Category Archive Tin tức

Avatar ByTamKhoa

7 quy định quan trọng mọi kế toán cần biết từ 05/12/2020

Khi Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì một số quy định về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn có sự thay đổi. Dưới đây là 07 quy định quan trọng mọi kế toán cần biết từ 05/12/2020.
Mục lục bài viết
    • 1. Bán hàng mà không xuất hóa đơn bị phạt tới 20 triệu đồng
    • 2. Chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị phạt đến 25 triệu đồng
    • 3. Ngân hàng phải cung cấp thông tin tài khoản khách hàng theo đề nghị của cơ quan thuế
    • 4. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
    • 5. Mức phạt với hành vi làm mất, hỏng, cháy hoá đơn
    • 6. 9 trường hợp người nộp thuế bị công khai thông tin
    • 7. 4 văn bản về thuế, hóa đơn hết hiệu lực thi hành

1. Bán hàng mà không xuất hóa đơn bị phạt tới 20 triệu đồng

Khoản 5 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:

“5. Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này”.

Như vậy, bán hàng mà không lập hóa đơn bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng, trừ hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động.

Ngoài việc bị phạt tiền thì người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ buộc phải lập hóa đơn khi người mua có yêu cầu.

2. Chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị phạt đến 25 triệu đồng

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy thuộc vào thời gian chậm nộp mà mức xử phạt sẽ khác nhau, cụ thể:

TT

Hình thức

Mức phạt

Hành vi vi phạm

1

Cảnh cáo

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2

Phạt tiền

Từ 02 – 05 triệu đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 30 ngày, trừ trường hợp cảnh cáo ở trên.

Từ 05 – 08 triệu đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 – 60 ngày.

Từ 08 – 15 triệu đồng

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 – 90 ngày.

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

– Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Từ 15 – 25 triệu đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11.5 triệu đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả:– Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.– Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với 02 hành vi sau:

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Ngân hàng phải cung cấp thông tin tài khoản khách hàng theo đề nghị của cơ quan thuế

Khoản 2 Điều 30 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế như sau:

* Thông tin cung cấp

Theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế, ngân hàng thương mại cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của từng người nộp thuế bao gồm: Tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản theo mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp, ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản.

* Thời điểm cung cấp

– Cung cấp thông tin lần đầu: Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày 05/12/2020.

– Cung cấp thông tin định kỳ: Được thực hiện hàng tháng trong 10 ngày của tháng kế tiếp.

* Phương thức cung cấp thông tin: Được thực hiện dưới hình thức điện tử.

Lưu ý: Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm bảo mật thông tin và hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự an toàn của thông tin.

4. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài

Căn cứ khoản 8, 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài như sau:

– Lệ phí trước bạ: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.

– Lệ phí môn bài:

+ Chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

+ Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp như sau:

. Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.

. Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp như sau:

. Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.

Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.

5. Mức phạt với hành vi làm mất, hỏng, cháy hoá đơn

Căn cứ Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn được quy định rõ như sau:

TT Hình thức Mức phạt Hành vi vi phạm Căn cứ
1 Cảnh cáo – Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ;

– Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này.

Khoản 1 Điều 26 Nghị định 125
2 Phạt tiền Từ 03 – 05 triệu đồng Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ.Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.

Lưu ý:

– Nếu do lỗi của bên thứ ba, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người mua thì người mua là đối tượng bị xử phạt.

– Người bán hoặc người mua và bên thứ ba lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Khoản 2 Điều 26 Nghị định 125
Từ 04 – 08 triệu đồng – Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.– Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.

Lưu ý:

+ Nếu do lỗi của bên thứ ba, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người mua thì người mua là đối tượng bị xử phạt.

+ Người bán hoặc người mua và bên thứ ba lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn

Khoản 3 Điều 26 Nghị định 125
Từ 05 – 10 triệu đồng Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai, nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Khoản 4 Điều 26 Nghị định 125
– Mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm.– Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn diễn ra trước ngày 05/12/2020 nhưng kết thúc kể từ ngày 05/12/2020 thì áp dụng văn bản quy định về phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

6. 9 trường hợp người nộp thuế bị công khai thông tin

* Khi nào người nộp thuế bị công khai thông tin?

Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong các trường hợp sau:

TT

Trường hợp cụ thể

1 – Trốn thuế, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh; phát hành, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
2 – Không nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
3 – Ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
4 – Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác.
5 – Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định như: Từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế, không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định.
6 – Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ.
7 – Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành.
8 – Cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
9 – Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

* Hình thức công khai

– Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp.

– Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

– Niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế.

– Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định.

– Các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.

7. 4 văn bản về thuế, hóa đơn hết hiệu lực thi hành

Kể từ ngày 05/12/2020, những văn bản về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sau đây hết hiệu lực thi hành:

TT

Tên văn bản

1

Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quản lý thuế.

2

Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

3

Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 quy định chi tiết xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

4

Thông tư 176/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 10/2014/TT-BTC.

Trên đây là một số quy định quan trọng mọi kế toán cần biết từ 05/12/2020. Trong bài viết trên chỉ giới thiệu mức phạt một số lỗi mà kế toán hay mắc phải, để biết đầy đủ mức phạt hãy xem tại: 72 mức phạt về hóa đơn từ ngày 05/12/2020.

Nguồn: luatvietnam

Avatar ByTamKhoa

Tổng hợp mức phạt về hóa đơn áp dụng từ 05/12/2020

Tổng hợp mức phạt về hóa đơn áp dụng từ 05/12/2020

Từ ngày 05/12/2020, Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sẽ có hiệu lực, thay thế cho các mức phạt tại Thông tư 10/2014/TT-BTC, Thông tư 176/2016/TT-BTC.

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt tiền và hình phạt khác

01 Không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức in in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của người đại diện theo quy định của pháp luật 500.000 đồng – 1,5 triệu đồng
02 Đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in 02 – 04 triệu đồng

Buộc hủy hóa đơn

03 Đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn 20 – 50 triệu đồng

Buộc hủy hóa đơn

04 Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 01 đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định Cảnh cáo
05 Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
06 In hóa đơn đặt in mà không ký hợp đồng in bằng văn bản 500.000 – 1,5 triệu đồng
07 Báo cáo về việc in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định 02 – 04 triệu đồng
08 Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in 04 – 08 triệu đồng

Buộc hủy các sản phẩm in, hóa đơn

09 Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định in hóa đơn 06 – 18 triệu đồng
10 Không khai báo việc làm mất hóa đơn trước khi giao cho khách hàng
11 Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác 10 – 20 triệu đồng
12 In hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn 20 – 50 triệu đồng

Đình chỉ hoạt động in hóa đơn từ 01 – 03 tháng

Buộc hủy các sản phẩm in, hóa đơn

13 Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành 15 – 45 triệu đồng

Buộc hủy hóa đơn và nộp lại số tiền bất hợp pháp thu được

14 Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác
15 Cho, bán hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập 20 – 50 triệu đồng

Buộc hủy hóa đơn và nộp lại số tiền bất hợp pháp thu được

16 Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn với tên mới 500.000 – 1,5 triệu đồng
17 Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới
18 Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng.
19 Lập thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuc phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhận biết để điều chỉnh những tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng. 02 – 04 triệu đồng

Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định

20 Không niêm yết thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định
21 Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn với tên mới 02 – 04 triệu đồng
22 Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới 02 – 04 triệu đồng
23 Không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã khai, nộp thuế hoặc chưa đến kỳ kê khai, nộp thuế theo quy định 06 – 18 triệu đồng

Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn

24 Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
25 Lập hóa đơn liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (dùng quyển có số thứ tự lớn hơn và chưa dùng quyển có số thứ tự nhỏ hơn) và tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy các quyển hóa đơn có số thứ tự nhỏ hơn Cảnh cáo
26 Lập sai loại hóa đơn theo quy định đã giao cho người mua hoặc đã kế khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế Cảnh cáo
27 Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ 500.000 – 1,5 triệu đồng
28 Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất 500.000 – 1,5 triệu đồng
29 Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế 03 – 05 triệu đồng (trừ trường hợp có tình tiết giảm nhẹ)
30 Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ 04 – 08 triệu đồng (trừ trường hợp “không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế”)
31 Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định 04 – 08 triệu đồng
32 Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế 04 – 08 triệu đồng
33 Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế 04 – 08 triệu đồng

Buộc lập hóa đơn khi người mua có yêu cầu

34 Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế 04 – 08 triệu đồng
35 Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh 04 – 08 triệu đồng
36 Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế 04 – 08 triệu đồng
37 Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua 10 – 20 triệu đồng

Buộc lập hóa đơn theo quy định khi người mua có yêu cầu

38 Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
39 Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 – 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo Phạt tiền từ 01 – 04 triệu đồng (trừ trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt cảnh cáo)
40 Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn khai báo 04 – 08 triệu đồng
41 Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn khai báo 04 – 08 triệu đồng
42 Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
43 Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này Cảnh cáo
44 Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ

Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc

03 – 05 triệu đồng
45 Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập 04 – 08 triệu đồng
46 Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ

Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc

04 – 08 triệu đồng
47 Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai, nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ (Không bao gồm các trường hợp số 42, 43, 44, 45, 46) 05 – 10 triệu đồng
48 Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 – 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
49 Hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không còn giá trị sử dụng 02 – 04 triệu đồng
50 Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng, không hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế đã hết hạn sử dụng 02 – 04 triệu đồng

Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn

51 Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 – 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định (Không bao gồm trường hợp 48). 02 – 04 triệu đồng
52 Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định 04 – 08 triệu đồng
53 Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật 04 – 08 triệu đồng

Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn

54 Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan thuế thông báo cho người bán về việc kiểm tra sai, sót 04 – 08 triệu đồng

Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn

55 Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định 04 – 08 triệu đồng

Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn

56 Hủy, tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật 04 – 08 triệu đồng
57 Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định 04 – 08 triệu đồng 
58 Sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn (Không bao gồm trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế miễn giảm nhưng khi cơ quan thuế phát hiện người mua chứng minh được lỗi vi phạm thuộc về bên bán và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ và trường hợp sử dụng với mục đích làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế miễn giảm) 20 – 50 triệu đồng

Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng

59 Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
60 Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định (không bao gồm trường hợp số 59) 01 – 03 triệu đồng
61 Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế

Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt

01 – 03 triệu đồng

Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn

62 Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 – 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn 02 – 04 triệu đồng
63 Nộp thông bảo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 – 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn 04 – 08 triệu đồng
64 Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn 05 – 15 triệu đồng
65 Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định 05 – 15 triệu đồng

Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn

66 Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 – 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định 02 – 05 triệu đồng
67 Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 – 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định 05 – 08 triệu đồng
68 Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ 05 – 08 triệu đồng

Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế

69 Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định 10 – 20 triệu đồng
70 Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định 10 – 20 triệu đồng

Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế

71 Cung cấp phần mềm hóa đơn tự in không đảm bảo nguyên tắc hoặc khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định của pháp luật về hóa đơn 04 – 08 triệu đồng
72 Cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn 04 – 08 triệu đồng

Lưu ýĐối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn diễn ra trước ngày 05/12/2020 nhưng kết thúc kể từ ngày 05/12/2020 thì áp dụng văn bản quy định về phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

Nguồn: luatvietnam

Avatar ByTamKhoa

Công văn số 4703/TCT-CS ngày 04/11/2020 Về chính sách thuế TNDN

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 4703/TCT-CS                                                             Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2020
V/v: chính sách thuế TNDN

