Tag Archive Kê khai thuế

ByTamKhoa

14 kinh nghiệm hữu ích nhất cho kế toán

1. Hàng tháng bạn cần thực hiện các công việc sau

– Sắp xếp hóa đơn bán ra theo số thứ tự bán ra đồng thời cũng là theo trình tự ngày tháng. Hóa đơn mua vào sắp xếp theo trình tự ngày tháng. Bạn nên lấy một mẫu giấy kẹp lại ghi rõ hóa đơn bán ra tháng … năm…
– Nếu trường hợp bạn làm nhiều công ty một lúc thì bạn nên ghi rõ hóa đơn bán ra tháng … năm … Tên công ty.

2. Khi hạch toán lên phần mềm kế toán

Bạn phải phân biệt được đâu là hàng hóa, hay nguyên vật liệu, tài sản cố định, công cụ dụng cụ vì có thể hàng hóa của công ty này nhưng sẽ là công cụ dụng cụ hoặc tài sản của công ty khác và ngược lại.

3. Khi hạch toán hóa đơn đầu ra

Bạn cần phân loại đâu là doanh thu bán hàng hóa, đâu là doanh thu dịch vụ hay đâu là doanh thu bán thành phẩm để cho vào tài khoản tương ứng: doanh thu bán hàng hóa dùng TK 5111, doanh thu bán thành phẩm sử dụng TK 5112, doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5113.

4. Khi kê khai thuế bạn lưu ý các trường hợp kê khai đặc biệt như

Hóa đơn nhập khẩu thì khi nào có chứng từ nộp tiền thuế nhập khẩu bạn mới được kê khai vào tháng nộp tiền và thông tin ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, ngày hóa đơn căn cứ vào giấy nộp tiền để kê khai. Nhà xuất khẩu nước ngoài không có mã số thuế.

Ví dụ: Tờ khai hải quan vào tháng 6/2015 nhưng đến tháng 07/2015 mới nộp tiền thì bạn kê khai vào tháng 7/2015.

5. Cần biết cách lưu trữ hóa đơn, giấy nộp tiền các loại thuế

Nên in thêm mấy bản, nếu cơ quan thuế yêu cầu mang giấy nộp tiền đi đối chứng bạn nên mang tờ phô tô tránh mất chứng từ không chứng minh được công ty đã nộp tiền vào Ngân sách nhà nước.

kt4

6. Hàng tháng bạn nên cẩn thận trong việc kê khai

Nên kiểm tra lại chỉ tiêu 25 trên HTKK vì có khi nhỡ xóa đi chỉ tiêu này sẽ làm mất số thuế GTGT được khấu trừ.

7. Hàng tháng bạn nên hạch toán vào phần mềm kế toán rồi mới xuất dữ liệu ra HTKK

So sánh số thuế được khấu trừ hay phải nộp của các tháng có trùng với nhau giữa HTKK và Phần mềm hạch toán hay không?

Nếu sai bạn đang hạch toán sai thuế hoặc kê khai sai. Chỉnh lại cho đúng trước khi nộp tờ khai. Đặc biệt là cuối năm tài chính. ( trước khi lập tờ khai thuế tháng 12/N)

8. Nên lưu ý phần tiền lương trên chỉ tiêu 334

Phải khớp với quyết toán thuế TNCN, có nghĩa là tổng lương phải trả cho cán bộ công nhân viên so với tổng hợp lương từng cá nhân lên quyết toán thuế TNCN cuối năm là số liệu khớp nhau.

9. Khi lập bảng cân đối số phát sinh

Cần biết cách cân đối chi phí hợp lý như chi phí tiền lương so với doanh thu, chi phí tiếp khách trên tổng chi phí, chi phí khác…

10. Cân đối các vấn đề

Ví dụ: Hàng tồn kho trên chi tiết phải giống tổng hợp không được lệch. Một vấn đề về hàng tồn kho các bạn thường sai đó là xuất hàng ra bán trước ngày nhập hàng mà không xử lý khi hạch toán dẫn tới sai báo cáo hàng tồn kho cuối kỳ. Giá trị còn mà số lượng đã hết, làm sai báo cáo tài chính

11. Tương tự bạn cần xử lý các vấn đề về công cụ dụng cụ so với bảng trích phân bổ công cụ dụng cụ

12. Bạn cần xử lý các vấn đề về tài sản cố định so với bảng trích khấu hao tài sản cố định

13. Kinh nghiệm quyết toán thuế

Trước khi lập báo cáo tài chính bạn cần phải lập quyết toán thuế TNDN trước để so sánh chênh lệch số thuế TNDN cuối năm so với các quý . Từ đó tạo bút toán xử lý chênh lệch thuế TNDN, kết chuyển lại mới lập BCTC.

14. Hàng tháng bạn nên biết cách cân đối mọi vấn đề trên báo cáo

Báo cáo Thuế, chi phí, lợi nhuận… thì đến cuối năm bạn sẽ không vất vả trong việc lập BCTC. Đây là kinh nghiệm dành cho các bạn kế toán muốn làm nhiều công ty một lúc.

ByTamKhoa

07 thay đổi quan trọng về thuế từ ngày 01/07/2016

Từ ngày 01/07/2016, Luật sửa đổi các Luật về thuế 2016 bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, Luật này sửa đổi, bổ sung các chính sách liên quan đến thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và quản lý thuế.

Cụ thể:

1. Bổ sung các sản phẩm không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Đó là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường khi bán cho DN, HTX.

Lưu ý: Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2. Thêm đối tượng không chịu thuế GTGT

Đó là sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Ngoài ra, còn có dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.

kt12

3. Bổ sung quy định hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp đó là hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng xuất khẩu nhưng không xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan.

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án sang kỳ tiếp theo đối với trường hợp:

+ Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

+ Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

4. Giá bán ra để tính thuế TTĐB không thấp hơn tỷ lệ % do Chính phủ quy định

Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất bán ra nhưng không được thấp hơn mức tỷ lệ % do Chính phủ quy định so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.

Trường hợp giá do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất bán ra không theo giá thị trường thì cơ quan thuế ấn định giá tính thuế TTĐB.

5. Áp dụng biểu thuế TTĐB mới từ 01/07/2016

STT

Hàng hóa

Mức thuế suất %

1

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuốngtrừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

40

Từ 01/01/2018

35

2 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

45

Từ 01/01/2018

40

3 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

50

4 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

55

Từ 01/01/2018

60

5 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

90

6 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

110

7 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện

130

8 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện

150

9 Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

15

10 Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

10

11 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

15

12 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

20

13 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

25

14 Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại (đã nêu)
15 Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại (đã nêu)
16 Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

17 Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

18 Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

19 Xe ô tô chạy bằng điện loại loại vừa chở người, vừa chở hàng

10

20 Xe motorhome không phân biệt dung tích xi lanh
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

70

Từ 01/01/2018

75

6. Giảm thuế, miễn thuế đối với hộ gia đình có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 50.000 đồng trở xuống

Cụ thể, thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

7. Phạt chậm nộp thuế chỉ còn 0.03%/ngày từ 01/07/2016

Cụ thể, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0.03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp.

Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước 01/07/2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định này từ 01/07/2016.

Đồng thời, chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong hạn không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.

(Theo hocketoanthuchanh)