Category Archive Tin tức

Avatar ByTamKhoa

Công văn số 3349/TCT-PC ngày 14/08/2020 Về việc xử phạt hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa

       BỘ TÀI CHÍNH                                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   TỔNG CỤC THUẾ                                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                    ——-                                                                           ——————     
Số: 3349/TCT-PC                                                         Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2020
V/v: xử phạt vi phạm hành chính

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 7225/CT-NVDTPC ngày 03/8/2020 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc xử phạt hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 quy định:

“Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1.Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời đểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó. .

4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới. 

Căn cứ khoản 2 Điều 136 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:

“2. Vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn xảy ra trước thời điểm 01/7/2020 dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế được phát hiện, xử lý từ ngày 01/7/2020 thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo khoản 2 Điều 12 Thông tư số 10/2014/TT-BTC.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết./.

                                                                                   TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nơi nhận:                                                            KT.VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁP CHẾ
– Như trên;                                                                        PHÓ VỤ TRƯỞNG
– Phó TCTr Phi Vân Tuấn (để báo cáo);
Vụ PC (BTC);
–  Lưu: VT, PC (2b).                                                             Bùi Công Minh

 

Avatar ByTamKhoa

HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁNH TRUNG THU BIẾU TẶNG NHÂN VIÊN, KHÁCH HÀNG?

Bạn đang băn khoăn không biết khoản chi phí mua bánh trung thu được tính như thế nào? Có được khấu trừ không? Có được đưa vào chi phí tính thuế TNDN không?

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn cách xử lý chi phí bánh trung thu biếu tặng nhân viên, khách hàng.

1.Quy định về chứng từ đối với chi phí bánh trung thu biếu tặng nhân viên, khách hàng:

Khi doanh nghiệp cho, biếu tặng bánh trung thu cho khách hàng, nhân viên phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng. (Theo quy định tại điều 3 Thông tư 26/2015/TT_BTC)

Các chứng từ doanh nghiệp cần có để được tính chi phí bánh trung thu biếu tặng nhân viên, khách hàng vào chi phí hợp lý:

+ Hoá đơn mua bánh

+ Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân  hàng

+ Hoá đơn đầu ra (Doanh nghiệp xuất)

+ Quyết định của công ty (Công đoàn) về quà trung thu cho nhân viên (nếu tặng nhân viên)

+ Danh sách nhân viên hoặc khách hàng được nhận có đầy đủ chữ ký xác nhận.

+ Quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ… của doanh nghiệp.

2.Tính thuế GTGT đối với chi phí bánh trung thu biếu tặng nhân viên, khách hàng:

” Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại và tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này”. (Theo Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 219/2012/TT-BTC)

Hàng cho biếu tặng được khấu trừ thuế GTGT

” Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ” (Theo điều 14 Thông tư 219/2012/TT-BTC)

– Thuế GTGT đầu vào: được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của bánh trung thu dùng biếu tặng khách hàng, nhân viên (Nếu có đủ chứng từ)

– Thuế GTGT đầu ra: Doanh nghiệp phải kê khai, tính  thuế GTGT đầu ra đối với bánh trung thu cho, biếu tặng khách hàng.

3.Tính thuế TNDN đối với chi phí bánh trung thu cho, biếu tặng nhân viên, khách hàng:

Được quy định tại Thông tư 96/2015/TT_BTC

  • Chi phí mua bánh trung thu cho, biếu tặng khách hàng được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp. (Nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ quy định trong phần 1)
  • Chi phí mua bánh trung thu cho, biếu tặng nhân viên cũng được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tổng chi phí có tính chất phúc lợi cho nhân viên không được quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện của doanh nghiệp.

4.Hạch toán nghiệp vụ liên quan đến chi phí cho, biếu tặng:

Bên cho biếu tặng:

  • Khi mua bánh trung thu:

Nợ TK 152,153,156,211…

Nợ TK 133

.         Có TK 111,112,131

  • Khi cho, biếu tặng bánh trung thu:

Tặng khách hàng:

Ghi nhận chi phí:

Nợ TK 641 (Nếu DN áp dụng theo Thông tư 200)

Nợ TK 6421 (Nếu DN áp dụng theo QĐ 48)

.         Có TK 152,153,156,211…

Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi tăng phần chênh lệch của giá vốn và giá xuất cho, biếu tặng của bánh trung thu.

