 tài khoản:

– Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đường

– Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

– Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ:

+ Tài khoản 1531 – Công cụ, dụng cụ

+ Tài khoản 1532 – Bao bì luân chuyển

+ Tài khoản 1533 – Đồ dùng cho thuê

+ Tài khoản 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế

– Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

– Tài khoản 155 – Thành phẩm:

+ Tài khoản 1551 – Thành phẩm nhập kho

+ Tài khoản 1557 – Thành phẩm bất động sản

– Tài khoản 156 – Hàng hoá:

+ Tài khoản 1561 – Giá mua hàng hoá

+ Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá

+ Tài khoản 1567 – Hàng hoá bất động sản

– Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

– Tài khoản 158 – Hàng hoá kho bảo thuế

Nhóm Tài khoản Chi sự nghiệp, có 1 tài khoản:

– Tài khoản 161 – Chi sự nghiệp

+ Tài khoản 1611 – Chi sự nghiệp năm trước

+ Tài khoản 1612 – Chi sự nghiệp năm nay

Nhóm Tài khoản Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ, có 1 tài khoản:

– Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

Nhóm Tài khoản Tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang, có 6 tài khoản:

– Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình:

+ Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc

+ Tài khoản 2112 – Máy móc, thiết bị

+ Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ Tài khoản 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm khác

+ Tài khoản 2118 – TSCĐ khác

– Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính:

+ Tài khoản 2121 – TSCĐ hữu hình thuê tài chính

+ Tài khoản 2122 – TSCĐ vô hình thuê tài chính

– Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình:

+ Tài khoản 2131 – Quyền sử dụng đất

+ Tài khoản 2132 – Quyền phát hành

+ Tài khoản 2133 – Bản quyền, bằng sáng chế

+ Tài khoản 2134 – Nhãn hiệu, tên thương mại

+ Tài khoản 2135 – Chương trình phần mềm

+ Tài khoản 2136 – Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

+ Tài khoản 2138 – TSCĐ vô hình khác

– Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định:

+ Tài khoản 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình

+ Tài khoản 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

+ Tài khoản 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình

+ Tài khoản 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

– Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư

– Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

+ Tài khoản 2411 – Mua sắm TSCĐ

+ Tài khoản 2412 – Xây dựng cơ bản

+ Tài khoản 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ

Nhóm Tài khoản Đầu tư vốn vào đơn vị khác, có 3 tài khoản:

– Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con

– Tài khoản 222 – Vốn góp liên doanh, liên kết

– Tài khoản 228 – Đầu tư khác:

+ Tài khoản 2281 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

+ Tài khoản 2288 – Đầu tư khác

Nhóm Tài khoản Các tài sản khác, có 4 tài khoản:

– Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản:

+ Tài khoản 2291 – Dự phòng giảm giá kinh doanh chứng khoán

+ Tài khoản 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

+ Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi

+ Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

– Tài khoản 242 – Chi phí trả trước

– Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

– Tài khoản 244 – Ký quỹ, thế chấp, ký quỹ, ký cược

LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

Loại Tài khoản Nợ phải trả có 1 nguyên tắc và 15 tài khoản, chia thành 4 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả.

Nhóm Tài khoản 33 – Các khoản phải trả, có 7 tài khoản:

– Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán hàng

– Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

+ Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp:

– Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra

– Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hành nhập khẩu

+ Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

+ Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân

+ Tài khoản 3336 – Thuế tài nguyên

+ Tài khoản 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuê đất

+ Tài khoản 3338 – Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác:

– Tài khoản 33381 – Thuế bảo vệ môi trường

– Tài khoản 33382 – các loại thuế khác

+ Tài khoản 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

– Tài khoản 334 – Phải trả người lao động:

+ Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên

+ Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác

– Tài khoản 335 – Chi phí phải trả

– Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ:

+ Tài khoản 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

+ Tài khoản 3362 – Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá

+ Tài khoản 3363 – Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

+ Tài khoản 3368 – Phải trả nội bộ khác

– Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

– Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

+ Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

+ Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn

+ Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội

+ Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế

+ Tài khoản 3385 – Phải trả về cổ phần hóa

+ Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp

+ Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

+ Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác

Nhóm Tài khoản 34 – Vay và nợ, có 4 tài khoản:

– Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính:

+ Tài khoản 3411 – Các khoản đi vay

+ Tài khoản 3412 – Nợ thuê tài chính

– Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành:

+ Tài khoản 3431 – Trái phiếu thường:

– Tài khoản 34311 – Mệnh giá trái phiếu

– Tài khoản 34312 – Chiết khấu trái phiếu

– Tài khoản 34313 – Phụ trội trái phiếu

+ Tài khoản 3432 – Trái phiếu chuyển đổi

– Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược

– Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Nhóm Tài khoản 35 – Các quỹ, có 4 tài khoản:

– Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả:

+ Tài khoản 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hoá

+ Tài khoản 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

+ Tài khoản 3523 – Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

+ Tài khoản 3524 – Dự phòng phải trả khác

– Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi:

+ Tài khoản 3531 – Quỹ khen thưởng

+ Tài khoản 3532 – Quỹ phúc lợi

+ Tài khoản 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

+ Tài khoản 3534 – Quỹ thưởng ban điều hành công ty

– Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

+ Tài khoản 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

+ Tài khoản 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ

– Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá

LOẠI TÀI KHOẢN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Loại Tài khoản Nguồn vốn chủ sở hữu có 1 nguyên tắc kế toán và 11 tài khoản, chia thành 5 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu.

Nhóm Tài khoản 41 có 7 tài khoản:

– Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh:

+ Tài khoản 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

– Tài khoản 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

– Tài khoản 41112 – Cổ phiếu ưu đãi

+ Tài khoản 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

+ Tài khoản 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

+ Tài khoản 4118 – Vốn khác.

– Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

– Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

+ Tài khoản 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ

+ Tài khoản 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động

– Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển

– Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

– Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

– Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ.

Nhóm Tài khoản 42 có 1 tài khoản:

– Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

+ Tài khoản 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

+ Tài khoản 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Nhóm Tài khoản 44 có 1 tài khoản:

– Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Nhóm Tài khoản 46 có 2 tài khoản:

– Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp

+ Tài khoản 4611 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

+ Tài khoản 4612 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay.

– Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

Loại Tài khoản Doanh thu có 1 nguyên tắc kế toán và 3 tài khoản, chia thành 2 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu.

Nhóm TK 51 – Doanh thu, có 2 tài khoản:

– Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

+ Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

– Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Nhóm TK 52 – Các khoản giảm trừ doanh thu, có 1 tài khoản:

– Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại:

+ Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại

+ Tài khoản 5212 – Giảm giá hàng bán

+ Tài khoản 5213 – Hàng bán bị trả lại

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Loại Tài khoản Chi phí sản xuất , kinh doanh có 1 nguyên tắc kế toán và 10 tài khoản, chia thành 4 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí.

Nhóm Tài khoản 61 có 1 tài khoản:

– Tài khoản 611 – Mua hàng.

+ Tài khoản 6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu

+ Tài khoản 6112 – Mua hàng hoá.

Nhóm Tài khoản 62 có 4 tài khoản:

– Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

– Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

– Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

+ Tài khoản 6231 – Chi phí nhân công

+ Tài khoản 6232 – Chi phí vật liệu

+ Tài khoản 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công

+ Tài khoản 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6238 – Chi phí bằng tiền khác.

– Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

+ Tài khoản 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu

+ Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác.

Nhóm Tài khoản 63 có 3 tài khoản:

– Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất

– Tài khoản 632 – Giá vốn bán hàng

– Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.

Nhóm Tài khoản 64 có 2 tài khoản:

– Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

+ Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên

+ Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

+ Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành

+ Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác.

– Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

+ Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

+ Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

+ Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

+ Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí

+ Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng

+ Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác.

LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC

Loại Tài khoản Thu nhập khác có 1 tài khoản:

– Tài khoản 711 – Thu nhập khác.

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

Loại Tài khoản Chi phí khác có 2 tài khoản:

– Tài khoản 811 – Chi phí khác

– Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN.

+ Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

LOẠI TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Loại Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh có 1 tài khoản:

– Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

CÁC TÀI KHOẢN KHÔNG CÒN SỬ DỤNG THEO THÔNG TƯ 200/2014/BTC-TT

– Tài khoản 001 – Tài sản thuê ngoài

– Tài khoản 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

– Tài khoản 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

– Tài khoản 004 – Nợ khó đòi đã xử lý

– Tài khoản 007 – Ngoại tệ các loại

– Tài khoản 008 – Dự toán chi sự nghiệp, dự án.

– Tài khoản 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.

– Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi.

– Tài khoản 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

– Tài khoản 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.

– Tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

– Tài khoản 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

– Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn

– Tài khoản 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả.

– Tài khoản 342 – Nợ dài hạn

– Tài khoản 351 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

– Tài khoản 415 – Quỹ dự phòng tài chính

– Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

– Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

– Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán.

Nguồn: st

Avatar ByTamKhoa

Làm gì với Tài Sản Cố Định đã hết khấu hao???

Trong Doanh nghiệp khi Tài Sản Cố Định đã hết khấu hao thường ta sẽ xử lý theo các trường hợp sau:

Đối với các Tài sản cố định đã khấu hao hết ( Đã thu hồi đủ vốn ), nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao.

