Category Archive Sản phẩm

Avatar ByTamKhoa

16 khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2021

Năm 2021, những khoản thu nhập thuộc 16 trường hợp dưới đây được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);

– Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;

– Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;

Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất quy định tại Khoản này phải thỏa mãn các điều kiện:

– Có quyền sử dụng đất, sử dụng mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản. Đối với đánh bắt thủy sản thì phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàu, thuyền, phương tiện đánh bắt và trực tiếp tham gia đánh bắt thủy sản;

– Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về cư trú.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu do nước ngoài trả.

11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

– Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

12. Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

13. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích thu lợi nhuận.

14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

15 khoản thu nhập của NLĐ không tính đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2021

Căn cứ quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đồng thời là tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của NLĐ.

Do đó: Các khoản thu nhập của NLĐ không được tính đóng BHXH bắt buộc cũng đồng thời sẽ không được tính đóng BHYT, BHTN.

Theo đó, theo quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì các khoản thu nhập của NLĐ không tính đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của NLĐ trong năm 2021 bao gồm:

(1) Tiền thưởng theo quy định của Bộ luật lao động;

(2) Tiền thưởng sáng kiến;

(3) Tiền ăn giữa ca;

(4) Khoản hỗ trợ xăng xe;

(5) Khoản hỗ trợ điện thoại;

(6) Khoản hỗ trợ đi lại;

(7) Khoản hỗ trợ tiền nhà ở;

(8) Khoản hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(9) Khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(12) Hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động;

(13) Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(14) Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp;

(15) Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

Hạch toán bán hàng trả chậm trả góp

Cách hạch toán bán hàng trả chậm trả góp cho doanh nghiệp

Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5117) (Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
   Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Thuế GTGT phải nộp)
   Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT).
.
– Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
   Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
.
– Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
   Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).
.
Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
   Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5117) (Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)
   Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT).
.
– Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
   Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
.
– Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp).Hạch toán hàng bán trả chậm trả góp cho doanh nghiệp.
.
Nguồn:ST
Avatar ByTamKhoa

Thủ tục thanh lý tài sản cố định cho doanh nghiệp

Thủ tục thanh lý tài sản cố định mới nhất 2020

Thanh lý tài sản cố định trong doanh nghiệp tuy không xảy ra thường xuyên như các nghiệp vụ kế toán khác nhưng nó cũng là một nghiệp vụ quan trọng trong hạch toán kế toán. Vì vậy, đòi phải người làm kế toán phải ghi nhận theo đúng chuẩn mực kế toán và quy định thuế.Thủ tục thanh lý tài sản cố định 2020 có gì mới? Hãy cùng tìm hiểu và cập nhật thông tin mới nhất qua bài viết sau đây.

Δ Khi nào tài sản cố định trong doanh nghiệp cần thanh lý?

Các doanh nghiệp thường có nhu cầu thanh lý các loại tài sản cố định trong trường hợp:

  • Tài sản cố định đã bị hư hỏng và không còn khả năng sử dụng.
  • Tài sản cố định đã bị lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, không đáp ứng được các yêu cầu trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, nhượng bán hay sát nhập.
  • Khi có tài sản cố định cần thanh lý, các doanh nghiệp phải xử lý các vấn đề liên quan đến thủ tục thanh lý đã được quy định rõ tại điểm 3.2 khoản 3 điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Δ Thủ tục thanh lý tài sản cố định

Quy định mới nhất về thủ tục thanh lý liên quan đến tài sản cố định bao gồm:

  • Bước 1: Đề nghị thanh lý tài sản: Căn cứ vào quá trình theo dõi sử dụng và kết quả kiểm kê, bộ phận quản lý tài sản sẽ làm đơn đề nghị thanh lý tài sản.
  • Bước 2: Lập hội đồng thanh lý, quyết định thanh lý tài sản: Lãnh đạo doanh nghiệp đơn vị ra quyết định thanh lý và tiến hành lập Hội đồng thanh lý. Theo quy định thì Hội đồng thanh lý bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng đơn vị, hoặc chủ sở hữu tài sản; người theo dõi tài sản là kế toán hay kế toán trưởng; người sử dụng quản lý tài sản hoặc trưởng bộ phận có tài sản thanh lý; người nắm rõ các thông tin về tài sản liên quan đến đặc điểm, tính năng kỹ thuật; đại diện Công đoàn.
    Sau khi đã thành lập Hội đồng thì công việc tiếp theo là họp Hội đồng để thống nhất ra quyết định thanh lý.
  • Bước 3: Tổ chức thực hiện: Thực hiện thanh lý theo quyết định của Hội đồng.
    Nếu quyết định hủy tài sản cần lập Hội đồng hủy tài sản.
    Xuất hóa đơn bán thanh lý.
    Bộ phận kế toán hạch toán thanh lý về tài sản cố định căn cứ vào Biên bản hủy, hoặc hóa đơn xuất bán.

Trên đây là những thông tin về thủ tục thanh lý tài sản cố định trong doanh nghiệp năm 2019. Nếu vẫn quý khách vẫn còn thắc mắc hay câu hỏi xung quanh vấn đề này, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp tốt nhất.