Nợ TK 641

.       Có TK 511: Chênh lệch giá xuất biếu tặng lớn hơn giá vốn (nếu có)

.       Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.(tính trên giá xuất biếu tặng)

Tặng nhân viên:

Chi phí để mua bánh trung thu tặng Cán bộ, Công nhân viên được lấy từ Qũy Khen thưởng, Phúc lợi.

Ghi nhận doanh thu được trả từ Qũy Khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

.         Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

.         Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với bánh trung thu dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

.         Có các TK 152, 153, 155, 156

Bên nhận:

Nợ TK 156, 142, 642 … (Tổng giá trị + Thuế GTGT), vì không được khấu trừ.

.        Có TK 711

Vì bên nhận không phải thanh toán ( không có chứng từ thanh toán) nên không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hàng cho, biếu tặng.

Nguồn:ST

Avatar ByTamKhoa

Công văn số 3059/TCT-CS ngày 03/08/2020 Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

       BỘ TÀI CHÍNH                                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   TỔNG CỤC THUẾ                                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                    ——-                                                                           ——————            
Số: 3059/TCT-CS                                                         Hà Nội, ngày 03 tháng  8  năm 2020
V/v: chính sách thuế

Kính gửi: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đa quốc gia I.D.I

(Địa chỉ. Quốc lộ 80, CCN Vàm Cống, ấp An Thanh, xã Bình Thành,

Huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp)

– Khoản 12 Điều 1 Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 (sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12) quy định:

“12. Điều 18 được sửa đối, bổ sung như sau:

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.”.”

– Tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP) quy định như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 như sau:

“1… ; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

– Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên.

– Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.””

“13. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 15 như sau:

“đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;”

14. Bổ sung Khoản 3a Điều 15 như sau:

“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.””

Căn cứ các quy định nêu trên:

Về vấn đề ưu đãi thuế TNDN đối với trường hợp doanh nghiệp vừa đáp ứng điều kiện ưu đãi đối với dự án đầu tư vừa đáp ứng điều kiện ưu đãi về thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản, Bộ Tài chính có hướng dẫn tại công văn số 3091/BTC-TCT ngày 08/3/2017 (bản photo kèm theo).

Theo đó, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất tương ứng với một điều kiện ưu đãi hoặc theo điều kiện dự án đầu tư hoặc theo điều kiện thu nhập từ hoạt động chế biến thủy sản).

– Trường hợp Công ty đã lựa chọn miễn thuế năm 2019 thì tiếp tục hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế và thuế suất ưu đãi theo điều kiện ưu đãi đối với dự án đầu tư tại địa bàn KTXH khó khăn nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN.

– Trường hợp nếu năm 2019, Công ty lựa chọn áp dùng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% đối với thu nhập từ chế biến thủy sản thì Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% từ năm 2019 cho đến hết thời gian hoạt động của dự án nêu đáp ứng điều kiện về chế biến thủy sản theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.

Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định và tình hình thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN của Công ty.

 

                                                                                   TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nơi nhận:                                                            VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
– Như trên;
– Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp;
– PTCTr. Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
– Vụ PC(TCT);                                                                      Lưu Đức Huy
– Lưu: VT, CS (3b).

 


CV đính kèm:

BỘ TÀI CHÍNH                                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
       ——-                                                                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                                            —————
Số: 3091/BTC-TCT                                                            Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2017
V/v chính sách thuế đối với thu nhập 

từ chế biến nông sản, thủy sản

 

Kính gửi:Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Ngày 15 tháng 4 năm 2016, Bộ Tài chính có công văn số 5181/BTC-TCT gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về chính sách thuế đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản. Liên quan đến nội dung hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp có thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện ưu đãi, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

– Tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định: Thu nhập miễn thuế TNDN như sau:

“1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

– Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên.

– Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.”

– Tại khoản 13, Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên quy định: Thuế suất thuế TNDN 10% đối với khoản thu nhập sau:

“đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;”

– Tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 quy định: Thuế suất thuế TNDN 15% đối với khoản thu nhập sau:

“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.”

 Tại khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Luật thuế TNDN năm 2008) có hiệu lực thi hành, từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 quy định: “4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất”

Căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên thì, từ kỳ tính thuế năm 2015, doanh nghiệp có hoạt động chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản theo quy định. Trường hợp trong cùng một thời gian, doanh nghiệp vừa được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về ưu đãi chế biến, nông sản, thủy sản, vừa đáp ứng điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện về chế biến nông sản, thủy sản) thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất tương ứng với một điều kiện ưu đãi.