Kính gửi: Công ty TNHH Quốc tế Long Thăng

(Địa chỉ: Lô số A1-A2 KCN Suối Dầu, xã Suối Tân, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20120/CV-LT ngày 20/7/020 và công văn số 201431/CV-LT2020 ngày 28/8/2020 về việc cung cấp thông tin bổ sung công văn số 20120/CV-LT của Công ty TNHH Quốc tế Long Thăng về chính sách thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Căn cứ tại Khoản 2 Điều 50 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN có quy định:

2. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư và các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp, các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã hết thời hạn được hưởng ưu đãi thuế theo Giấy phép đầu tư thì chuyển sang áp dụng thuế suất 25% và trường hợp đang nộp thuế theo mức thuế suất 25% thì được tiếp tục thực hiện mức thuế suất này đến hết thời hạn của Giấy phép đầu tư đã cấp. Các cơ sở kinh doanh trong nước hết thời hạn ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp và các cơ sở kinh doanh khác trong nước đang áp dụng thuế suất 32% chuyển sang áp dụng thuế suất 28% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004…

…”

– Căn cứ quy định tại Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 36. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ cải thiện môi trường sinh thái nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau: . . . . “

Căn cứ tại khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Luật thuế TNDN năm 2008) quy định:

“12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

4. Trong cùng một thời gian nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất. ” “

Tại Điều 6 Giấy phép đầu tư lần đầu số 10/GPĐT-KH ngày 01/06/1999 do UBND tỉnh Khánh Hòa cấp cho Công ty có nêu:

“Điều 6:

a) Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước Việt Nam:

– Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm với thuế suất bằng 10% (mười phần trăm) thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 (bốn) năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% (năm mươi phần trăm) trong 4 (bốn) năm tiếp theo

– Các loại thuế khác theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp thuế hàng năm

…”

Căn cứ các quy định nêu trên, Trường hợp Công ty đáp ứng các điều kiện tại Giấy chứng nhận đầu tư và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp thì tiếp tục được hưởng các mức ưu đãi này cho thời gian còn lại.

Trường hợp Công ty đang hoạt động có hoạt động đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện thực tế Công ty đáp ứng.

Đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản nếu hoạt động này đáp ứng điều kiện theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC quy định ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

Đối với thu nhập từ việc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh: “cho thuê lại văn phòng, nhà kho và nhà xưởng dư thừa”, Bộ Tài chính đã có công văn số 17008/BTC-CST ngày 17/11/2015 gửi UBND tỉnh Hà Tĩnh hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động và được hưởng ưu đãi thuế TNDN có bổ sung ngành nghề kinh doanh mà không tăng vốn, không thực hiện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập từ ngành nghề bổ sung không được hưởng ưu đãi thuế TNDN (công văn phô tô kèm theo).

Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất theo khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 quy định.

Đề nghị đơn vị căn cứ quy định của pháp luật ưu đãi từng thời kỳ và thực tế đáp ứng của doanh nghiệp để xác định ưu đãi cho phù hợp. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị đơn vị liên hệ với Cục thuế tỉnh Khánh Hòa để được hướng dẫn cụ thể, đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Quốc tế Long Thăng được biết./.

Nơi nhận:
– Như trên;

– PTCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);

– Cục thuế tỉnh Khánh Hòa;

– Vụ PC – TCT

– Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH

Đã ký

Lưu Đức Huy

Avatar ByTamKhoa

Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu

*  Trên thực tế phải căn cứ vào hoạt động của DN kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tính giá sao cho thuận lợi trong quá trình tính toán và phỉa sử dụng đúng nguyên tắc nhất quán trong hạch toán. Trường hợp nếu có thay đổi phương pháp phải có giải thích rõ ràng bằng văn bản để gửi về cơ quan thuế nhưng phải thực hiện tối thiểu là 6 tháng.

Khi xác định giá trị hàng xuất kho, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

 1.  Phương pháp giá bình quân gia quyền: ( hay sử dụng )

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

Giá thực tế nguyên vật liệu, hàng hoá xuất dùng

=

Số lượng xuất dùng

x

Giá đơn vị bình quân

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách

  *  Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ( phương pháp này thường xuyên sd)

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá.

