Tag Archive phần mềm kế toán

ByTamKhoa

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ NGÀY QUỐC KHÁNH 02/09

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, các đối tác và toàn thể nhân viên lịch nghỉ Lễ Quốc Khánh ngày 02/09 như sau:

  • Ngày bắt đầu nghỉ: 02/09/2016 (Thứ 6)
  • Ngày bắt đầu làm việc lại: 05/09/2016 (Thứ 2)

Kính chúc Quý khách hàng, đối tác và toàn thể nhân viên Công ty một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc.

Trân trọng thông báo!

ByTamKhoa

Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế.

3. Bãi bỏ Điều 9 hướng dẫn về thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế và Khoản 3 Điều 20 về thời gian đăng ký thuế đối với bên Việt Nam kê khai và nộp thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính; Bãi bỏ nội dung “cá nhân nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh thì thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh đến cơ quan thuế chậm nhất là một ngày trước khi ngừng/nghỉ kinh doanh” quy định tại Điểm 11.a Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tàichính và mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN, mẫu số 02/TB-MST-NPT ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.kt9

Nội dung Thông Tư 95/2016:

Thông tư số 95/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 28/06/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế (hiệu lực 12/08/2016)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh; đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.

Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp không thành lập theo Luật doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và những nội dung liên quan đến quản lý thuế, đăng ký thuế của doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhưng chưa được quy định tại Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thực hiện đăng ký thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp (đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh) tại cơ quan đăng ký kinh doanh (sau đây gọi là Doanh nghiệp).
b) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
c) Đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
d) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác).
đ) Tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng được hoàn thuế, gồm: Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA (sau đây gọi là Tổ chức khác).
e) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài) hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
g) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh với cá nhân nộp thay cho cá nhân (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay).
h) Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng, hiệp định dầu khí, công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng, hiệp định dầu khí và tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn.
i) Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu) (sau đây gọi là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh).
k) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).
l) Tổ chức và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
m) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công (sau đây gọi là cơ quan chi trả thu nhập).

(Theo hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

Chuẩn bị sổ sách kế toán giải trình thanh tra thuế

1. Sổ cái:
– Bìa xanh
– In toàn bộ sổ cái 1 tháng đóng thành cuốn mỗi tháng là 01 cuốn từ TK loại 01 – đến TK loại 09

2. Chứng từ thu chi và khai báo thuế:

– Bìa xanh
+ Hồ sơ gồm:
– Báo cáo thuế tháng/ quý
– Bảng kê phụ lục bán ra và mua vào
– Giấy xác nhận nộp tờ khai qua mạng của tổng cục thuế
– Báo cáo sử dụng hóa đơn
– Phiếu thu, phiếu chi, phiếu hạch toán công nợ
– Hóa đơn đầu ra liên xanh sắp trước + phiếu thu tiền hoặc phiếu công nợ hạch toán
– Hóa đơn đầu vào + phiếu chi tiền hoặc phiếu công nợ hạch toán + phiếu nhập kho
– Thông báo phát hành hóa đơn
– Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng tháng kẹp cuối tập chứng từ

3. Bảng tổng hợp công nợ:
– Bìa xanh
– Bảng tổng hợp công nợ : in từ tháng 01 đến tháng 12
Ghi chú: in thành 01 bản kẹp chứng từ thu chi, 01 bản tách làm một tập để phục vụ kiểm tra của cán bộ thuế kiểm tra đối chiếu với hóa đơn
– Sổ chi tiết công nợ: in từ tháng 01 đến tháng 12
Chú ý:
– Có thể in bảng tổng hợp công nợ 12 tháng thành 01 cuốn
– Có thể in sổ chi tiết công nợ 12 tháng thành 01 cuốn nếu ít, nhiều có thể chia làm nhiều cuốn
– TK in là TK 131, 331

kt8

4. Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho NVL, HH:
– Bìa xanh
Phát sinh ít
– In bảng kê nhập xuất tồn từ tháng 01 đến tháng 12 năm tài chính + sổ chi tiết NVL , HH
Phát sinh nhiều
– In tổng hợp NXT từ tháng 01 đến tháng 12 thành 01 cuốn hoặc nhiều cuốn
– Ịn sổ chi tiết NVL, HH thành nhiều cuốn
– Tài khoản in là: 152, 155, 156, 153

