Category Archive Tin tức

Avatar ByTamKhoa

Hướng Dẫn Xử Lý Hóa Đơn Viết Cách Số, Cách Quyển

Hướng Dẫn Xử Lý Hóa Đơn Viết Cách Số, Cách Quyển

Phần mềm kế toán Tam Khoa BORO eAccounting xin chia sẻ cùng các bạn:

Việc sử dụng hóa đơn được lập theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Tuy nhiên, vẫn có nhiều kế toán mới vào nghề hoặc chưa có kinh nghiệm, thậm chí cả những kế toán có kinh nghiệm vi phạm quy định này, khi viết hóa đơn cách quyển hoặc không theo thứ tự ngày tháng (cách số). Lỗi vi phạm này được xử lý như thế nào và mức phạt là bao nhiêu. Bài viết chia sẻ với các bạn qua bài  “Xử lý hoá đơn viết không theo thứ tự, cách quyển”

Quy định sử dụng Hoá đơn liên tục từ số nhỏ tới số lớn:

Tại điểm d khoản 1 điều 16 thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ tài chính qui định

“d) Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hóa đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia.

Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được ủy nhiệm đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một máy chủ thì tổ chức kinh doanh phải có quyết định phương án cụ thể về việc truy xuất ngẫu nhiên của các cơ sở bán hàng và đơn vị được ủy nhiệm. Thứ tự lập hóa đơn được tính từ số nhỏ đến số lớn cho hóa đơn truy xuất toàn hệ thống của tổ chức kinh doanh.”

Theo quy định trên ta thấy hoá đơn phải được viết liên tục từ số nhỏ tới số lớn, từ quyển nhỏ tới quyển lớn, trừ những trường hợp doanh nghiệp có nhiều đơn vị trực thuộc, nhiều cửa hàng cùng dùng một mẫu hoá đơn, thì phải thực hiện như sau:

  • Doanh nghiệp phải dùng sổ theo dõi khi có nhiều đơn vị trực thuộc cùng sử dụng hình thức hoá đơn đặt in.
  • Doanh nghiệp có nhiều cơ sở bán hàng, cùng sử dụng một loại hoá đơn đặt in, hoá đơn điện tử, phải có phương án cụ thể để quản lý việc sử dụng hoá đơn của toàn cơ sở bán hàng.
    Xử lý khi viết hoá đơn cách quyển.

kt7

Trong quá trình sử dụng, nếu các doanh nghiệp vi phạm khi viết hoá đơn cách quyển, cách số thì cách xử lý như sau:

  • Viết hóa đơn cách quyển

Viết hóa đơn cách quyển là viết hóa đơn không theo số thứ tự quyển từ nhỏ đến lớn.

Ví dụ 1: Công ty A có 5 quyển hóa đơn. Sau khi viết hết quyển số 1, kế toán sơ ý ghi tiếp vào quyển số 3 mà bỏ qua quyển số 2. Với trường hợp này chúng ta có 2 cách xử lý như sau:

Cách 1:

– Bước 1: Thu hồi hóa đơn sai sót: Người bán lập biên bản thu hồi các liên đã viết và giao cho người mua những hóa đơn thuộc quyển viết không đúng. Như ví dụ 1 là những hóa đơn đã viết và giao cho khách hàng ở quyển số 3.

– Bước 2: Viết lại hóa đơn vào quyển theo đúng thứ tự. Trong ví dụ 1 chúng ta sẽ viết lại vào quyển số 2 như b ình thường.

Cách 2:

Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng quyển hóa đơn đang viết cách cho đến hết và thực hiện việc hủy các quyển chưa dùng.
Như trong Ví dụ 1, công ty A có thể tiếp tục sử dụng quyển số 3 cho đến hết và hủy các quyển số 2.

  • Hồ sơ thủ tục huỷ hoá đơn

Chú ý: Nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục dùng quyển hoá đơn viết cách, tiến hành huỷ quyển hoá đơn chưa dùng, theo qui định các bước tiến hành huỷ như sau:

Tại điều 29 thông tư 39/2014/TT -BTC của Bộ tài chính qui định hồ sơ huỷ hoá đơn như sau:

“d) Hồ sơ hủy hóa đơn gồm:
Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;
Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);
Biên bản hủy hóa đơn;

Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.”

Theo qui định trên ta thấy để huỷ hoá đơn DN phải thực hiệnh như sau:

– Quyết định thành lập hội đồng huỷ hoá đơn (Trừ các hộ, cá nhân kinh doanh)
– Bản kiểm kê hoá đơn cần huỷ ghi chi tiết.
– Biên bản huỷ hoá đơn.
– Thông báo kết quả huỷ hoá đơn: (Theo mẫu 3.11 phụ lục 3 ban hành theo thông tư 39/201/TT-BTC).
– Hồ sơ huỷ được lưu tại doanh nghiệp.
– Thông báo kết quả huỷ lập thành 02 bản, nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, lưu 1 bản tại doanh nghiệp khi có dấu đ ã nhận của cơ quan thuế.
– Thời gian chậm nhất 5 ngày kể từ ngày tiến hành huỷ, doanh nghiệp phải nộp thông báo kết quả huỷ choc ơ quan thuế quản lý trực tiếp.
– Trường hợp viết hoá đơn cách số

Đây là trường hợp viết hoá đơn số thứ tự không liên tục từ số nhỏ đến số lớn.

Ví dụ 2: Công ty A có 3 hóa đơn bị xuất không đúng thứ tự:

Ngày 02/03/2016 xuất số hóa đơn 0000100 Ngày 01/03/2016 xuất số hóa đơn 0000101 Ngày 02/03/2016 xuất số hóa đơn 0000102.