Đơn giá bình quân

 của cả kỳ dự trữ

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

VD:  Tồn đầu kỳ NVLA: 3000 kg đơn giá 1000đ/kg

Nhập trong kỳ NVLA: 7000kg đơn giá 770đ/kg

                   Đơn giá bình quân 1 kg

=

(3000 x 1000) + (7000 x 770)

=

1070 đ/kg

3000 +  7000

* Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:

Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hoá. Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả.

Đơn giá bình quân

 cuối kỳ trước

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

*  Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

–  Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục.

–  Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

Đơn giá bình quân

 sau mỗi lần nhập

=

Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Lượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần nhập

VD:   Ngày 1/1 tồn kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.000đ/kg

Ngày 3/1 nhập kho NVLA: 2.000kg đơn giá 1.100đ/kg

Ngày 4/1 xuất kho NVLA: 4.000kg

Ngày 5/1 nhập kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.080đ/kg

Xác định đơn giá bình quân 1kg NVLA

A

=

(3.000 x 1.000) + (2.000 x 1.100)

=

1.040 đ/kg

3.000 +  2.000

Ngày 4/1 xuất đi 4.000 x 1.040 = 4.160.000

Vậy tồn kho (3.000 x 1.000) + (2.000 x 1.100) – 4.160.000 = 1.040.000

Ngày 5/1 nhập

=

1040.000 + (3.000 x 1.080)

=

1.070 đ/kg

1.000 +  3.000

Ngày 6/1 Xuất 2.000kg => 2.000 x 1.070 = 2.140.000 đ/kg

 2.  Phương pháp nhập trước xuất trước ( Thường về DN thuốc, sữa,..)

Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ. Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

 3. Phương pháp nhập sau xuất trước (DN kinh doanh về xây dựng)

Hàng hoá nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước. Phương pháp này ngược với phương pháp trên, chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát.

 4.  Phương pháp giá đích danh( DN kinh doanh về tài sản có giá trị lớn)

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

Nguồn:ST

Avatar ByTamKhoa

Bảng Giá Hóa Đơn Điện Tử Tích Hợp Phần Mềm Kế Toán BORO eACCOUTING

BẢNG BÁO GIÁ PHẦN MỀM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ 

  • BẢNG GIÁ PHẦN MỀM HÓA ĐƠN M-INVOICE
    (tặng kèm 200 hóa đơn khi mua gói M300 trở lên từ 05/11 đến 30/12/2020)
Gói Hóa đơn Đơn giá gói Phí Khởi Tạo Thành tiền
Gói STARTUP  Miễn phí 600.000 600.000
M 300 300.000 600.000 900.000
M 500 420.000 600.000 1.020.000
M 1.000 670.000 600.000 1.270.000
M 3.000 1.860.000 600.000 2.460.000
M 5.000 2.850.000 600.000 3.450.000
M 10.000 3.700.000 600.000 4.300.000
M 20.000 7.000.000 600.000 7.600.000
M 50.000  12.000.000 600.000 12.600.000
M Khác  (Giá theo từng dự án tại thời điểm phát sinh)

* ƯU ĐÃI M-INVOICE:
– Gói Startup (200 số): Áp dụng cho các đơn vị đăng ký kinh doanh lần đầu trong 3 tháng gần đây.
– Miễn phí tích hợp khi dùng phần mềm kế toán chuẩn BORO eACCOUTING của công ty Tam Khoa
– Không giới hạn thời gian sử dụng hóa đơn
– Khởi tạo và triển khai trong vòng 1h đồng hồ.
– QUYỀN LỰA CHỌN sử dụng 10 mẫu hóa đơn có sẵn trên hệ thống.
– Lưu trữ hóa đơn 10 năm
– Hỗ trợ soạn thủ tục thông báo phát hành hóa đơn
– Thiết kế mẫu hóa đơn: báo giá theo yêu cầu