5. Sổ tiền gửi ngân hàng:
– Bìa xanh
– Sao kê chi tiết ngân hàng
– In sổ tiền gửi ngân hàng từ tháng 01- đến tháng 12 đóng lại 1 cuốn
– TK in là TK 112

6. Sổ quỹ tiền mặt:
– Bìa xanh
– In sổ sổ quỹ tiền mặt từ tháng 01 đến tháng 12 đóng lại 1 cuốn

7. Sổ Nhật Ký Chung:
– Bìa xanh
– In NKC từ tháng 01 đến tháng 12 đóng thành cuốn, nếu nhiều chia làm nhiều cuốn, ít thì đóng lại thành 01 cuốn

8. Bảng Phân bổ khấu hao và phân bổ chi phí trả trước:
– Bìa xanh
– In Bảng khấu hao và phân bổ chi phí trả trước ngắn và dài hạn từ tháng 01 đến tháng 12
– Tài khoản : 142,242,214

9. Báo cáo tài chính:

+ Báo cáo tài chính
– Bảng cân đối kế toán
– Bảng cân đối tài khoản phát sinh
– Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
– Lưu chuyển tiền tệ
– Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN
– Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
– Phụ lục chuyển lỗ ( nếu có)
– Phụ lục ưu đãi thuế ( nếu có)

+ Tờ khai quyết toán thuế TNCN
– Giấy xác nhận nộp tờ khai qua mạng của tổng cục thuế
Ghi chú: in báo cáo tài chính đã nộp lập thành >=02 bản để sau này 1 bản để sau này gửi cơ quan thuế khi kiểm tra tại doanh nghiệp
Báo cáo tài chính sau khi nộp cơ quan thuế lập 01 bản nộp cơ quan thông kê, và nộp cái mẫu cho cơ quan thống kê

10. Phiếu xuất kho:
– Bìa xanh
– In toàn bộ Phiếu xuất kho trong năm đóng thành tập, nếu nhiều chia làm nhiều cuốn, ít thì đóng lại thành 01 cuốn

11. Bảng tổng hợp giá thành xây lắp TK 154:
– Bìa xanh
– In bảng tổng hợp giá thành 154 toàn bộ từ tháng 01 đến tháng 12
– Sổ chi tiết tài khoản 154 cho từng đối tượng công trình
– Lập 1 bảng tổng hợp những hợp đồng kinh tế bán ra đã xuất hóa đơn và tình trạng của hợp đồng
– Phân tách giá thành chi tiết cho từng mục đã xuất hóa đơn: 621,622,623,627 theo từng tháng phát sinh của tài khoản giá thành công trình cần theo dõi.

12. Báo cáo thuế bằng excel và công tác chuẩn bị hậu giải trình thanh tra thuế sau này:
– Xuất khai báo thuế từ HTKK ra bằng excel để lưu trữ theo tháng/ quý để phục vụ công tác giải trình thuế sau này
– Gộp báo cáo thuế Bảng kê bán ra trong năm làm 1 sheet + mua vào trong năm làm 1 sheet
– Lọc những hóa đơn > 20.000.000 hoặc cùng ngày > 20.000.000 để theo dõi quá trình thanh toán bằng UNC cho khách hàng
Hóa đơn công nợ > 20.000.000
– Mở một bìa còng lưu trữ toàn bộ những hóa đơn mua vào 331 phô tô > 20.000.000 trong 1 năm tài chính kẹp cùng UNC và hợp đồng kinh tế đã ký kết
– Đến ngày 31/12 kết thúc năm tài chính mà chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng UNC thì phải lập hợp đồng trả chậm nếu đã có hợp đồng
thì phải lập phụ lục hợp đồng gia hạn thời gian thanh toán

13. Hợp đồng:
– Bìa xanh: Hợp đồng ra + vào + lao động
– Lưu trữ toàn bộ các hợp đồng đầu vào của các nhà cung cấp lại thành 1 bìa còng hoặc Alco
– Lưu trữ toàn bộ các hợp đồng Bán ra của người mua lại thành 1 bìa còng hoặc Alco
– Lưu toàn bộ hợp đồng lao động đã ký với người lao động: ký tá đầy đủ, phụ lục hợp đồng, quyết định tăng và giảm lương

14. Bảng phân bổ TK 142,242,214:
– Bìa xanh
– In bảng phân bổ toàn bộ từ tháng 1 đến tháng 12

(Theo hocketoanthuchanh)