Theo ví dụ 2 ta thấy hóa đơn đã không được lập theo đúng thứ tự từ nhỏ đến lớn. Trong trường hợp này chúng ta xử lý như sau:

– Bước 1: Thu hồi hóa đơn sai sót: Kế toán lập biên bản thu hồi các liên của hóa đơn đ ã bị ghi không đúng thứ tự ngày tháng.

– Bước 2: Xuất lại các hóa đơn đã thu hồi, viết ngày tháng theo đúng thứ tự.

Áp dụng trong ví dụ 2, Kế toán cần thu hồi hóa đơn số 0000101, sau đó xuất lại hóa đơn số 0000103 ghi ngày 02/03/2016.

Mức phạt hành vi vi phạm sử dụng hoá đơn cách quyển, cách số

Nếu việc lập hoá đơn thực hiện liên tục từ số bé đến số lớn, nhưng cách quyển, quyển số lớn dùng trước, ngoài việc doanh nghiệp làm thủ tục huỷ theo quy định, thì doanh nghiệp vẫn bị phạt theo qui định sau.

  • Mức phạt khi sử dụng hoá đơn cách quyển

Theo điểm b, b1 khoản 3 điều 11 thông tư 10/2014/TT-BTC của Bộ tại chính quy định mức phạt như sau:

“b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.
Hóa đơn được lập liên tục từ số nhỏ đến số lớn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn thực hiện liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (quyển có số thứ tự lớn hơn dùng trước), tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đ ã hủy (không dùng) quyển có số thứ tự bé hơn”.

Theo quy định trên ta thấy:

Theo ví dụ 1, sử dụng hoá đơn nhảy quyển thì doanh nghiệp chỉ bị phạt cảnh cáo.

  • Mức phạt khi sử dụng hoá đơn cách số

Tại khoản b2 khoản 3 điều 11 thông tư 10/2014/TT-BTC của Bộ tại chính quy định về mức phạt đối với trường hợp ghi cách số như sau:

“b.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.”

Theo ví dụ 2 thì doanh nghiệp bị phạt từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng.

======

Phần mềm kế toán Tam Khoa BORO eAccounting.

Avatar ByTamKhoa

Quy định mới nhất về hóa đơn chứng từ chi phí mua vào 2016

Để hóa đơn GTGT được chấp nhận tính vào chi phí và được khấu trừ thuế thì khi nhận hóa đơn đầu vào, kế toán cần chú ý những quy định chung về hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ và được trừ khi xác định chi phí:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
– Được trừ ở mức quy định đối với các khoản chi bị khống chế mức tính vào chi phí được trừ.

Kế toán cần kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của hóa đơn : Tên, địa chỉ, MST của đơn vị mình và hóa đơn không được tẩy xóa…

Trường hợp hóa đơn GTGT từ 20 triệu đồng trở lên:

+ Thời điểm thanh toán: Người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai vào thuế GTGT và khấu trừ, ghi nhận chi phí bình thường (Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng), trường hợp đến thời hạn quyết toán, thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán phần tiền đã nợ, hoặc thanh toán bằng tiền mặt thì phần thuế GTGT, chi phí này sẽ bị loại ra và không được khấu trừ, ghi nhận vào chi phí. Doanh nghiệp phải tự kê khai, điều chỉnh giảm chi phí, thuế GTGT khấu trừ đối với phần giá trị không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ thuế phát sinh đến hạn thanh toán hoặc thanh toán bằng tiền mặt.

+ Phương thức thanh toán bù trừ: Dịch vụ/hàng hóa mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa/dịch vụ mua vào hay bán ra cũng được coi là thanh toán qua Ngân hàng (Nếu như trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có ghi nhận). Sau khi kế toán đã bù trừ công nợ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế, ghi nhận chi phí đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt(xem lại mục quy định “Thời điểm thanh toán”).

+ Hóa đơn mua cùng trong một ngày: Nếu trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng và không chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ. Do vậy cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng hay không.

+ Hóa đơn thanh toán làm nhiều lần: Trường hợp thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng và ghi nhận chi phí trong hóa đơn mua vào.

+ Chuyển tiền qua ngân hàng: Quy định số tiền viết hóa đơn nếu từ 20 triệu đồng trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế GTGT và ghi nhận chi phí.

kt6

– Chú ý khấu trừ đối với tài sản cố định:

Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.

Lưu ý: Đối với những hóa đơn của Doanh nghiệp mà kế toán đã kê khai năm trước nhưng lại hạch toán vào năm sau thì thuế giá trị gia tăng, chi phí của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ và ghi nhận chi phí. Vì vậy, Kế toán cần phải rà soát, bổ sung hạch toán toàn bộ các hóa đơn, chi phí vào đúng niên độ phát sinh. Trường hợp chưa kê khai thuế GTGT thì hạch toán treo phần thuế GTGT vào tài khoản trung gian phải thu khác, khi nào thực hiện kê khai thuế GTGT thì kết chuyển phần thuế GTGT đã treo qua tài khoản thuế GTGT khấu trừ.

– Khi bị mất hóa đơn đầu vào:

Trường hợp này kế toán cần phải photo lại liên một sau đó xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất hóa đơn, gửi thông báo mất hóa đơn GTGT theo mẫu Mẫu số BC21/AC của Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định, tiến hành nộp phạt theo quy định, lúc này mới coi là hợp lệ và được khấu trừ thuế GTGT.