Công văn này thay thế nội dung hướng dẫn việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản đáp ứng đồng thời các điều kiện ưu đãi nêu tại điểm 2(i) công văn số 5181/BTC-TCT ngày 15/4/2016 của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính thông báo để các Cục thuế biết và thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Cục thuế phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

 

                                                                                                       KT. BỘ TRƯỞNG
Nơi nhận:                                                                                      THỨ TRƯỞNG
– Như trên;
– Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để b/c);
– Vụ CST; PC; TCDN 
 BTC;
– Trang thông tin điện tử TCT;
– Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;                                                     Đỗ Hoàng Anh Tuấn
– Lưu VT; TCT (VT, CS (3b)).








Avatar ByTamKhoa

Công văn 2578/TCT-CS 2020 về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành

        BỘ TÀI CHÍNH                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     TỔNG CỤC
THUẾ                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
               ——-                                                                       —————
Số: 2578/TCT-CS                                                           Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2020
V/v hóa đơn

Kính gửi: Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Đức
(Đ/c: Quốc lộ 1A, phường Điện Nam Trung, TX. Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Mã số thuế: 4000407106)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 180/CV-BVVĐ ngày 26/02/2020 của Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Đức về hóa đơn. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2. Tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn như sau:

“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.”

3. Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định này) phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.”

4. Tại khoản 2 Điều 27 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/09/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý chuyển tiếp như sau:

“2. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, trong khi cơ quan thuế chưa thông báo các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.”

Căn cứ quy định trên:

– Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trong khi cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC thì việc áp dụng hóa đơn thực hiện theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP , Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 32/2011/TT-BTC .

– Từ ngày 01/11/2020, việc áp dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC .

Để triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/QH14/2019, Bộ Tài chính dự thảo trình Chính phủ thay thế Nghị định số 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử. Khi Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế số 38/QH14/2019 thì thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử.

Tổng cục Thuế có ý kiến Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Đức được biết./.

                                                                                               TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nơi nhận:                                                                      KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
– Như trên;                                                                               PHÓ VỤ TRƯỞNG
– Phó TCTr Nguyễn Thế Mạnh (để b/cáo);
– Vụ PC-BTC;
– Vụ PC-TCT;
– Cục Thuế tỉnh Quảng Nam;
– Website TCT;                                                                          Nguyễn Hữu Tân
– Lưu: VT, CS (3b).                                                                    

Avatar ByTamKhoa

Công văn số 61915/CT-TTHT v/v sử dụng song song hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy

.   TỔNG CỤC THUẾ                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————                                                                             ————–
Số: 61915/CT-TTHT                                                Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2020
V/v sử dụng song song hóa đơn điện tử
và hóa đơn giấy

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH MTV Tổng công ty 28
(Địa chỉ: Số 14 phố Lý Nam Đế, Phường Hàng Mã, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội;
MST: 0300516772-007)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 86/CNHN-KH đến ngày 30/6/2020 của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Tổng công ty 28 (sau đây gọi là Chi nhánh) về việc sử dụng song song hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

– Căn cứ Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:

+ Tại Điều 35 quy định hiệu lực thi hành:

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.

3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”

 Căn cứ Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

+ Tại Khoản 1, 3 Điều 26 hưng dẫn về hiệu lực thi hành:

“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành k từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.

3. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, t chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

+ Tại Khoản 1, 2 Điều 27 hướng dẫn về xử lý chuyển tiếp:

1. Việc xử lý chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

2. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyn dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định s 119/2018/NĐ-CP , trong khi cơ quan thuế chưa thông báo các doanh nghiệp, t chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chuyn đi đ sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, t chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.”

 Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi/bổ sung một số điều của Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

“2. Sửa đổi, b sung Điều 5 như sau:

Điều 5. Nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn

“…5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử…”

– Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 3 Điều 7 hướng dẫn khởi tạo phát hành hóa đơn điện tử:

“3. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cp dịch vụ, t chức kinh doanh chỉ sử dụng một (01) hình thức hóa đơn, cụ th: nếu tổ chức kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in cho ln bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không dùng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đó; nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in; nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in.”

+ Tại Điều 14 hướng dẫn về việc thực hiện:

“2. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định s 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:

Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

Trong thời gian nêu trên, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo Chi nhánh chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì Chi nhánh vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chi nhánh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP. Nhà nước khuyến khích sử dụng hình thức HĐĐT.

Trường hợp Chi nhánh còn hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành và vẫn có nhu cu tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp thì tiếp tục áp dụng hóa đơn đặt in theo quy định tại các Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ.

Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Thanh tra – kiểm tra số 6 – Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty TNHH MTV Tổng công ty 28 được biết và thực hiện./.

.                                                                                            KT. CỤC TRƯỞNG
Nơi nhận:                                                                         PHÓ CỤC TRƯỞNG
– Như trên;
– Phòng TKT
6;
– Phòng DTPC;
– Lưu: VT, TTHT(2)
.
.                                                                                         Nguyễn Tiến Trường

Theo Cục Thuế TP Hà Nội

Avatar ByTamKhoa

Công văn số 2774/TCT-CS ngày 08/07/2020 Về chính sách thuế

   BỘ TÀI CHÍNH                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔNG CỤC THUẾ                                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-                                                                         ——————

Số: 2774/TCT-CS                                                           Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2020
V/v Chính sách thuế

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội .

Trả lời công văn số 11952/CT-TTHT ngày 17/3/2020 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại Điều 3 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13) quy định về thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

“1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập tư quyền sở hữu trí tuệ theo quy đinh của pháp luật, thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.

…”

– Tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“2. Thu nhập khác bao gồm:

l) Các khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

o) Các khoản thu nhập khác bao gồm cả thu nhập được miễn thuế quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 4 Nghị định này.”

– Tại Điều 3 Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13), quy định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:

“Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy đinh tại Điều 4 của Luật này

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: . . .

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:…

10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”

– Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền…”

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với quan điểm đề xuất xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội (quan điểm 2) nêu tại công văn số 11952/CT-TTHT nêu trên như sau: Trường hợp Công ty cổ phần Sản xuất hàng thể thao nhận được khoản tiền hỗ trợ từ Tổ chức thương mại công bằng thế giới (Fair Trade) do đáp ứng đủ điều kiện sản xuất sản phẩm dán nhãn Fair Trade (được cấp Giấy chứng nhận), công nhân của Công ty đủ điều kiện để được hưởng khoản hỗ trợ thì khi Công ty nhận khoản tiền hỗ trợ này được xác định là thu nhập khác khi tính thuế TNDN, người lao động của Công ty được hưởng các lợi ích từ các hoạt động sử dụng quỹ Fair Trade thuộc trường hợp có thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định của pháp luật và tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn áp dụng chính sách thuế theo đúng quy định của pháp luật ./.

Nơi nhận:                                                                         TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
– Như trên;                                                                  VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
– Phó TCTr Nguyễn Thế Mạnh (để b/c)
– Vụ PC (TCT);
– Vụ DNNCN;
– Lưu: VT, CS (3b).

                                                                  Lưu Đức Huy

Avatar ByTamKhoa

CÔNG VĂN 2739/TCT-CS NĂM 2020 VỀ HÓA ĐƠN DO TỔNG CỤC THUẾ BAN HÀNH

    BỘ TÀI CHÍNH                              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   TỔNG CỤC THUẾ                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
              ——-                                                               ——————

Số: 2739/TCT-CS                                               Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2020
V/v: hóa đơn

 

Kính gửi: Công ty TNHH Kế toán thuế Nguyễn Kiều
( 28 Đường số 1, KDC Metro, P. Hưng Lợi, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 4422/VPCP-ĐMDN ngày 03/06/2020 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Kế toán thuế Nguyễn Kiều. Về nội dung này, trong cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Theo nội dung phản ánh, Công ty TNHH Kế toán thuế Nguyễn Kiều có trụ sở tại Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ nhưng có nêu Cục Thuế tỉnh An Giang không cho phép doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử nếu không chứng minh được tài sản của Công ty đang sở hữu từ 15 tỷ đồng trở lên, Công ty mới thành lập nếu không đủ tài sản 15 tỷ thì phải mua hóa đơn giấy của Cục Thuế để sử dụng.

2. Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

Điều 6. Tạo hóa đơn tự in

1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:

– Đã được cấp mã số thuế;

– Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;

– Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

– Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.

– Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước.

– Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”

Điều 8. Tạo hóa đơn đặt in

1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:

a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

b) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

c) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho các đối tượng hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này.”

Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;

c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.

d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;

đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ khoản này mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”

2. Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hoá đơn điện tử như sau:

2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn

Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử;

c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định;

d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

đ) Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

– Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

– Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.”

3. Công văn số 4763/TCT-CS ngày 29/11/2018 của Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương v/v áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP đối với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020.