Các Tài sản cố định chưa tính đủ khấu hao (Chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định. Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác. Riêng doanh nghiệp Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước.

  • Nếu tài sản đó vẫn sử dụng thì cứ thế mà sử dụng, tuy nhiên khi làm thuyết minh báo cáo tài chính đến phần này thì mình cần thuyết minh cụ thể.
  • Còn nếu không dùng nữa:
    Để có thể thanh lý tài sản cố định thì cần một số giấy tờ và thủ tục sau:
    – Quyết định thành lập hội đồng kiểm kê.
    – Biên bản kiểm kê tài sản cố định.
    – Quyết định xử lý kiểm kê, quyết định thanh lý tài sản cố định của hội đồng kiểm kê…
    Tài sản cố định khi thanh lý phải tiến hành giảm tài sản và giảm khấu hao bằng bút toán:
    Nợ TK 214: Giá trị khấu hao lũy kế
    Nợ TK 811: Giá trị còn lại của tài sản
    ‌‏.     Có TK 211: Nguyên giá của tài sản
    Khi bán tài sản:
    Nợ TK 131, 111: Tổng giá thanh toán
    .     Có TK 711: Giá bán chưa có thuế GTGT
    .     Có TK 3331: Thuế GTGT (nếu có)

Nguồn:ST

Avatar ByTamKhoa

Các sai lầm cần tránh về Chi Phí Lương

Chi phí lương, công là một vấn đề mà bất cứ kế toán lương nào cũng phải hết sức lưu tâm. Công việc luôn đi liền với các chứng từ, hóa đơn và các con số khiến ta thường không tránh khỏi những sai sót. Vậy nên Tam Khoa xin chia sẻ với các bạn các sai lầm về chi phí lương cần tránh nhé:

  • Lỗi thứ 1: Đó là với hợp đồng lao động thời vụ chúng ta để tránh bảo hiểm nên làm hợp đồng lao động thời vụ và cũng làm cam kết 23/CK-TNCN ban hành theo thông tư 156/2013/TT-BTC được thay thế bởi cam kết 02/CK-TNCN ban hành theo thông tư 92/2015/TT-BTC để tạm không khấu trừ thuế TNCN 10%.

-Nhưng chúng ta lại mắc lỗi ở khi chúng ta chưa có MST hoặc đến cuối năm hoặc đầu năm mới phải nộp QTTNCN thì mới đăng ký MSTCN cho công nhân mà lúc ký kết hợp đồng lại đi viết bản cam kết 23/02 khi chưa có MST.

==>Mấy khoản này bị truy thu TNCN, nên các bạn nếu đã làm thời vụ < 03 tháng kèm bản cam kết 23/02 thì phải có mã số thuế TNCN hoặc phải đăng ký ngay trong năm đó.

***

  • Lỗi thứ 2: Đó là ” Người trên bảng lương nhiều hơn so với số lượng hợp đồng lao động ” .

⇒Vì lý đo đơn giản bạn chưa làm hợp đồng lao động cho họ vì chúng ta thấy phải viết nhiều quá nên cứ bỏ đó rồi quên mất , hoặc bạn quên và bỏ sót .

⇒ Vậy khi giải trình các bạn giải thích do thất lạc nên để tìm lại, hôm sau bạn bổ sung thêm cho đủ là ok.

***

  • Lỗi thứ 3: Đó là những ai có hợp đồng lao động, có trên bảng lương nhưng làm mất chứng minh thư hoặc chúng ta chưa xin thì đều bị tính truy thu 10% nếu có MST, và 20% nếu ko có MST.

⇒ Kế toán xây dựng có cách giải quyết là các bạn có thể xin bổ sung sau để tìm lại là ok.

***

  • Lỗi thứ 4: Là trên bảng lương chưa ký tá đầu đủ, tình trạng hợp đồng lao động chữ ký khác, mà trên bảng lương chữ ký cũng khác dễ bị văn vẹo.

⇒ Lỗi này thường tùy theo cơ quan thuế họ khó tính mới bắt. Chứ hầu như chúng ta tự chế lấy đâu mà giống.

***

  • Lỗi thứ 5: là mức lương căn bản trên bảng lương cao hơn so với trong hợp đồng lao động , trên bảng lương có phụ cấp nhưng trên hợp đồng lại không viết (cái này rất hay dính phải).

⇒ Các bạn nên phải chuẩn bị phụ lục hợp đồng trước nếu số lượng ít nhân viên, còn nếu nhiều quá thì nên lập danh sách làm quyết định tăng lương.

***

Chúc các bạn thành công.

Nguồn: ST