Δ Các bút toán hạch toán thanh lý TSCĐ

  • Bước 1: Căn cứ vào biên bản ghi giảm tài sản cố định kế toán ghi

Nợ TK 214: Giá trị khấu hao luỹ kế

Nợ TK 811: Giá trị còn lại sau khi lấy nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao luỹ kế

      Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

  • Bước 2: Căn cứ vào các chứng từ phản ánh về chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

Nợ TK 811

Nợ TK 1331

.       Có TK 111,112,331,334,338.

  • Bước 3: Căn cứ vào hoá đơn bán thanh lý, kế toán phản ánh

Nợ TK 111,112,131

      Có TK 711: Giá bán thỏa thuận

 .      Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra( nếu có)

Giá bán thanh lý căn cứ trên giá trị còn lại để xuất hoá đơn bán thanh lý cho phù hợp. Nếu giá trị còn lại nhiều mà doanh nghiệp ghi hoá đơn nhượng bán ít là phản ánh không trung thực giá trị của nó.

  • Cuối kỳ xác định kết quả thanh lý TSCĐ

– Kết chuyển thu nhập khác

Nợ TK 711

 .      Có TK 911

– Kết chuyển chi phí thanh lý

Nợ TK 911

      Có TK 811

Nguồn: dantaichinh
Avatar ByTamKhoa

Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu

*  Trên thực tế phải căn cứ vào hoạt động của DN kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tính giá sao cho thuận lợi trong quá trình tính toán và phỉa sử dụng đúng nguyên tắc nhất quán trong hạch toán. Trường hợp nếu có thay đổi phương pháp phải có giải thích rõ ràng bằng văn bản để gửi về cơ quan thuế nhưng phải thực hiện tối thiểu là 6 tháng.

Khi xác định giá trị hàng xuất kho, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

 1.  Phương pháp giá bình quân gia quyền: ( hay sử dụng )

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

Giá thực tế nguyên vật liệu, hàng hoá xuất dùng

=

Số lượng xuất dùng

x

Giá đơn vị bình quân

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách

  *  Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ( phương pháp này thường xuyên sd)

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá.

Đơn giá bình quân

 của cả kỳ dự trữ

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

VD:  Tồn đầu kỳ NVLA: 3000 kg đơn giá 1000đ/kg

Nhập trong kỳ NVLA: 7000kg đơn giá 770đ/kg

                   Đơn giá bình quân 1 kg

=

(3000 x 1000) + (7000 x 770)

=

1070 đ/kg

3000 +  7000

* Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:

Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hoá. Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả.

Đơn giá bình quân

 cuối kỳ trước

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

*  Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

–  Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục.

–  Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

Đơn giá bình quân

 sau mỗi lần nhập

=

Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Lượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần nhập

VD:   Ngày 1/1 tồn kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.000đ/kg

Ngày 3/1 nhập kho NVLA: 2.000kg đơn giá 1.100đ/kg

Ngày 4/1 xuất kho NVLA: 4.000kg

Ngày 5/1 nhập kho NVLA: 3.000kg đơn giá 1.080đ/kg

Xác định đơn giá bình quân 1kg NVLA

A

=

(3.000 x 1.000) + (2.000 x 1.100)

=

1.040 đ/kg

3.000 +  2.000

Ngày 4/1 xuất đi 4.000 x 1.040 = 4.160.000

Vậy tồn kho (3.000 x 1.000) + (2.000 x 1.100) – 4.160.000 = 1.040.000

Ngày 5/1 nhập

=

1040.000 + (3.000 x 1.080)

=

1.070 đ/kg

1.000 +  3.000

Ngày 6/1 Xuất 2.000kg => 2.000 x 1.070 = 2.140.000 đ/kg

 2.  Phương pháp nhập trước xuất trước ( Thường về DN thuốc, sữa,..)

Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ. Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

 3. Phương pháp nhập sau xuất trước (DN kinh doanh về xây dựng)

Hàng hoá nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước. Phương pháp này ngược với phương pháp trên, chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát.

 4.  Phương pháp giá đích danh( DN kinh doanh về tài sản có giá trị lớn)

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

Nguồn:ST

Avatar ByTamKhoa

Hạch toán xuất – nhận hàng hóa gia công

Cách hạch toán xuất – nhận hàng hóa gia công cho Doanh nghiệp

Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (Bán buôn và bán lẻ). Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm: Giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí gia công, sơ chế.

Hàng hoá nhận gia công cho các doanh nghiệp khác ghi đơn vào Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”, (Tài khoản ngoài Bảng Cân đôi kế toán).