Ví dụ: Công ty B là người mua hàng, công ty A xuất hóa đơn bán hàng, nhưng gửi qua đường bưu điện và bên Công ty B không nhận được hóa đơn, rồi bị mất luôn (Công ty A đã photo hóa đơn liên 1 cho công ty B) vậy tiền phạt là bên nào nộp?

Trả lời : Trước tiên Công ty X phải xác định được bên nào là ngươi đánh mất hóa đơn sau đó làm 1 trong 2 cách sau:

+ Cách 1 bên Công ty A làm mất hóa đơn thì khi làm thủ tục báo mất ra cục thuế mức phạt là 15,000,000đ.
+ Cách 2 bên Công ty B làm mất hóa đơn thi khi làm thủ tục báo mất ra chi cục thuế sẽ bị phạt là 3.000.000đ

– Hóa đơn đối với dự án:

Thuế giá trị gia tăng của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ thì sẽ không được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng và ghi nhận chi phí. Cho nên, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành..

Trường hợp chi phí mua hàng không có hoá đơn:

Theo điểm 2.4 điểu 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 02/08/2014):

Nếu DN các bạn mua hàng hoá, dịch vụ trong các trường hợp sau:

– Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Đính kèm bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN có chữ ký của Giám đốc hoặc người được ủy quyền.

(Theo hocketoanthuchanh)

Avatar ByTamKhoa

Trường hợp bị đóng mã số thuế có được xuất hóa đơn không?

   Trường hợp bị đóng mã số thuế có được xuất hóa đơn không? Đóng mã số thuế là gì? Nguyên nhân bị đóng mã số thuế, làm sao biết được mã số thuế của mình bị đóng ngày nào?  Trong thời gian doanh nghiệp bị đóng MST thì việc xuất hoá đơn có bị phạt không? Làm thế nào để  mở mã số thuế khi bị đóng cửa doanh nghiệp?

kt5

– Khái niệm: Đóng mã số thuế là gì?
Đóng mã số thuế là trường hợp trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp trên hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế bị khóa, công ty bị ngừng hoạt động do đống mã số thuế, không thể thực hiện các công việc như: nộp tờ khai, nộp thuế, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh….
– Nguyên nhân  doanh nghiệp bị đóng mã số thuế:
Khoản 2 điều 15 của Tông tư 80/2012/TT-BTC quy định đối tượng nộp thuế bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (đóng mã số thuế) khi vi phạm các hành vi sau:
“Người nộp thuế ngừng khai thuế, nộp thuế mà không thông báo với cơ quan thuế. Quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, cơ quan thuế gửi công văn thông báo mà không có phản hồi từ phía người nộp thuế. Khi cơ quan thuế kiểm tra không thấy người nộp thuế hoạt động tại cơ sở đã đăng ký với cơ quan thuế”
Những trường hợp bị đóng mã số thuế theo quy định trên phần lớn là do những lý do sau:
+ Không hoạt động ở nơi đăng ký kinh doanh
+ Không nắm vững những quy định về thời hạn kê khai và nộp tờ khai
+ Không nắm vững quy định về nộp thuế và chậm nộp thuế
+ Không nhận được thông báo của Chi cục thuế trực tiếp quản lý
+ Không có bộ phận theo dõi kê khai và nộp thuế để thực hiện những quy định và thông báo của Cơ quan thuế
– Về việc Mã số thuế bị đóng ngày nào thì phải  liên hệ với Chi cục thuế địa phương để hỏi.
– Trường hợp bị đóng mã số thuế có được xuất hóa đơn không?

   Khi đóng MST rồi thì không được phép xuất hóa đơn, hóa đơn được xuất trong trường hợp này thì không có giá trị sử dụng.
Điều 22 TT 39/2014/TT-BTC. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).

–  Trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp bị phạt như thế nào ?

   Theo khoản 5 điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC  quy định về việc sử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).
– Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

– Làm thế nào để  mở mã số thuế khi bị đóng cửa doanh nghiệp?
– Đầu tiên cần tìm hiểu lý do bị đóng mã số thuế
+ Khắc phục các hành vi vi phạm dẫn đến bị đóng mã số thuế (thay đổi trụ sở nếu không hoạt động tại trụ sở, nộp đầy đủ các loại tờ khai theo quy định)
+ Gửi công văn xin mở mã số thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thế sẽ lập biên bản vi phạm đối với người nộp thuế và ra quyết định phạt đối với các hành vi vi phạm của người nộp thuế (mức phạt cao hay thấp, nặng hay nhẹ tùy thuộc vào từng hành vi vi phạm và mức độ vi phạm của người nộp thuế)
+ Sau khi người nộp thuế chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì cơ quan thuế sẽ thực hiện các thủ tục mở lại mã số thuế cho doanh nghiệp.

(Theo daotaoketoanhcm)

Avatar ByTamKhoa

14 kinh nghiệm hữu ích nhất cho kế toán

1. Hàng tháng bạn cần thực hiện các công việc sau

– Sắp xếp hóa đơn bán ra theo số thứ tự bán ra đồng thời cũng là theo trình tự ngày tháng. Hóa đơn mua vào sắp xếp theo trình tự ngày tháng. Bạn nên lấy một mẫu giấy kẹp lại ghi rõ hóa đơn bán ra tháng … năm…
– Nếu trường hợp bạn làm nhiều công ty một lúc thì bạn nên ghi rõ hóa đơn bán ra tháng … năm … Tên công ty.