Như vậy, căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên đã quy định hướng dẫn các trường hợp áp dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử hoặc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Theo nội dung chuyển kiến nghị tại công văn số 4422/VPCP- ĐMDN nêu trên, theo đó trường hợp Công ty TNHH Kế toán thuế Nguyễn Kiều có thành lập trụ sở và đăng ký sử dụng hóa đơn tại TP. Cần Thơ hoặc tại tỉnh An Giang thì đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế tỉnh Cần Thơ hoặc Cục Thuế tỉnh An Giang để được hướng dẫn áp dụng hóa đơn theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Kế toán thuế Nguyễn Kiều được biết./.

                                                                                     TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG   
Nơi nhận:                                                           KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
– Như trên;                                                                          PHÓ VỤ TRƯỞNG
– Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
– Vụ Đổi mới doanh nghiệp (đế báo cáo);
– Văn phòng Bộ Tài chính (để báo cáo);
– Cồng thông tin điện tử Chính phủ;
– Phó TCTr Nguyễn Thế Mạnh (để b/cáo);                          Nguyễn Hữu Tân
– Vụ PC – BTC;
– Vụ PC – TCT;
– Cục Thuế tỉnh An Giang;
– Cục Thuế TP Cần Thơ;
– Website TCT;
– Lưu: VT, CS (3b).
 
 

Avatar ByTamKhoa

Hướng dẫn chi tiết tổ chức thực hiện Nghị định số 68/2020/NĐ-CP

Mới đây, Tổng cục Thuế đã có công văn 2835/TCT-TTKT hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh thành phố về một số nội dung liên quan đến quy định áp dụng hiệu lực thi hành của Nghị định 68/2020/NĐ-CP cho kỳ quyết toán thuế năm 2019 và xử lý hồi tố đối với các năm 2017 và 2018.

Theo đó, đối với kỳ quyết toán thuế năm 2019, Nghị định số 68/2020/NĐ-CP quy định:      “1. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019.”

Hướng dẫn của Tổng cục Thuế nêu rõ, đối với các doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thuế năm 2019 theo kỳ tính thuế đến hạn trước ngày 31/3/2020 thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP.

Đối với các doanh nghiệp chưa đến kỳ kê khai quyết toán thuế năm 2019 thì thực hiện theo quy định sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP .

Trường hợp đối với việc xử lý hồi tố cho kỳ tính thuế TNDN năm 2017, 2018, hướng dẫn nêu rõ: Việc xử lý hồi tố chi phí lãi vay khống chế theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP cho các năm 2017, 2018 chỉ áp dụng đối với quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP. Cụ thể: Nâng ngưỡng khống chế chi phí lãi vay từ 20% lên 30%; Áp dụng phương pháp tính chi phí lãi vay thuần (lãi đi vay trừ (-) lãi tiền gửi, lãi cho vay). Không áp dụng hồi tố đối với quy định sửa đổi, bổ sung tại điểm (b) (chuyển tiếp chi phí) và (c) (mở rộng đối tượng miễn áp dụng) tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP cho các năm 2017, 2018.

Đối với việc thực hiện bù trừ số thuế TNDN đã nộp trong các năm 2017 và 2018, Tổng cục thuế hướng dẫn:

Trường hợp áp dụng tính toán lại phạm vi theo quy định tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP, nếu số thuế TNDN giảm thì sẽ được giảm số tiền chậm nộp tương ứng (nếu có). Trong đó, đối với trường hợp chưa qua thanh tra, kiểm tra: Người nộp thuế thực hiện bù trừ phần chênh lệch số tiền thuế TNDN và tiền chậm nộp tương ứng vào số thuế TNDN năm 2020. Nếu năm 2020 không đủ bù trừ hết thì được bù trừ vào thuế TNDN phải nộp 05 năm tiếp theo kể từ năm 2020. Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế TNDN còn lại chưa bù trừ hết.

Trường hợp đã thanh tra, kiểm tra và đã có kết luận, quyết định xử lý, Người nộp thuế đề nghị Cục thuế, Chi Cục thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế TNDN phải nộp. Căn cứ đề nghị của người nộp thuế; các hồ sơ liên quan, bao gồm tài liệu của doanh nghiệp và tài liệu, biên bản của Đoàn thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế TNDN phải nộp, tiền chậm nộp tương ứng để thực hiện bù trừ phần chênh lệch vào số thuế TNDN năm 2020.

Việc xác định lại số thuế phải nộp được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, không thực hiện thanh tra, kiểm tra lại tại trụ sở người nộp thuế; không thực hiện điều chỉnh lại kết luận và quyết định thanh tra, kiểm tra năm 2017, 2018.