Trường hợp thuê ngoài gia công, chế biến hàng hoá:

a/ Khi xuất kho hàng hoá đưa đi gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

   Có TK 156 – Hàng hoá (1561).

b/ Chi phí gia công, chế biến hàng hoá, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

   Có các TK 111, 112, 331,. . .

c/ Khi gia công xong nhập lại kho hàng hoá, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá

   Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾ TOÁN HÀNG HÓA GIA CÔNG

1. Doanh nghiệp giao hàng để gia công

Hạch toán

Khi xuất kho giao hàng để gia công

Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 152,156…

Chi phí gia công

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

.  Có TK 111,112,131

Khi nhận lại hàng gia công, chế biến hoàn thành

Nợ TK152,156

.  Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2. Doanh nghiệp nhận gia công

 

Khi nhận hàng để gia công

Nợ TK 002: Vật tư hàng hóa nhận gia công, giữ hộ

Khi xuất kho hàng để gia công, chế biến hoặc trả lại đơn vị giao hàng gia công

Có TK0002: Vật tư hàng hóa nhận gia công, giữ hộ

Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng

Nợ TK 111,112,131: Số tiền thu được

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331:Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)

Nguồn: ST

Avatar ByTamKhoa

DANH MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

DANH MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

(Thông tư 200/2014/TT-BTC)

– Loại Tài Khoản TÀI SẢN

– Loại Tài Khoản NỢ PHẢI TRẢ

– Loại Tài Khoản VỐN CHỦ SỞ HỮU

– Loại Tài Khoản DOANH THU

– Loại Tài Khoản CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

– Loại Tài Khoản THU NHẬP KHÁC

– Loại Tài Khoản CHI PHÍ KHÁC

– Loại Tài Khoản XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Các tài khoản không còn sử dụng (theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

✵ ✵✵

LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

Loại Tài khoản Tài sản có 6 nguyên tắc kế toán và 33 tài khoản (9 nhóm):

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán tiền.

– Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu.

– Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho.

– Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang.

– Nguyên tắc kế toán đầu tư vốn vào đơn vị khác.

– Nguyên tắc kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).

Nhóm Tài khoản Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:

– Tài khoản 111 – Tiền mặt:

+ Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1112 – Ngoại tệ

+ Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

– Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng:

+ Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1122 – Ngoại tệ

+ Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

– Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển:

+ Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1132 – Ngoại tệ

Nhóm Tài khoản Đầu tư tài chính (không xác định quyền kiểm soát), có 2 tài khoản:

– Tài khoản 121- Chứng khoán kinh doanh:

+ Tài khoản 1211 – Cổ phiếu

+ Tài khoản 1212 – Trái phiếu

+ Tài khoản 1218 – Chứng khoán và công cụ tài chính khác

– Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:

+ Tài khoản 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn

+ Tài khoản 1282 – Trái phiếu

+ Tài khoản 1283 – Cho vay

+ Tài khoản 1288 – Đầu tư ngắn hạn khác

Nhóm Tài khoản Các khoản phải thu, có 5 tài khoản:

– Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

– Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ:

+ Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

+ Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

– Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ:

+ Tài khoản 1361 – Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

+ Tài khoản 1362 – Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá

+ Tài khoản 1363 – Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

+ Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác.

– Tài khoản 138 – Phải thu khác:

+ Tài khoản 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

+ Tài khoản 1385 – Phải thu về cổ phần hoá

+ Tài khoản 1388 – Phải thu khác

– Tài khoản 141 – Tạm ứng

Nhóm Tài khoản Hàng tồn kho, có 8 tài khoản:

– Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đường

– Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

– Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ:

+ Tài khoản 1531 – Công cụ, dụng cụ

+ Tài khoản 1532 – Bao bì luân chuyển

+ Tài khoản 1533 – Đồ dùng cho thuê

+ Tài khoản 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế

– Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

– Tài khoản 155 – Thành phẩm:

+ Tài khoản 1551 – Thành phẩm nhập kho

+ Tài khoản 1557 – Thành phẩm bất động sản

– Tài khoản 156 – Hàng hoá:

+ Tài khoản 1561 – Giá mua hàng hoá

+ Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá

+ Tài khoản 1567 – Hàng hoá bất động sản

– Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

– Tài khoản 158 – Hàng hoá kho bảo thuế

Nhóm Tài khoản Chi sự nghiệp, có 1 tài khoản:

– Tài khoản 161 – Chi sự nghiệp

+ Tài khoản 1611 – Chi sự nghiệp năm trước

+ Tài khoản 1612 – Chi sự nghiệp năm nay

Nhóm Tài khoản Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ, có 1 tài khoản:

– Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

Nhóm Tài khoản Tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang, có 6 tài khoản:

– Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình:

+ Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc

+ Tài khoản 2112 – Máy móc, thiết bị

+ Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ Tài khoản 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm khác

+ Tài khoản 2118 – TSCĐ khác

– Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính:

+ Tài khoản 2121 – TSCĐ hữu hình thuê tài chính

+ Tài khoản 2122 – TSCĐ vô hình thuê tài chính

– Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình:

+ Tài khoản 2131 – Quyền sử dụng đất

+ Tài khoản 2132 – Quyền phát hành

+ Tài khoản 2133 – Bản quyền, bằng sáng chế

+ Tài khoản 2134 – Nhãn hiệu, tên thương mại

+ Tài khoản 2135 – Chương trình phần mềm

+ Tài khoản 2136 – Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

+ Tài khoản 2138 – TSCĐ vô hình khác

– Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định:

+ Tài khoản 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình

+ Tài khoản 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

+ Tài khoản 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình

+ Tài khoản 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

– Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư

– Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

+ Tài khoản 2411 – Mua sắm TSCĐ

+ Tài khoản 2412 – Xây dựng cơ bản

+ Tài khoản 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ

Nhóm Tài khoản Đầu tư vốn vào đơn vị khác, có 3 tài khoản:

– Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con

– Tài khoản 222 – Vốn góp liên doanh, liên kết

– Tài khoản 228 – Đầu tư khác:

+ Tài khoản 2281 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

+ Tài khoản 2288 – Đầu tư khác

Nhóm Tài khoản Các tài sản khác, có 4 tài khoản:

– Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản:

+ Tài khoản 2291 – Dự phòng giảm giá kinh doanh chứng khoán

+ Tài khoản 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

+ Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi

+ Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

– Tài khoản 242 – Chi phí trả trước

– Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

– Tài khoản 244 – Ký quỹ, thế chấp, ký quỹ, ký cược

LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

Loại Tài khoản Nợ phải trả có 1 nguyên tắc và 15 tài khoản, chia thành 4 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả.

Nhóm Tài khoản 33 – Các khoản phải trả, có 7 tài khoản:

– Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán hàng

– Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

+ Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp:

– Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra

– Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hành nhập khẩu

+ Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

+ Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân

+ Tài khoản 3336 – Thuế tài nguyên

+ Tài khoản 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuê đất

+ Tài khoản 3338 – Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác:

– Tài khoản 33381 – Thuế bảo vệ môi trường

– Tài khoản 33382 – các loại thuế khác

+ Tài khoản 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

– Tài khoản 334 – Phải trả người lao động:

+ Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên

+ Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác

– Tài khoản 335 – Chi phí phải trả

– Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ:

+ Tài khoản 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

+ Tài khoản 3362 – Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá

+ Tài khoản 3363 – Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

+ Tài khoản 3368 – Phải trả nội bộ khác

– Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

– Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

+ Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

+ Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn

+ Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội

+ Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế

+ Tài khoản 3385 – Phải trả về cổ phần hóa

+ Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp

+ Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

+ Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác

Nhóm Tài khoản 34 – Vay và nợ, có 4 tài khoản:

– Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính:

+ Tài khoản 3411 – Các khoản đi vay

+ Tài khoản 3412 – Nợ thuê tài chính

– Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành:

+ Tài khoản 3431 – Trái phiếu thường:

– Tài khoản 34311 – Mệnh giá trái phiếu

– Tài khoản 34312 – Chiết khấu trái phiếu

– Tài khoản 34313 – Phụ trội trái phiếu

+ Tài khoản 3432 – Trái phiếu chuyển đổi

– Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược

– Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Nhóm Tài khoản 35 – Các quỹ, có 4 tài khoản:

– Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả:

+ Tài khoản 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hoá

+ Tài khoản 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

+ Tài khoản 3523 – Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

+ Tài khoản 3524 – Dự phòng phải trả khác

– Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi:

+ Tài khoản 3531 – Quỹ khen thưởng

+ Tài khoản 3532 – Quỹ phúc lợi

+ Tài khoản 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

+ Tài khoản 3534 – Quỹ thưởng ban điều hành công ty

– Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

+ Tài khoản 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

+ Tài khoản 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ

– Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá

LOẠI TÀI KHOẢN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Loại Tài khoản Nguồn vốn chủ sở hữu có 1 nguyên tắc kế toán và 11 tài khoản, chia thành 5 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu.

Nhóm Tài khoản 41 có 7 tài khoản:

– Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh:

+ Tài khoản 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

– Tài khoản 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

– Tài khoản 41112 – Cổ phiếu ưu đãi

+ Tài khoản 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

+ Tài khoản 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

+ Tài khoản 4118 – Vốn khác.

– Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

– Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

+ Tài khoản 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ

+ Tài khoản 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động

– Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển

– Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

– Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

– Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ.

Nhóm Tài khoản 42 có 1 tài khoản:

– Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

+ Tài khoản 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

+ Tài khoản 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Nhóm Tài khoản 44 có 1 tài khoản:

– Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Nhóm Tài khoản 46 có 2 tài khoản:

– Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp

+ Tài khoản 4611 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

+ Tài khoản 4612 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay.

– Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

Loại Tài khoản Doanh thu có 1 nguyên tắc kế toán và 3 tài khoản, chia thành 2 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu.

Nhóm TK 51 – Doanh thu, có 2 tài khoản:

– Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

+ Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

– Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Nhóm TK 52 – Các khoản giảm trừ doanh thu, có 1 tài khoản:

– Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại:

+ Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại

+ Tài khoản 5212 – Giảm giá hàng bán

+ Tài khoản 5213 – Hàng bán bị trả lại

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Loại Tài khoản Chi phí sản xuất , kinh doanh có 1 nguyên tắc kế toán và 10 tài khoản, chia thành 4 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:

– Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí.

Nhóm Tài khoản 61 có 1 tài khoản:

– Tài khoản 611 – Mua hàng.

+ Tài khoản 6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu

+ Tài khoản 6112 – Mua hàng hoá.