2. Khi hạch toán lên phần mềm kế toán

Bạn phải phân biệt được đâu là hàng hóa, hay nguyên vật liệu, tài sản cố định, công cụ dụng cụ vì có thể hàng hóa của công ty này nhưng sẽ là công cụ dụng cụ hoặc tài sản của công ty khác và ngược lại.

3. Khi hạch toán hóa đơn đầu ra

Bạn cần phân loại đâu là doanh thu bán hàng hóa, đâu là doanh thu dịch vụ hay đâu là doanh thu bán thành phẩm để cho vào tài khoản tương ứng: doanh thu bán hàng hóa dùng TK 5111, doanh thu bán thành phẩm sử dụng TK 5112, doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5113.

4. Khi kê khai thuế bạn lưu ý các trường hợp kê khai đặc biệt như

Hóa đơn nhập khẩu thì khi nào có chứng từ nộp tiền thuế nhập khẩu bạn mới được kê khai vào tháng nộp tiền và thông tin ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, ngày hóa đơn căn cứ vào giấy nộp tiền để kê khai. Nhà xuất khẩu nước ngoài không có mã số thuế.

Ví dụ: Tờ khai hải quan vào tháng 6/2015 nhưng đến tháng 07/2015 mới nộp tiền thì bạn kê khai vào tháng 7/2015.

5. Cần biết cách lưu trữ hóa đơn, giấy nộp tiền các loại thuế

Nên in thêm mấy bản, nếu cơ quan thuế yêu cầu mang giấy nộp tiền đi đối chứng bạn nên mang tờ phô tô tránh mất chứng từ không chứng minh được công ty đã nộp tiền vào Ngân sách nhà nước.

kt4

6. Hàng tháng bạn nên cẩn thận trong việc kê khai

Nên kiểm tra lại chỉ tiêu 25 trên HTKK vì có khi nhỡ xóa đi chỉ tiêu này sẽ làm mất số thuế GTGT được khấu trừ.

7. Hàng tháng bạn nên hạch toán vào phần mềm kế toán rồi mới xuất dữ liệu ra HTKK

So sánh số thuế được khấu trừ hay phải nộp của các tháng có trùng với nhau giữa HTKK và Phần mềm hạch toán hay không?

Nếu sai bạn đang hạch toán sai thuế hoặc kê khai sai. Chỉnh lại cho đúng trước khi nộp tờ khai. Đặc biệt là cuối năm tài chính. ( trước khi lập tờ khai thuế tháng 12/N)

8. Nên lưu ý phần tiền lương trên chỉ tiêu 334

Phải khớp với quyết toán thuế TNCN, có nghĩa là tổng lương phải trả cho cán bộ công nhân viên so với tổng hợp lương từng cá nhân lên quyết toán thuế TNCN cuối năm là số liệu khớp nhau.

9. Khi lập bảng cân đối số phát sinh

Cần biết cách cân đối chi phí hợp lý như chi phí tiền lương so với doanh thu, chi phí tiếp khách trên tổng chi phí, chi phí khác…

10. Cân đối các vấn đề

Ví dụ: Hàng tồn kho trên chi tiết phải giống tổng hợp không được lệch. Một vấn đề về hàng tồn kho các bạn thường sai đó là xuất hàng ra bán trước ngày nhập hàng mà không xử lý khi hạch toán dẫn tới sai báo cáo hàng tồn kho cuối kỳ. Giá trị còn mà số lượng đã hết, làm sai báo cáo tài chính

11. Tương tự bạn cần xử lý các vấn đề về công cụ dụng cụ so với bảng trích phân bổ công cụ dụng cụ

12. Bạn cần xử lý các vấn đề về tài sản cố định so với bảng trích khấu hao tài sản cố định

13. Kinh nghiệm quyết toán thuế

Trước khi lập báo cáo tài chính bạn cần phải lập quyết toán thuế TNDN trước để so sánh chênh lệch số thuế TNDN cuối năm so với các quý . Từ đó tạo bút toán xử lý chênh lệch thuế TNDN, kết chuyển lại mới lập BCTC.

14. Hàng tháng bạn nên biết cách cân đối mọi vấn đề trên báo cáo

Báo cáo Thuế, chi phí, lợi nhuận… thì đến cuối năm bạn sẽ không vất vả trong việc lập BCTC. Đây là kinh nghiệm dành cho các bạn kế toán muốn làm nhiều công ty một lúc.

Avatar ByTamKhoa

Đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% năm 2016

Kể từ ngày 01/01/2014, theo Điều 9 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính

Quy định các đối tượng chịu thuế suất 0% thuế giá trị gia tăng cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu thuế suất 0%:

– Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.

– Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày 01/01/2015 theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015:

“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

– Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.”

kt3

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

– Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu;
– Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
– Hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam;
– Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
– Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:

+ Hàng hoá gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hoá với nước ngoài.
+ Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

– Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

– Cá nhân ở nước ngòai là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

– Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

c) Vận tải quốc tế bao gồm:

– Vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.

d) Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:

– Các dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hoá; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hoá; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

– Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.

đ) Các hàng hóa, dịch vụ khác:

– Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
– Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này;
– Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:

– Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;
– Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
– Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hoá ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hoá ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
Ví dụ: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po. Trường hợp Công ty A có: Hợp đồng mua dầu nhờn ký với các công ty ở Sin-ga-po, hợp đồng bán hàng giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng minh hàng hóa đã giao cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty A chuyển cho các công ty bán dầu nhờn ở Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A thì doanh thu do Công ty A nhận được từ bán dầu nhờn cho Công ty B được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
– Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.

c) Đối với vận tải quốc tế:

– Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
– Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.

d) Đối với dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải:

d.1) Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hoá hàng không quốc tế và đáp ứng các điều kiện sau:

– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài;
– Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

d.2) Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:

– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;
– Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.