Trước đó, ngày 24/6/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, Nghị định nêu trên đã quy định chi tiết, đảm bảo thực hiện được ngay mà không ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành.

Theo Bộ Tài Chính

Avatar ByTamKhoa

Thông báo về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) theo kiến trúc và công nghệ mới phiên bản 4.4.3

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

V/v Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.4.3 cập nhật tên địa bàn hành chính cấp xã thuộc các tỉnh/thành phố Lai Châu, Cao Bằng, Hồ chí Minh đồng thời cập nhật mức giảm trừ của thuế thu nhập cá nhân đáp ứng Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14

     Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.4.3 cập nhật địa bàn hành chính cấp xã trực thuộc các tỉnh/thành phố Lai Châu, Cao Bằng, Hồ Chí Minh đồng thời cập nhật điều chỉnh mức giảm trừ của thuế thu nhập cá nhân đáp ứng Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/06/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, cụ thể như sau:

1. Cập nhật tên địa bàn hành chính
1.1. Cập nhật tên địa bàn hành chính thuộc tỉnh Lai Châu

STT

Tên địa bàn hành chính trước khi sáp nhập

          Tên địa bàn hành chính            sau khi sáp nhập

1  Xã Pa Vệ Sử 3020107  Xã Pa Vệ Sủ, huyện Mường Tè,     tỉnh Lai Châu
2  Xã Kan Hồ 3020117  Xã Can Hồ, huyện Mường Tè,        tỉnh Lai Châu
3  Xã Tông Qua Lìn 3020327  Xã Tung Qua Lìn, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
4  Xã Xà Dề Phìn 3020717  Xã Sà Dề Phìn, huyện Sìn Hồ,        tỉnh Lai Châu
5  Xã Tà Gia 3020921  Xã Ta Gia, huyện Than Uyên,         tỉnh Lai Châu

1.2. Cập nhật tên địa bàn hành chính thuộc tỉnh Cao Bằng

STT

Tên địa bàn hành chính trước khi sáp nhập

          Tên địa bàn hành chính            sau khi sáp nhập

1 Xã Xuân Hoà 2030515 Thị trấn Xuân Hoà, huyện Hà Quảng,  tỉnh Cao Bằng

1.3. Cập nhật tên địa bàn hành chính thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

STT

Tên địa bàn hành chính trước khi sáp nhập

         Tên địa bàn hành chính            sau khi sáp nhập

1 Xã Xuân T Đông 7013723 Xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

2. Cập nhật mức giảm trừ của thuế thu nhập cá nhân trên tờ khai Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (02/QTT-TNCN) đáp ứng Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14
Cập nhật chỉ tiêu [29] trên tờ khai chính:
+ Đối với kỳ tính thuế năm 2020 trở đi: Hỗ trợ tính chỉ tiêu [29] = (Đến tháng -Từ tháng +1)*11.000.000, không cho sửa

Cập nhật chỉ tiêu [30] trên tờ khai chính:
+ Đối với kỳ tính thuế năm 2020 trở đi: Hỗ trợ tính chỉ tiêu [30] = Tổng cộng số tiền giảm trừ trên phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN (trong đó Số tiền giảm trừ trên từng dòng = (Đến tháng -Từ tháng +1)*4.400.000), không cho sửa

Bắt đầu từ ngày 18/07/2020, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.4.3 thay cho các phiên bản trước đây.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến cơ quan Thuế theo các số điện thoại, hộp thư hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK do cơ quan Thuế cung cấp.

Tổng cục Thuế trân trọng thông báo./.

Theo Tổng Cục Thuế

Avatar ByTamKhoa

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG VÀ DỊP LỄ 30/04, 01/05

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tam Khoa trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, các đối tác và toàn thể nhân viên lịch nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và Lễ 30/04, 01/05 năm 2020 như sau:

1) Nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương

– Ngày bắt đầu nghỉ: 02/04/2019 (Thứ 5)

– Ngày bắt đầu làm việc lại: 06/04/2019 (Thứ 2)

2) Nghỉ Lễ 30/04 và 01/05

– Ngày bắt đầu nghỉ: 30/04/2019 (Thứ 5)

– Ngày bắt đầu làm việc lại: 04/05/2019 (Thứ 2)

Chúc Quý khách, đối tác, và toàn thể nhân viên Công ty một kỳ nghỉ Lễ vui vẻ và hạnh phúc

Trân trọng thông báo!