Nhóm Tài khoản 62 có 4 tài khoản:

– Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

– Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

– Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

+ Tài khoản 6231 – Chi phí nhân công

+ Tài khoản 6232 – Chi phí vật liệu

+ Tài khoản 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công

+ Tài khoản 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6238 – Chi phí bằng tiền khác.

– Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

+ Tài khoản 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu

+ Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác.

Nhóm Tài khoản 63 có 3 tài khoản:

– Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất

– Tài khoản 632 – Giá vốn bán hàng

– Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.

Nhóm Tài khoản 64 có 2 tài khoản:

– Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

+ Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên

+ Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

+ Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành

+ Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác.

– Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

+ Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

+ Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

+ Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

+ Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí

+ Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng

+ Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác.

LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC

Loại Tài khoản Thu nhập khác có 1 tài khoản:

– Tài khoản 711 – Thu nhập khác.

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

Loại Tài khoản Chi phí khác có 2 tài khoản:

– Tài khoản 811 – Chi phí khác

– Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN.

+ Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

LOẠI TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Loại Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh có 1 tài khoản:

– Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

CÁC TÀI KHOẢN KHÔNG CÒN SỬ DỤNG THEO THÔNG TƯ 200/2014/BTC-TT

– Tài khoản 001 – Tài sản thuê ngoài

– Tài khoản 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

– Tài khoản 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

– Tài khoản 004 – Nợ khó đòi đã xử lý

– Tài khoản 007 – Ngoại tệ các loại

– Tài khoản 008 – Dự toán chi sự nghiệp, dự án.

– Tài khoản 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.

– Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi.

– Tài khoản 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

– Tài khoản 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.

– Tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

– Tài khoản 223 – Đầu tư vào công ty liên kết

– Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn

– Tài khoản 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả.

– Tài khoản 342 – Nợ dài hạn

– Tài khoản 351 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

– Tài khoản 415 – Quỹ dự phòng tài chính

– Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

– Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

– Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán.

Nguồn: st

Avatar ByTamKhoa

Làm gì với Tài Sản Cố Định đã hết khấu hao???

Trong Doanh nghiệp khi Tài Sản Cố Định đã hết khấu hao thường ta sẽ xử lý theo các trường hợp sau:

Đối với các Tài sản cố định đã khấu hao hết ( Đã thu hồi đủ vốn ), nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao.

Các Tài sản cố định chưa tính đủ khấu hao (Chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định. Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác. Riêng doanh nghiệp Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước.

  • Nếu tài sản đó vẫn sử dụng thì cứ thế mà sử dụng, tuy nhiên khi làm thuyết minh báo cáo tài chính đến phần này thì mình cần thuyết minh cụ thể.
  • Còn nếu không dùng nữa:
    Để có thể thanh lý tài sản cố định thì cần một số giấy tờ và thủ tục sau:
    – Quyết định thành lập hội đồng kiểm kê.
    – Biên bản kiểm kê tài sản cố định.
    – Quyết định xử lý kiểm kê, quyết định thanh lý tài sản cố định của hội đồng kiểm kê…
    Tài sản cố định khi thanh lý phải tiến hành giảm tài sản và giảm khấu hao bằng bút toán:
    Nợ TK 214: Giá trị khấu hao lũy kế
    Nợ TK 811: Giá trị còn lại của tài sản
    ‌‏.     Có TK 211: Nguyên giá của tài sản
    Khi bán tài sản:
    Nợ TK 131, 111: Tổng giá thanh toán
    .     Có TK 711: Giá bán chưa có thuế GTGT
    .     Có TK 3331: Thuế GTGT (nếu có)

Nguồn:ST

Avatar ByTamKhoa

Các sai lầm cần tránh về Chi Phí Lương

Chi phí lương, công là một vấn đề mà bất cứ kế toán lương nào cũng phải hết sức lưu tâm. Công việc luôn đi liền với các chứng từ, hóa đơn và các con số khiến ta thường không tránh khỏi những sai sót. Vậy nên Tam Khoa xin chia sẻ với các bạn các sai lầm về chi phí lương cần tránh nhé:

  • Lỗi thứ 1: Đó là với hợp đồng lao động thời vụ chúng ta để tránh bảo hiểm nên làm hợp đồng lao động thời vụ và cũng làm cam kết 23/CK-TNCN ban hành theo thông tư 156/2013/TT-BTC được thay thế bởi cam kết 02/CK-TNCN ban hành theo thông tư 92/2015/TT-BTC để tạm không khấu trừ thuế TNCN 10%.

-Nhưng chúng ta lại mắc lỗi ở khi chúng ta chưa có MST hoặc đến cuối năm hoặc đầu năm mới phải nộp QTTNCN thì mới đăng ký MSTCN cho công nhân mà lúc ký kết hợp đồng lại đi viết bản cam kết 23/02 khi chưa có MST.

==>Mấy khoản này bị truy thu TNCN, nên các bạn nếu đã làm thời vụ < 03 tháng kèm bản cam kết 23/02 thì phải có mã số thuế TNCN hoặc phải đăng ký ngay trong năm đó.