Avatar ByTamKhoa

Sẽ tăng gấp đôi mức phạt một số hành vi sai phạm về hóa đơn

     Bộ Tài chính đang soạn thảo dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Đặc biệt, dự thảo quy định người mua hàng lấy hóa đơn của người bán đang trong thời gian bị cưỡng chế thuế về hóa đơn cũng sẽ bị phạt nặng.

     Dự thảo thông tư này hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 hướng dẫn xử phạt về hóa đơn.

kt2

Tăng mức phạt hành vi làm cháy, hỏng hóa đơn

– Đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản, dự thảo dự kiến giảm mức phạt tiền từ 2 đến 4 triệu đồng xuống còn 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hoá đơn đối với hành vi đặt in hoá đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản. Tương tự như vậy, tổ chức nhận in tự in hóa đơn để sử dụng nhưng không có quyết định của thủ trưởng đơn vị cũng bị phạt như trên.

– Dự thảo bổ sung thêm quy định: Phạt tiền từ 2 đến 4 triệu đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Dự kiến quy định mới bổ sung thêm (điểm c khoản 1 Điều 10, Thông tư 10) đối với các trường hợp bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng. Đó là các hành vi: Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh, dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.
Điều 11 quy định phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hoá đơn (đã có quy định của Bộ Tài chính). Tại phần này, dự thảo quy định bổ sung: trường hợp người bán hàng sử dụng hóa đơn trong thời gian thực hiện biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng thì người bán bị xử phạt.

     Điều 12 quy định hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn của người mua. Dự thảo quy định tăng mức phạt tiền từ 2 đến 4 triệu đồng lên mức 4 đến 8 triệu đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), hai bên lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có một tình tiết giảm nhẹ thì bị xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì chỉ bị cảnh cáo.

     Điều 12 quy định phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn… Dự thảo này bổ sung thêm (Khoản 2): Trường hợp người mua hàng sử dụng hóa đơn của người bán đang trong thời gian bị cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng thì người mua bị xử phạt …
Bổ sung thẩm quyền xử phạt

Dự thảo bổ sung thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế. Theo đó, các cấp thẩm quyền ngoài việc được phạt cảnh cáo còn được quy định phạt tiền.

Cụ thể: Công chức thuế thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng. Đội trưởng đội thuế có quyền phạt tiền đến 2,5 triệu đồng. Chi cục trưởng có quyền phạt tiền đến 25 triệu đồng. Cục trưởng có quyền phạt tiền đến 70 triệu đồng.

     Ngoài ra, dự thảo cũng bổ sung quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn của chủ tịch UBND các cấp. Cụ thể: Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt tiền đến 5 triệu đồng. Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền phạt tiền đến 25 triệu đồng. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền phạt tiền đến 50 triệu đồng…

Việc xử lý đối với hành vi vi phạm về hoá đơn đã xảy ra trước ngày Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/ 5/ 2016 của Chính phủ và thông tư này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định tại Nghị định số 49 và thông tư này, mà áp dụng các nghị định và thông tư quy định về xử lý vi phạm về hoá đơn có hiệu lực thi hành tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đó.

(Theo Thoibaotaichinh)

Avatar ByTamKhoa

Mẹo hay sắp xếp chứng từ hữu ích cho kế toán

Với ngổn ngang giấy tờ và chứng từ trong kỳ kế toán sẽ xử lí như thế nào? Kế toán cần hết sức khéo léo trong việc sắp xếp sổ sách, chứng từ kế toán để dễ theo dõi và tìm kiếm dễ dàng khi cần thiết.

Cách 1: sắp sếp theo bộ chứng từ

–  Sắp sếp theo thứ tự sau:

Bộ chung:

  • Tờ khai thuế quý: GTGT, TNCN, MB, báo cáo SDHĐ BC26….tất cả những gì liên quan đến khai thuế thì gộp lại.
  • Hóa đơn đầu vào và ra sắp theo thứ tự tăng dần theo ngày giống trên tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế.

Mỗi hóa đơn đầu vào:

  • Nếu hóa đơn < 20.000.000 mà thanh toán tiền mặt: Hóa đơn kẹp cùng phiếu chi tiền + phiếu nhập kho.
  • Nếu hóa đơn > 20.000.000 mà thanh toán chuyển khoản: Hóa đơn kẹp cùng phiếu hoạch toán+ Ủy nhiệm chi phô tô

kt1

Bộ riêng:

Chứng từ ngân hàng:

  • Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 bộ.

Phiếu xuất kho:

  • Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 bộ.

Bảng phân bổ: 142,242,214

  • Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh.

Cách 2: sắp sếp theo cách mỗi loại là 1 bộ, với cách này mỗi loại chứng từ sắp thành thứ tự tăng dần theo ngày tháng, năm. Mỗi loại độc lập loại kia không chung chạ

– Sắp sếp theo thứ tự sau:

  • Tờ khai thuế quý: GTGT, TNCN, MB, báo cáo SDHĐ BC26….tất cả những gì liên quan đến khai thuế thì gộp lại thành 1 bộ thứ tự từ tháng 1 đến tháng 12, hoặc quý 1 đến quý 4.
  • Hóa đơn đầu vào: sắp theo thứ tự tăng dần theo ngày giống trên tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế thành 1 bộ thứ tự từ tháng 1 đến tháng 12, hoặc quý 1 đến quý 4.
  • Hóa đơn đầu ra: sắp theo thứ tự tăng dần theo ngày giống trên tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế thành 1 bộ thứ tự từ tháng 1 đến tháng 12, hoặc quý 1 đến quý 4.

