Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 113 Tiền đang chuyển từ 01/01/2026 theo Thông tư 99? Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển có kết cấu và nội dung phản ánh như thế nào?
Tham gia nhóm Trao đổi – chia sẻ tin tức kế toán để xem thêm nhiều tài liệu và kiến thức kế toán hay nhé.
Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 113 Tiền đang chuyển từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 chi tiết ra sao?
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, đã gửi bưu điện,… để chuyển cho ngân hàng,… nhưng chưa nhận được giấy báo Có hoặc đã chuyển trả cho doanh nghiệp khác nhưng doanh nghiệp đó chưa nhận được khoản thanh toán.
Căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn hạch toán Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển chi tiết như sau:
(1) Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng,… (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có, ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có các TK 131, 511, 515, 711,…
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
(2) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng,… nhưng chưa nhận được giấy báo Có, ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 111 – Tiền mặt.
(3) Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng,… để trả cho chủ nợ nhưng chủ nợ chưa nhận được khoản thanh toán, ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn.
(4) Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng,… nhưng chưa nhận được giấy báo Có, ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
(5) Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 113 – Tiền đang chuyển.
(6) Khi người bán, người cung cấp dịch vụ,… nhận được tiền đang chuyển, ghi:
Nợ các TK 331, 341,…
Có TK 113 – Tiền đang chuyển.
*Trên đây là thông tin Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 113 Tiền đang chuyển từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 chi tiết ra sao?
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển có kết cấu và nội dung phản ánh như thế nào?
Căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, hướng dẫn kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển như sau:
Bên Nợ:
– Các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện,… để chuyển vào ngân hàng,…nhưng chưa nhận được giấy báo Có hoặc đã chuyển trả cho doanh nghiệp khác nhưng doanh nghiệp đó chưa nhận được khoản thanh toán;
– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền đang chuyển bằng ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.
Bên Có:
– Số tiền kết chuyển vào Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn hoặc tài khoản có liên quan;
– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền đang chuyển bằng ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số dư bên Nợ:
– Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
– Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết của Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển để theo dõi các loại tiền đang chuyển (ví dụ như tiền Việt Nam, ngoại tệ,…) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
Doanh nghiệp căn cứ vào yếu tố nào để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định như sau:
Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
1. “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các yếu tố quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.
2. Doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:
a) Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán;
b) Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
[…]
Theo đó, doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:
– Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán;
– Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
Lưu ý: Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026
Nguồn: hoidapphapluat
♦◊♦◊♦◊♦
Tam Khoa hiện đang cung cấp giải pháp phần mềm tự động hạch toán có thể tự động đọc và lấy dữ liệu từ hóa đơn điện tử có sẵn, tự động giải toán các nghiệp vụ chỉ với 1 CLICK đồng thời tự động đồng bộ sang phần mềm kế toán để bạn dễ dàng thực hiện tính toán, lập báo cáo tài chính chính và thực hiện chuyển đổi số liệu cuối kỳ.
Hãy kết nối với chúng tôi ngay hôm nay để được hỗ trợ sử dụng thử phần mềm miễn phí, đồng thời giúp doanh nghiệp bạn đạt hiệu quả tối ưu chi phí.
Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn giải pháp kế toán hiệu quả và tiết kiệm nhất.
📲 Đường dây nóng: 028 7106 1666 – 0919.609.836
Đăng ký người dùng thử phần mềm ngay tại đây.