  • BẢNG GIÁ PHẦN MỀM HÓA ĐƠN VIỆT
    (TẶNG THÊM 200 hóa đơn cho DN mới thành lập và DN chuyển đổi từ Hóa đơn giấy)
Gói hóa đơn  Đơn giá gói  Phí khởi tạo  Thành tiền
HDV 200  190.000 450.000 640.000
HDV 300  250.000 450.000 700.000
HDV 500  390.000 450.000 840.000
HDV 1.000 740.000 450.000 1.190.000
HDV 3.000 1.560.000 Miễn phí 1.560.000
HDV 5.000 2.200.000 Miễn phí 2.200.000
HDV 10.000   3.600.000 Miễn phí 3.600.000
HDV 20.000   5.800.000 Miễn phí 5.800.000
HDV 50.000   12.900.000 Miễn phí 12.900.000
HDV MAX (Giá theo từng dự án tại thời điểm phát sinh)

* ƯU ĐÃI HDV:
– Miễn phí tích hợp với phần mềm kế toán BORO eACCOUTING của công ty Tam Khoa
– QUYỀN LỰA CHỌN sử dụng 20 mẫu hóa đơn có sẵn trên hệ thống.
– Miễn phí lưu trữ, tra cứu hóa đơn 10 năm.
– KHÔNG giới hạn thời gian sử dụng hóa đơn.
– Miễn phí duy trì hàng năm.
– KHÔNG chịu thuế VAT.
– Hỗ trợ soạn thủ tục thông báo phát hành hóa đơn
– Thiết kế mẫu hóa đơn,logo: báo giá theo yêu cầu

Avatar ByTamKhoa

Lễ ký kết hợp tác kinh doanh phát triển hệ thống Phần mềm Kế toán và Phần mềm Hóa đơn điện tử.

Ngày 26/11/2020, Công ty CP Công Nghệ Tam Khoa tổ chức lễ ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh phát triển hệ thống Phần mềm Kế toán BORO eAccountingPhần mềm Hóa đơn điện tử với Công ty CP Tập Đoàn Không Gian Số nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến lợi ích thiết thực cho các Doanh nghiệp.

Tham dự buổi lễ ký kết, có sự góp mặt của Ông Vòng Tắc Xiền – Giám đốc Công ty CP Công Nghệ Tam Khoa và Ông Lê Lạc Lâm – Giám đốc chi nhánh Công ty CP Tập Đoàn Không Gian Số.

(Đại diện 2 công ty trong buổi lễ ký kết)

Việc tích hợp Hóa đơn điện tử vào Phần mềm kế toán sẽ rút ngắn thời gian và công sức thực hiện cho doanh nghiệp. Phát hành hóa đơn điện tử ngay trên Phần mềm kế toán BORO eAccounting giảm được 1 bước nhập liệu/kiểm tra trên 2 phần mềm khác nhau, số liệu sẽ được đồng bộ và tự động hạch toán.

Trên cơ sở mối quan hệ hợp tác tốt đẹp, hai bên cùng nhau phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau nhằm phát huy thế mạnh và khả năng, nâng cao chất lượng dịch vụ, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cả hai công ty TAM KHOA và KHÔNG GIAN SỐ.

Avatar ByTamKhoa

Thời hạn sử dụng Hóa đơn giấy theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ. Theo đó, hóa đơn giấy sẽ chỉ được sử dụng đến hết ngày 30/6/2022, từ ngày 1/7/2022 chính thức bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử.

Nội dung tóm tắt của nghị định123 như sau:

Bỏ quy định bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 1/11/2020 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 về quy định về hoá đơn điện tử, chứng từ có hiệu lực từ ngày 01/7/2022

👉 Căn cứ vào:
+ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
+ Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 quy về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có mã của cơ quan thuế
+ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

👉 Theo đó:
Bắt buộc sử dụng HĐĐT từ ngày 1/7/2022. Nhà nước khuyến khích sử dụng hình thức HĐĐT trước ngày 1/7/2022. Tùy theo cơ sở hạ tầng của các chi cục thuế quản lý.
Nếu cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin học phổ cập đầy đủ thì áp dụng sớm HĐĐT
Nếu cơ sở hạ tầng chưa đủ triển khai sớm thì hạn chót ngày 01/7/2022

HĐĐT vẫn được phép lập kèm bảng kê đính kèm (tại Điều 10. Nghị định 123/2020/NĐ-CP Nội dung của hóa đơn).