Chứng từ phiếu chi:

  • Đóng gộp toàn bộ phiếu chi thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 quyển.

Chứng từ phiếu thu:

  • Đóng gộp toàn bộ phiếu thu thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 quyển.

Chứng từ hoạch toán:

  • Đóng gộp toàn bộ phiếu hoạch toán thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 quyển.

Chứng từ ngân hàng:

  • Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 quyển.

Phiếu xuất kho:

  • Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 quyển.

Bảng phân bổ: 142,242,214

  • Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh.
Avatar ByTamKhoa

07 thay đổi quan trọng về thuế từ ngày 01/07/2016

Từ ngày 01/07/2016, Luật sửa đổi các Luật về thuế 2016 bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, Luật này sửa đổi, bổ sung các chính sách liên quan đến thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và quản lý thuế.

Cụ thể:

1. Bổ sung các sản phẩm không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Đó là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường khi bán cho DN, HTX.

Lưu ý: Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2. Thêm đối tượng không chịu thuế GTGT

Đó là sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Ngoài ra, còn có dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.

kt12

3. Bổ sung quy định hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp đó là hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng xuất khẩu nhưng không xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan.

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án sang kỳ tiếp theo đối với trường hợp:

+ Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

+ Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

4. Giá bán ra để tính thuế TTĐB không thấp hơn tỷ lệ % do Chính phủ quy định

Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất bán ra nhưng không được thấp hơn mức tỷ lệ % do Chính phủ quy định so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.

Trường hợp giá do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất bán ra không theo giá thị trường thì cơ quan thuế ấn định giá tính thuế TTĐB.

5. Áp dụng biểu thuế TTĐB mới từ 01/07/2016

STT

Hàng hóa

Mức thuế suất %

1

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuốngtrừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

40

Từ 01/01/2018

35

2 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

45

Từ 01/01/2018

40

3 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

50

4 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

55

Từ 01/01/2018

60

5 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

90

6 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

110

7 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện

130

8 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện

150

9 Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

15

10 Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.

10

11 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

15

12 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

20

13 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

25

14 Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại (đã nêu)
15 Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại (đã nêu)
16 Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

17 Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

18 Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

19 Xe ô tô chạy bằng điện loại loại vừa chở người, vừa chở hàng

10

20 Xe motorhome không phân biệt dung tích xi lanh
Từ 01/07/2016 – 31/12/2017

70

Từ 01/01/2018

75

6. Giảm thuế, miễn thuế đối với hộ gia đình có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 50.000 đồng trở xuống

Cụ thể, thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

7. Phạt chậm nộp thuế chỉ còn 0.03%/ngày từ 01/07/2016

Cụ thể, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0.03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp.

Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước 01/07/2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định này từ 01/07/2016.

Đồng thời, chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong hạn không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.

(Theo hocketoanthuchanh)

Avatar ByTamKhoa

10 “mẹo” cho sinh viên mới tốt nghiệp có việc làm ngay

       Sinh viên mới ra trường cầm trên tay tấm bằng tốt nghiệp thường gặp nhiều khó khăn khi lựa chọn một công việc phù hợp. Vừa qua trang USNews đã giới thiệu 10 “mẹo” cho sinh viên mới tốt nghiệp có việc làm ngay giúp các bạn sinh viên tránh được sự bỡ ngỡ trong quá trình chinh phục công việc đầu tiên. Hãy cùng tìm hiểu các mẹo này nhé!

kt11

1. Bắt đầu tìm việc sớm

Nhiều bạn sinh viên muốn nghỉ ngơi vài tháng sau khi tốt nghiệp, nhưng họ không biết được rằng tìm kiếm một công việc thường mất khá nhiều thời gian. Qúa trình tuyển dụng có thể kéo dài hàng tháng trời, đặc biệt với những ứng viên không có nhiều kinh nghiệm. Vì vậy, các bạn sinh viên mới tốt nghiệp nên khởi động quá trình tìm việc càng sớm càng tốt.

2. Đưa tất cả kinh nghiệm làm việc vào CV

Những sinh viên mới tốt nghiệp có thể loại bỏ khỏi CV của họ những kinh nghiệm không liên quan đến vị trí đang ứng tuyển. Tuy nhiên, đối với những trường hợp có quá ít kinh nghiệm làm việc, việc đưa tất cả chúng vào bản lý lịch có thể giúp nhà tuyển dụng nhìn thấy một vài kỹ năng của ứng viên như khả năng giao tiếp với khách hàng hay tinh thần làm việc theo nhóm…

3. Đừng làm theo mọi lời khuyên

Nếu chỉ dựa vào gia đình và bạn bè trong việc định hướng công việc, đó là một sự bất lợi. Thị trường việc làm thay đổi theo thời gian và cha mẹ có thể không biết được quy trình tìm việc hiệu quả nhất hiện nay. Trong khi đó bạn bè chưa chắc đã có nhiều kinh nghiệm khi chính họ cũng đang phải tìm kiếm việc làm. Vì vậy, hãy tham khảo lời khuyên của gia đình và bạn bè một cách chọn lọc. Các bạn sinh viên mới ra trường nên tìm kiếm thêm thông tin và ý kiến từ các chuyên gia, thầy cô và sách báo…

4. Đừng ứng tuyển vào mọi vị trí tìm được

Những người tìm việc thường có cảm giác nôn nóng, vì vậy họ sẵn sàng gửi hồ sơ của mình đến mọi công ty đang có chương trình tuyển dụng. Thực tế, điều mà các bạn thực sự nên làm là đặt ra những tiêu chuẩn cơ bản về một công việc phù hợp với mình, sau đó chỉ ứng tuyển những công việc thỏa mãn tiêu chuẩn đó. Ngoài ra, các bạn cũng không nên gửi một hồ sơ giống hệt nhau cho tất cả các nhà tuyển dụng.