***

  • Lỗi thứ 2: Đó là ” Người trên bảng lương nhiều hơn so với số lượng hợp đồng lao động ” .

⇒Vì lý đo đơn giản bạn chưa làm hợp đồng lao động cho họ vì chúng ta thấy phải viết nhiều quá nên cứ bỏ đó rồi quên mất , hoặc bạn quên và bỏ sót .

⇒ Vậy khi giải trình các bạn giải thích do thất lạc nên để tìm lại, hôm sau bạn bổ sung thêm cho đủ là ok.

***

  • Lỗi thứ 3: Đó là những ai có hợp đồng lao động, có trên bảng lương nhưng làm mất chứng minh thư hoặc chúng ta chưa xin thì đều bị tính truy thu 10% nếu có MST, và 20% nếu ko có MST.

⇒ Kế toán xây dựng có cách giải quyết là các bạn có thể xin bổ sung sau để tìm lại là ok.

***

  • Lỗi thứ 4: Là trên bảng lương chưa ký tá đầu đủ, tình trạng hợp đồng lao động chữ ký khác, mà trên bảng lương chữ ký cũng khác dễ bị văn vẹo.

⇒ Lỗi này thường tùy theo cơ quan thuế họ khó tính mới bắt. Chứ hầu như chúng ta tự chế lấy đâu mà giống.

***

  • Lỗi thứ 5: là mức lương căn bản trên bảng lương cao hơn so với trong hợp đồng lao động , trên bảng lương có phụ cấp nhưng trên hợp đồng lại không viết (cái này rất hay dính phải).

⇒ Các bạn nên phải chuẩn bị phụ lục hợp đồng trước nếu số lượng ít nhân viên, còn nếu nhiều quá thì nên lập danh sách làm quyết định tăng lương.

***

Chúc các bạn thành công.

Nguồn: ST

Avatar ByTamKhoa

Các Phân Hệ Nghiệp Vụ và Thao Tác Chung Khi Sử Dụng BORO eAccounting

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN BORO eAccounting

—o0o—

TỔNG QUAN:

Các phân hệ nghiệp vụ và thao tác chung khi sử dụng BORO eAccounting

  • Các phân hệ nghiệp vụ của BORO eAccounting:
    • Phân hệ quản lý hệ thống
    • Phân hệ quản lý tiền
    • Phân hệ quản lý mua hàng
    • Phân hệ quản lý bán hàng
    • Phân hệ quản lý kho
    • Phân hệ quản lý chi phí
    • Phân hệ quản lý TSCĐ
    • Phân hệ quản lý CCDC
    • Phân hệ bút toán & sổ sách
    • Kế toán tiền lương

Số liệu cập nhật ở các phân hệ được lưu ở phân hệ của mình ngoài ra còn chuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ nghiệp vụ khác tuỳ theo từng trường hợp cụ thể và chuyển sang phân hệ quản lý hệ thống để lên các sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chi phí và giá thành.

Thao tác chung khi sử dụng BORO eAccounting:

  • Các phím chức năng:

Trong chương trình khi cập nhật và xử lý số liệu thường sử dụng một số phím chức năng. Mỗi phím chức năng dùng để thực hiện một lệnh nhất định và cố gắng thống nhất chỉ sử dụng cho một mục đích duy nhất. Tuy nhiên để hiểu rõ hơn công dụng của mỗi phím trong từng trường hợp cụ thể cần phải đọc rõ hướng dẫn sử dụng trong từng trường hợp này. Dưới đây là công dụng của các phím chức năng được sử dụng trong chương trình:

  1. F3 – Sửa một bản ghi (khi làm việc với một danh mục), xem chứng từ khi đang xem số liệu chi tiết trong báo cáo
  2. F4 – Thêm một bản ghi mới
  3. F5 – Tra cứu theo mã hoặc theo tên trong danh mục (khách hàng, nhà cung cấp, vật tư), xem số liệu chi tiết khi đang xem số liệu tổng hợp
  4. F6 – Đổi mã hoặc ghép mã khi làm việc với các danh mục
  5. F7 – In
  6. F8 – Xoá một bản ghi
  7. F9 – Xuất excel
  8. F10 – Ra khỏi chi tiết ở màn hình nhập liệu, đổi màn hình ở bảng kê
  9. Esc – Thoát
  10. Ctrl + A – Chọn tất cả. Ví dụ chọn tất cả các bút toán kết chuyển tự động cuối kỳ…
  11. Ctrl + U – Bỏ chọn tất cả
  • Các thao tác xử lý khi cập nhật chứng từ:

Trong BORO eAccounting khi cập nhật chứng từ có các chức năng như sau:

  1. Vào chứng từ mới
  2. Copy chứng từ
  3. Lưu chứng từ
  4. In chứng từ trên máy (trong trường hợp dùng chương trình để in chứng từ)
  5. Lọc tìm các chứng từ đã cập nhật trước đó ra để xem/sửa/xoá
  6. Sửa một chứng từ
  7. Xoá một chứng từ
  8. Xem các chứng từ vừa mới cập nhật
  9. Chuyển sang nhập loại chứng từ khác
  10. Di chuyển sang phiếu khác, quay về phiếu đầu hoặc phiếu cuối (biểu tượng)
  11. Xem báo cáo (biểu tượng)
  12. Sử dụng máy tính (biểu tượng)
  13. Xem thông tin sổ cái, thẻ kho, bảng kê thuế đầu vào/đầu ra, các chứng từ bị xóa, người cập nhật chứng từ, người sửa chứng từ lần cuối, đổi mã đơn vị cơ sở, chọn thời gian làm việc (biểu tượng)

Có một tiện lợi là tất cả các chức năng xử lý nêu trên đều nằm trên cùng một màn hình cập nhật chứng từ. Người sử dụng chỉ việc ở trong một màn hình và có thể thực hiện tất cả các xử lý cần thiết.

  • Quy trình vào một chứng từ mới:

Dưới đây sẽ trình bày quy trình vào một chứng từ mới trên cơ sở ví dụ vào một hoá đơn bán hàng:

  1. Chọn menu cần thiết, ví dụ: “Quản lý bán hàng \ Cập nhật số liệu \ Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho”
  2. Tại nút <<Mới>> ấn phím Enter để bắt đầu vào chứng từ mới. Con trỏ sẽ chuyển đến trường đầu tiên trong màn hình cập nhật thông tin về chứng từ.
  3. Lần lượt cập nhật các thông tin trên màn hình bằng cách ấn phím Enter từ trên xuống dưới: Các thông tin chung cho toàn bộ chứng từ, các định khoản / mặt hàng trong chứng từ và các thông tin khác như thuế, chi phí, chiết khấu, hạn thanh toán, …
  4. Tại nút <<Lưu>> ấn phím Enter để lưu chứng từ.
  5. Sau khi lưu xong chứng từ vừa mới cập nhật thì con trỏ sẽ chuyển đến nút <<Mới>> và ta có các khả năng sau để lựa chọn công việc tiếp theo:

+ Mới           : Vào chứng từ mới

+ In              : In chứng từ hiện thời ra máy in

+ Sửa           : Sửa lại chứng từ hiện thời

+ Xoá           : Xoá chứng từ hiện thời

+ Tìm           : Lọc các chứng từ đã cập nhật trước đó để xem / sửa / xoá

+ Xem          : Xem các chứng từ vừa mới cập nhật

+ Copy         : Copy một chứng từ

+ Đóng         : Kết thúc cập nhật

  • Lưu ý khi sửa xoá chứng từ:

Khi chứng từ đã được lưu thì việc sửa xoá chứng từ chỉ được thực hiện đối với những người có quyền sửa xoá chứng từ. Quyền này được khai báo trong phần khai báo và phân quyền cho những người sử dụng chương trình.

  • Các bước thực hiện sửa, xoá một chứng từ:

    1. Chọn menu cần thiết, ví dụ: “Quản lý bán hàng \ Cập nhật số liệu \ Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho “.
    2. Chương trình sẽ lọc ra các chứng từ được nhập cuối cùng và hiện lên màn hình cập nhật chứng từ để biết là các chứng từ cuối cùng được nhập.
    3. Chuyển con trỏ đến nút <<Tìm>> và ấn phím Enter để lọc các chứng đã cập nhật trước đó ra để sửa. Chương trình sẽ hiện lên màn hình để vào các điều kiện lọc chứng từ
    4. Sau khi vào xong điều kiện lọc chứng từ chương trình sẽ thực hiện lọc các chứng từ có trong máy và đưa ra màn hình để xem.
    5. Dịch con trỏ đến chứng từ cần sửa/xoá.
    6. Dịch con trỏ đến nút <<Sửa>> và ấn Enter để thực hiện các sửa đổi cần thiết và sau đó lưu lại.
    7. Nếu ta cần xoá thì dịch con trỏ đến nút <<Xoá>> và ấn Enter để xoá. Chương trình sẽ đưa ra câu hỏi “Bạn có chắc muốn xóa item hiện tại?”. Nếu đồng ý thì chọn “Nhận”, nếu không thì chọn “Hủy”.
    8. Tiếp theo dùng các phím mũi tên qua lại hoặc vào phần <<Xem>> để xem các chứng từ khác để thực hiện các thao tác cần thiết.
  • Các tiện ích khi cập nhật chứng từ:

Để tăng sự tiện lợi cho người sử dụng, phần mềm cung cấp một loạt các tiện ích sau:

  1. Dùng các phím mũi tên qua lại để xem các chứng từ trước hoặc sau chứng từ hiện thời.
  2. Chọn nút <<Xem>> trên màn hình cập nhật để xem toàn bộ các chứng từ đã cập nhật trong lần cập nhật hiện thời.
  3. Để tìm nhanh một khách hàng, một vật tư,… trong khi cập nhật chứng từ ta có thể thực hiện bằng nhiều cách. Nếu ta không nhớ mã thì ta gõ ký tự “/” rồi ấn phím Enter và toàn bộ danh mục cần thiết sẽ hiện lên cho ta chọn. Nếu ta nhớ một số ký tự đầu của mã thì ta gõ các ký tự đầu này rồi ấn phím Enter, chương trình sẽ hiện lên danh mục cần thiết và con trỏ sẽ nằm tại bản ghi có mã gần đúng nhất với mã ta gõ vào. Trong màn hình danh mục ta có thể tìm một xâu ký tự đặc biệt mà tên khách hàng / vật tư có chứa thông qua phím F5.
  4. Để vào thêm một khách hàng mới, một vật tư mới,… ngay trong khi cập nhật chứng từ thì ta chỉ việc Enter qua trường mã cần thiết. Màn hình danh mục sẽ hiện lên và trong màn hình này ta có thể thực hiện các thao tác với danh mục như thêm, sửa, xoá các danh điểm trong danh mục.
  5. Chức năng lọc tìm chứng từ đa dạng, theo nhiều trường thông tin khác nhau.
  6. Chức năng chọn khoảng thời gian nhập liệu, xem thông tin người cập nhật chứng từ, thời gian cập nhật, người sửa chứng từ sau cùng, thời gian sửa, sổ cái, sổ kho, bảng kê thuế đầu vào, đầu ra…
  • Các thông tin chung cần lưu ý khi cập nhập chứng từ:

    • Các thông tin liên quan ngày lập chứng từ và ngày hạch toán:

Trong BORO eAccounting chương trình cho phép lưu cả ngày lập chứng từ và ngày hạch toán. Ngày hạch toán được ngầm định lấy bằng ngày chứng từ nhưng chương trình cho phép sửa lại ngày hạch toán và ngày hạch toán có thể khác ngày lập chứng từ.

Mặc dù chương trình lưu cả ngày lập chứng từ và ngày hạch toán nhưng mọi tính toán chương trình chỉ làm việc với ngày hạch toán, còn ngày lập chứng từ chỉ lưu như là một thông tin chú thích thêm.

  • Về việc tự động đánh số chứng từ trong BORO eAccounting:

Phần mềm cho phép đánh số chứng từ một cách tự động.
Mỗi khi vào mới 1 chứng từ thì chương trình tự động tạo số chứng từ mới bằng số chứng từ hiện tại cộng thêm 1. Tuy nhiên người sử dụng có thể sửa lại số chứng từ này bằng 1 số mong muốn. Khi lưu chứng từ vừa mới nhập mới thì chương trình sẽ lưu lại số này là số hiện tại để dùng đánh số cho số của chứng từ tiếp theo.

Trong trường hợp số chứng từ được đánh theo tháng, quý hoặc năm thì khi vào chứng từ của tháng mới, quý mới hoặc năm mới ta sử dụng chức năng Đăng ký quyển số để thêm quyển số mới.

  • Về việc kiểm tra số chứng từ trùng trong BORO eAccounting:

Trong phần mềm, khi lưu chứng từ chương trình sẽ kiểm tra số chứng từ trùng đối với từng loại chứng từ trong toàn bộ thời gian theo quyển số. Khi xảy ra hiện tượng trùng số chứng từ chương trình sẽ cảnh báo và tuỳ theo việc khai báo trong danh mục màn hình nhập liệu là cho phép hay không cho phép trùng số chứng từ, chương trình sẽ cho phép lưu hay không được lưu chứng từ mới nhập.

  • Các thao tác chung khi lên báo cáo:

Trong chương trình các thao tác để lên các báo cáo đều thống nhất. Dưới đây sẽ trình bày về các điểm chung này:

  1. Chọn chức năng báo cáo tương ứng với nghiệp vụ kế toán cụ thể. Ví dụ: Báo cáo bán hàng. Chương trình sẽ hiện lên danh sách các báo cáo liên quan đến phân hệ bán hàng.
  2. Chọn báo cáo cần thiết. Ví dụ: Bảng kê hóa đơn bán hàng.
  3. Vào điều kiện lọc số liệu để lên báo cáo. Ví dụ: từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/01/2016.
  4. Sau khi tính toán xong chương trình sẽ hiện lên kết quả dưới dạng bảng số liệu.
  5. Ta có thể dùng các phím con trỏ để di chuyển xem các thông tin cần thiết hoặc dùng phím F3 để xem chi tiết chứng từ.
  6. Trong đa số các báo cáo chương trình sẽ cho phép thay đổi các kiểu xem, ví dụ như sắp xếp các dòng theo ngày hoặc mã chứng từ, … Để làm việc này ta dùng phím F10 để lựa chọn kiểu xem.
  7. Nếu ta cần in số liệu hoặc kết xuất ra các tệp dữ liệu dạng excel hoặc pdf thì dùng phím F7. Chương trình hiện lên màn hình để ta chọn mẫu báo cáo vào đầu ra (máy in hay tệp dữ liệu).

Mọi thắc mắc khi sử dụng phần mềm vui lòng liên hệ bộ phận Hỗ trợ khách hàng để được hướng dẫn nhé.
Xin cám ơn các bạn đã dành thời gian để đọc bài viết.