Ngày ký HĐĐT khác ngày lập HĐĐT thì căn cứ vào ngày lập HĐĐT để kê khai.

Các đơn vị còn hoá đơn giấy dùng hết hoá đơn giấy rồi phát hành hoá đơn điện tử sau.
⇒Sử dụng song song hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử
Không phải hủy hóa đơn giấy trước ngày 01/11/2020 (bãi bỏ khoản 2 và khoản 4 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hoá đơn điện tử)
⇒Trong thời gian từ ngày 01/11/2020 đến ngày 30/06/2022, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
⇒Trong thời gian nêu trên, đơn vị có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 04/2014/NĐ-CP

Ngoài ra, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP cũng quy định rõ, đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày 19/10/2020 đến này 30/6/2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu trên.

Nguồn: st

Xem toàn bộ tại đây: Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Avatar ByTamKhoa

QUYẾT ĐỊNH 1557/QĐ-TCT NĂM 2020 VỀ THIẾT LẬP HỆ THỐNG KÊNH THÔNG TIN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ QUA HỆ THỐNG ETAX

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 1557/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THIẾT LẬP HỆ THỐNG KÊNH THÔNG TIN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ QUA HỆ THỐNG ETAX

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/20I9/QH14;

Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 2156/QĐ-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Văn phòng Tổng cục Thuế; Quyết định số 947/QĐ-BTC ngày 06/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 2156/QĐ-BTC và Quyết định số 2158/QĐ-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ Thông tin trực thuộc Tổng cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 211/QĐ-TCT ngày 12/3/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng, Văn phòng thuộc Cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế;

Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ triển khai công tác quản lý thu thuế ngành thuế trong tình hình mới;

Theo đề nghị của Vụ trưởng, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thiết lập Hệ thống thông tin bao gồm 479 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế qua hệ thống eTax toàn ngành Thuế:

Hệ thống 479 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế được thiết lập thống nhất từ Tổng cục Thuế đến 63 Cục Thuế và 415 Chi cục Thuế.

Điều 2. Nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật, duy trì nội dung tương tự, hỗ trợ của 479 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế:

  1. Đối với nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật: Giao Cục Công nghệ thông tin thiết lập và vận hành kỹ thuật 479 kênh thông tin đảm bảo hoạt động thường xuyên liên tục và thông suốt, hỗ trợ người nộp thuế 24/7.
  2. Đối với nhiệm vụ duy trì nội dung tương tác, hỗ trợ người nộp thuế tại Tổng cục Thuế: Giao Vụ Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế chủ trì, phối hợp với Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp lớn và các đơn vị của Tổng cục Thuế thực hiện. Nhiệm vụ cụ thể như sau:

– Chỉ đạo, hướng dẫn toàn ngành Thuế thực hiện hỗ trợ người nộp thuế theo phương thức điện tử qua các kênh thông tin.

– Xây dựng, hoàn thiện các quy trình vận hành, sử dụng các kênh thông tin.

– Trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế (các Doanh nghiệp lớn) theo phương thức điện tử.

– Giải quyết các vướng mắc của các kênh thông tin do Cục Thuế và Chi cục thuế điều hành.

  1. Đối với 63 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế tại 63 Cục Thuế tính, thành phố: giao Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế điều hành hoạt động kênh thông tin tại Cục Thuế. Nhiệm vụ cụ thể như sau:

– Chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ triển khai kênh thông tin tại Cục Thuế và Chi cục Thuế địa phương thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế theo phương thức điện tử.

– Trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế do Cục Thuế quản lý theo phương thức điện tử.

– Giải quyết các vướng mắc do Cục thuế, Chi cục Thuế điều hành.

  1. Đối với 415 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế tại 415 Chi cục Thuế: giao Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý theo phương thức điện tử.
  2. Việc theo dõi, đánh giá, kiểm tra giám sát hoạt động:

– Vụ Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế, Cục Công nghệ Thông tin có trách nhiệm kiểm tra giám sát hoạt động của 479 Hệ thống kênh thông tin trong toàn ngành Thuế định kỳ báo cáo Lãnh đạo Tổng cục Thuế toàn diện kết quả hoạt động của 479 kênh thông tin trong toàn ngành Thuế.

– Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phân công công chức theo phân cấp quản lý triển khai và duy trì hoạt động của các kênh thông tin thuộc Cục Thuế, Chi cục Thuế quản lý. Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động: định kỳ báo cáo Tổng cục Thuế kết quả hoạt động các kênh thông tin.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2020. Các ông (bà) Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế: Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin: Vụ trưởng Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các Vụ/đơn vị, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
– Lưu: VT, TCCB. (2b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 


Cao Anh Tuấn

Avatar ByTamKhoa

Công văn số 5890/CCT-TTHT ngày 16/09/2020 Về việc thực hiện hóa đơn điện tử

.CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHI CỤC THUẾ Q. THỦ ĐỨC                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
.          —————–                                                                    ——————————-
Số : 5890 /CCT-TTHT                                     Quận Thủ Đức, ngày 16 tháng 09 năm 2020
V/v thực hiện hóa đơn điện tử

.

Kính gửi : Quý doanh nghiệp trên địa bàn Quận Thủ Đức

.     Căn cứ Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: “Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.
   Như vậy, quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ (hóa đơn giấy) sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/11/2020.
.    Từ ngày 01/11/2020 việc sử dụng hóa đơn sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ và Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/09/2019 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
   Về Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019, chỉ quy định một số nội dung về hóa đơn, chứng từ điện tử và có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2022.
.     Để không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần chủ động trong việc chuyển đổi đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử để việc sử dụng hóa đơn được thông suốt.
.     Chi cục Thuế Quận Thủ Đức thông báo cho doanh nghiệp được biết về việc áp dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020. Trường hợp Doanh nghiệp gặp vướng mắc khi sử dụng hóa đơn điện tử, đề nghị liên hệ trực tiếp Chi cục Thuế Quận Thủ Đức – Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT hoặc liên hệ số điện thoại 028.37228593 để được hỗ trợ kịp thời.

Nơi nhận:                                                                                        CHI CỤC TRƯỞNG
– Như trên;
– Lưu VT, TTHTNNT.                                                                                  đã ký

                                                                                                         Nguyễn Văn Vĩnh

Avatar ByTamKhoa

Công văn số 3349/TCT-PC ngày 14/08/2020 Về việc xử phạt hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa

       BỘ TÀI CHÍNH                                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   TỔNG CỤC THUẾ                                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                    ——-                                                                           ——————     
Số: 3349/TCT-PC                                                         Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2020
V/v: xử phạt vi phạm hành chính

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 7225/CT-NVDTPC ngày 03/8/2020 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc xử phạt hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 quy định:

“Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1.Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời đểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó. .

4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới. 

Căn cứ khoản 2 Điều 136 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:

“2. Vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn xảy ra trước thời điểm 01/7/2020 dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế được phát hiện, xử lý từ ngày 01/7/2020 thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo khoản 2 Điều 12 Thông tư số 10/2014/TT-BTC.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết./.

                                                                                   TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nơi nhận:                                                            KT.VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁP CHẾ
– Như trên;                                                                        PHÓ VỤ TRƯỞNG
– Phó TCTr Phi Vân Tuấn (để báo cáo);
Vụ PC (BTC);
–  Lưu: VT, PC (2b).                                                             Bùi Công Minh