5. Mở rộng cơ hội nghề nghiệp

Việc ứng tuyển vào mọi vị trí là điều không nên làm. Tuy nhiên, việc thu hẹp phạm vi công việc vào một vị trí, công ty hay lĩnh vực nhất định cũng không phải là việc làm khôn ngoan. Hãy mở rộng cơ hội nghề nghiệp cho chính bản thân mình, điều đó sẽ giúp quá trình tìm việc diễn ra nhanh chóng hơn.

6. Đừng từ chối cơ hội thực tập chỉ vì không còn là sinh viên

Nhiều bạn sinh viên sau khi tốt nghiệp nghĩ rằng họ không thể làm nhân viên thực tập. Nhưng đây có thể là cơ hội giúp các bạn tích lũy thêm kinh nghiệm trong khi tiếp tục tìm kiếm một công việc toàn thời gian. Ngoài ra, nếu hoàn thành tốt thời gian thực tập, nhiều bạn sẽ được tuyển dụng thành nhân viên chính thức.

7. Tận dụng các mối quan hệ

Tận dụng các mối quan hệ luôn được coi là cách tìm việc nhanh chóng và hiệu quả. Điều này đặc biệt đúng với các bạn sinh viên mới ra trường còn thiếu kinh nghiệm làm việc và tìm việc. Bạn bè, đồng nghiệp hay quản lý ở nơi thực tập cũ…đều có thể là người đem đến cơ hội việc làm tuyệt vời.

8. Thực hành phỏng vấn

Hãy dành thời gian chuẩn bị và thực hành những câu hỏi phỏng vấn. Những người lần đầu tiên đi làm sẽ có rất ít kinh nghiệm, vì vậy chuẩn bị càng kỹ lưỡng trước buổi phỏng vấn càng tốt.

9. Chuyên nghiệp

Nhà quản lý muốn nhìn thấy những nhân viên chuyên nghiệp chứ không phải những cô cậu sinh viên ở trường đại học. Vì vậy, những ứng viên thể hiện được sự trưởng thành và tác phong chuyên nghiệp sẽ dễ ghi điểm hơn trong mắt nhà tuyển dụng.

10. Đừng sợ hãi

Quá trình tìm việc có thể kéo dài một vài tháng, thậm chí cả năm. Tuy nhiên đừng quá lo lắng, sợ hãi. Đó là trường hợp mà nhiều người gặp phải, đặc biệt là trong nền kinh tế như hiện nay.

Avatar ByTamKhoa

Kê khai và báo cáo thuế hàng tháng gồm những gì?

      Kê khai thuế theo tháng bao gồm những gì? Báo cáo thuế hàng tháng gồm những gì? Hàng tháng công ty cần phải nộp tờ khai thuế các bạn cần biết báo cáo thuế hàng tháng bao gồm những gì ? Đây là những câu hỏi mà kế toán viên luôn thắc mắc và cần hiểu rõ hơn về kê khai và báo cáo thuế hàng tháng.

I. Kỳ khai báo thuế tháng 1
1. Khai thuế kỳ thuế tháng 12 gồm có:
– Thuế Giá trị gia tăng: theo mẫu 01/GTGT

+ Bảng kê hóa đơn, những chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán hàng ra theo mẫu số 01-1/GTGT;

+ Bảng kê hóa đơn, các chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo đúng mẫu số 01-2/GTGT;

+ Bản giải trình việc khai bổ sung, điều chỉnh (nếu như có) theo đúng như mẫu số 01-KHBS;

+ Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, và những dịch vụ mua vào sẽ được khấu trừ theo tháng (nếu có) theo mẫu số 01-4A/GTGT;

kt9

+ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, và lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT. Dịch vụ kế toàn thuế

– Thuế Tiêu thụ đặc biệt: làm đúng theo mẫu số 01/TTĐB

+ Bảng kê hóa đơn bán các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo như mẫu số 01-1/TTĐB;

+ Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được khấu trừ (nếu như có) theo mẫu số 01-2/TTĐB.

– Thuế tài nguyên: theo mẫu số 01/TAIN hoặc làm theo theo mẫu số 02/TAIN

– Thuế thu nhập cá nhân thường xuyên: được khấu trừ tại nguồn theo mẫu số 01/TNCN; và mẫu 02/TNCN (nếu khấu trừ ở mức 10%); mẫu 03/TNCN (nếu khấu trừ với mức là 25%).
2. Báo cáo tình hình về việc sử dụng hóa đơn Quý 4 năm trước. Kế toán thuế:

kt10

3. Kê khai và nộp thuế TNDN tạm tính quí IV năm trước:

– Hồ sơ khai thuế thu nhập cho doanh nghiệp tạm tính quí IV năm trước bao gồm tờ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp quí theo mẫu số 01A/TNDN hoặc theo mẫu số 01B/TNDN.
Thời hạn để nộp Hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế là ngày 30 tháng 01.

