Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?

Tham gia nhóm Trao đổi – chia sẻ tin tức kế toán để xem thêm nhiều tài liệu và kiến ​​thức kế toán hay nhé.

Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Tải TOÀN VĂN Thông tư 152 2025 TT BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: TẢI VỀ

Dưới đây là điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Thay đổi Mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

STT Thông tư 88/2021/TT-BTC Thông tư 152/2025/TT-BTC
1 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1- HKD) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1a-HKD)
2 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2-HKD) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD)
3 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Mẫu số S3-HKD) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b- HKD)
4 Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN (Mẫu số S4-HKD) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c- HKD)
5

Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động (Mẫu số S5-HKD)

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)
6

Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S6-HKD)

Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e- HKD)
7 Sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu số S7-HKD) Số theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD)

(2) Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

(3)

Đang cập nhập….

Trên đây là thông tin về “Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?”.

Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?

Mức phạt hộ kinh doanh không nộp hồ sơ khai thuế là bao nhiêu?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Theo đó, mức phạt hộ kinh doanh không nộp hồ sơ khai thuế như sau: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

Đồng thời, hành vi không nộp hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp hồ sơ khai thuế.

Ngoài ra, mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh như sau:

– Chậm nộp từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo

– Chậm nộp từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp trên: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

– Chậm nộp từ 31 ngày đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

– Chậm nộp từ 61 ngày đến 90 ngày: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

– Chậm nộp từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

– Chậm nộp trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 25/2020/NĐ-CP

Ngoài ra, buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Lưu ý: Mức phạt tiền với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân. (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Tên hộ kinh doanh có được sử dụng tiếng nước ngoài hay không?

Theo khoản 5 Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định ngoài tên tiếng Việt, hộ kinh doanh có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt. Tên hộ kinh doanh bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hộ kinh doanh có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của hộ kinh doanh được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

Nguồn: hoidapphapluat

♦◊♦◊♦◊♦

Tam Khoa hiện đang cung cấp giải pháp phần mềm tự động hạch toán có thể tự động đọc và lấy dữ liệu từ hóa đơn điện tử có sẵn, tự động giải toán các nghiệp vụ chỉ với 1 CLICK đồng thời tự động đồng bộ sang phần mềm kế toán để bạn dễ dàng thực hiện tính toán, lập báo cáo tài chính chính và thực hiện chuyển đổi số liệu cuối kỳ.

Hãy kết nối với chúng tôi ngay hôm nay để được hỗ trợ sử dụng thử phần mềm miễn phí, đồng thời giúp doanh nghiệp bạn đạt hiệu quả tối ưu chi phí.

Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn giải pháp kế toán hiệu quả và tiết kiệm nhất.

📲 Đường dây nóng: 028 7106 1666 – 0919.609.836

Đăng ký người dùng thử phần mềm ngay tại đây.