– Các loại thuế cần phải kê khai và nộp theo năm, gồm có:

+ Thuế môn bài. Tuy nhiên nếu như doanh nghiệp, công ty mà nguồn vốn đăng ký kinh doanh so sánh với năm trước không được thay đổi thì không cần phải nộp.
+ Thuế nhà, đất đai đối với những tổ chức (nếu có)
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với những tổ chức (nếu có).

– Hồ sơ kê khai thuế bao gồm:

+ Tờ kê khai thuế môn bài theo như mẫu số 01/MBAI.
+ Tờ kê khai thuế nhà, thuế đất theo mẫu số 01/NĐAT (nếu có)
+ Tờ khai thuế sử dụng đất đai nông nghiệp sử dụng cho tổ chức theo mẫu số 01/SDNN (nếu như có)
Thời hạn nộp : Chậm nhất là ngày thứ 30 tháng 01. Quyết toán thuế
II. Báo cáo thuế tháng 2

– Kê khai thuế theo kỳ thuế tháng 01.

– Các loại thuế mà cần phải kê khai bao gồm:

+ Thuế giá trị gia tăng
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu như có)
+ Thuế tài nguyên (nếu có)
+ Thuế thu nhập cá nhân thường xuyên

–  Hồ sơ kê khai thuế: bao gồm chứng từ, tờ khai và thực hiện giống như 4 hồ sơ kê khai thuế kỳ thuế của tháng 12 năm trước.

– Thời hạn nộp: Chậm nhất là vào ngày thứ 20 tháng 02.

Các báo cáo thuế và thời hạn nộp:

Kỳ BC

Nội dung báo cáo

Hạn nộp

 

Bất thường

 – Tờ khai thuế môn bài (Bài viết chi tiết sẽ được đề cập ở kỳ 3)   -Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được  cấp Giấy ĐKKD và trình diện Cơ quan  quản lý thuế. Hoặc trước 31/12 nếu DN  có thay đổi vốn ĐKKD trong năm
 -Thông báo phát hành hóa đơn (HTKK) (*)  -Trước ngày sử dụng 05 ngày 
 -Thông báo hủy hóa đơn (HTKK)  -Từng lần tại thời điểm hủy
 -Thông báo mất hóa đơn (HTKK)  -Từng lần tại thời điểm mất
 

Tháng

 -Báo cáo thuế GTGT nếu kỳ kê khai tháng (HTKK) Trước ngày 20 tháng sau
 -Báo cáo thuế TNCN nếu kỳ kê khai tháng (HTKK)
 -Báo cáo thuế TTĐB (HTKK)
– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng (HTKK) (theo thông tư 39 của BTC)
 

Quý

 Báo cáo thuế GTGT nếu kỳ kê khai quý (HTKK) Trước ngày 30 quý sau
 Báo cáo thuế TNCN nếu kỳ kê khai quý (HTKK)
 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý (HTKK)
 Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý (HTKK)
 

 

Năm

 – Quyết toán thuế TNCN (HTKK)  

Trước ngày 30/03 năm sau

 

 – Quyết toán thuế TNDN gồm:Bảng cân đối kế toán (HTKK)Bảng KQ hoạt động kinh doanh (HTKK)Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (HTKK)Thuyết minh BCTC (Excel)Bảng cân đối tài khoản (Excel, Phần mềm kế toán)

Tờ khai QT thuế TNDN kèm PL (HTKK)

Nguyên tắc chọn kỳ báo cáo thuế GTGT, TNCN:

Loại BC Báo cáo tháng

Báo cáo quý

Thuế GTGT  DN mới thành lập chưa đủ 12 thángDN có DT trên Tờ khai thuế GTGT của năm cuối cùng trong định kỳ 03 năm/ lần > 20 tỷ(Định kỳ đầu tiên: 01/07/2013 – 31/12/2016 xét DT của năm 2012 > 20 tỷ)  DN cũ có DT của năm cuối cùng trong định kỳ 03 năm/lần <= 20 tỷ(Định kỳ đầu tiên: 01/07/2013 – 31/12/2016 xét DT của năm 2012 > 20 tỷ)
 DN hoạt động đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý
Thuế TNCN  DN phát sinh số thuế TNCN kỳ đầu tiên của năm >= 50triệu  DN BC thuế GTGT theo quýDN phát sinh số thuế TNCN kỳ đầu tiên của năm < 50triệu

– Không phát sinh nộp thuế TNCN: Không phải báo cáo thuế theo như định kỳ

– Không phát sinh thuế GTGT, TNDN: Vẫn phải báo cáo thuế theo định kỳ

(*) Theo điều 9 thông tư 39/2014/TT-BTC trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi thông báo phát hành hóa đơn trước 5 ngày sử dụng (mẫu số 3.5 phụ lục 3 ban hành kèm theo thông tư 39; trong HTKK có mẫu này)

Tài khoản ngân hàng:

– Mỗi công ty đều cần mở tài khoản ngân hàng để giao dịch với khách hàng vì theo quy định hóa đơn mua vào từ 20 triệu trở lên phải chuyển khoản thì mới được khấu trừ thuế GTGT và chi phí tính thuế TNDN mới được trừ.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản, phải thực hiện thông báo số TK ngân hàng cho cơ quan thuế theo mẫu 08/MST.

– Tương tự với trường hợp mở khi đóng tài khoản ngân hàng thì cũng cần phải thông báo cho cơ quan thuế biết.

Lao động và xã hội:

– Nếu DN ký hợp đồng với người lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: kế toán liên hệ với cơ quan BHXH để làm hồ sơ tham gia đóng bảo hiểm cho nhân viên.

– Văn bản tham khảo: Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.