Category Archive Tin tức

ByTamKhoa

NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI TÁC ĐỘNG LỚN ĐẾN NGHỀ KẾ TOÁN TỪ NĂM 2018

1. Hóa đơn điện tử

Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CPNghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 51.

Theo đó, nổi bật là các quy định sau:

– Bán hàng dưới 200.000 đồng mỗi lần cũng phải lập hóa đơn
Đây là điểm khác biệt của hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy; cụ thể:
Khi bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn giấy, trừ trường hợp người mua yêu cầu nhận hóa đơn và trừ trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử.

– Nhiều đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử; đơn cử như:
+ Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP .

+ Doanh nghiệp đã sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

+ Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng…

2. Điều kiện thi lấy chứng chỉ kế toán viên
Thông tư 91/2017/TT-BTC (sau đây gọi gọn là Thông tư 91) quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ 15/10/2017.

Theo đó, phần điều kiện dự thi lấy chứng chỉ đã rút ngắn yêu cầu thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu xuống còn 36 tháng (quy định tại Thông tư 129/2012/TT-BTC là 60 tháng).

Ngoài ra, Thông tư 91 cũng đưa ra ví dụ rõ hơn về trường hợp bảo lưu kết quả thi:

Ví dụ: Một người bắt đầu dự thi năm 2017 thì điểm các môn thi đạt yêu cầu của năm 2017 sẽ được bảo lưu trong các năm 2018, 2019.

Đến năm 2019, nếu người dự thi vẫn chưa đạt yêu cầu thi thì khi dự thi vào năm 2020 kết quả thi được tính để xét đạt yêu cầu thi sẽ là kết quả thi của các năm 2018, 2019, 2020; tương tự như vậy cho các năm từ 2021 trở đi.

3. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp thay thế quy định cũ tại Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006.

Theo đó, Thông tư 107 hướng dẫn cụ thể về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán; báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính.

Ngoài ra, ban hành kèm theo Thông tư là:

– Danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán bắt buộc;

– Danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán;

– Danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán;

– Danh mục mẫu báo cáo và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị tại Điều 2 của Thông tư này.

Thông tư 107/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/11/2017 và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2018.

4. Tăng mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2018

Nghị định 141/2017/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ ngày 01/01/2018 như sau:

– Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng (tăng 230.000 đồng so với quy định hiện hành tại Nghị định 153/2016/NĐ-CP)

– Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng)

– Vùng III: 3.090.000 đồng/ tháng (tăng 190.000 đồng)

– Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng).

5. Thêm nhiều khoản thu nhập tính đóng BHXH

Theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 và hướng dẫn tại Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì:

– Hiện nay: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc  = Mức lương  +  Phụ cấp lương

– Từ ngày 01/01/2018: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc  = Mức lương  +  Phụ cấp lương +  Các khoản bổ sung

Lưu ý: Khoản bổ sung (phần thu nhập tính đóng BHXH mới)  phải xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kì trả lương.

(Theo thuvienphapluat)

ByTamKhoa

MỚI: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG BẮT BUỘC SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ (DỰ KIẾN)

Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 51.

Theo đó, quy định các đối tượng thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:

STT

ĐỐI TƯỢNG

I Hóa đơn điện tử không có mã cơ quan thuế
1 Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.
2 Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, hàng không, điện, nước, viễn thông hoặc các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sử dụng nhiều hóa đơn đã sử dụng phần mềm kế toán toàn hệ thống, đã sử dụng hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử thực hiện xây dựng hệ thống hóa đơn điện tử để áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phù hợp với phần mềm kế toán, phần mềm quản trị doanh nghiệp và phần mềm hóa đơn tự in đã có.
3 Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đáp ứng các điều kiện sau:

– Là doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.

– Có phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu tra cứu của người mua và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn đồng thời đến người mua và cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế.

– Thực hiện lưu trữ dữ liệu hóa đơn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về kế toán.

–  Doanh nghiệp không thuộc một trong các đối tượng:

+ Doanh nghiệp rủi ro cao về thuế;

+ Bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng;

+ Thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

II Hóa đơn có mã của cơ quan thuế
1 Doanh nghiệp đã sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2 Doanh nghiệp đã sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3 Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh sử dụng hóa đơn giấy trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (gồm các trường hợp đang mua hóa đơn của cơ quan thuế, đang sử dụng hóa đơn giấy đặt in hoặc tự in) thực hiện chuyển đổi trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp đủ điều kiện thì áp dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
4 Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng; doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua sử dụng hóa đơn điện tử có mã cấp lẻ của cơ quan thuế.
5 Hộ, cá nhân kinh doanh:

– Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện chế độ kế toán, nộp thuế theo phương pháp kê khai có nhu cầu sử dụng nhiều hóa đơn. Bộ Tài chính xây dựng lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế áp dụng đối với hộ, cá nhân kinh doanh trong thời gian 5 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

– Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, không áp dụng chế độ kế toán, không có nhu cầu sử dụng nhiều hóa đơn; hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng; cá nhân kinh doanh khai thuế theo từng lần phát sinh thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cấp lẻ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Dự thảo Nghị định cũng đề cập thêm: Kể từ thời điểm đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã, không có mã của cơ quan thuế được chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có).

(Theo Thuvienphapluat)

ByTamKhoa

MÃ ĐỘC ĐÀO TIỀN ẢO ĐANG LÂY LAN TRÊN FACEBOOK MESSENGER TẠI VIỆT NAM

Một tin nhắn có chứa mã độc đào tiền ảo mà người dùng Facebook Messenger tại Việt Nam nhận được vào sáng ngày 19-12-2017. Ảnh: Chánh Trung.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ sáng nay, 19-12, tại Việt Nam rất nhiều người dùng sử dụng ứng dụng Facebook Messenger đã dính phải một mã độc đào tiền ảo hết sức nguy hiểm.

Mã độc đào tiền ảo này đang lây lan nhanh chóng qua Facebook Messenger, biến máy tính của nhiều người dùng tại Việt Nam thành công cụ đào tiền ảo.

Theo đó từ sáng nay, nhiều người dùng Facebook Messenger phản ánh thông tin, nhiều người bạn có trong danh sách bạn bè (Friend List) đã gởi cho họ một tin nhắn trên Facebook Messenger trong đó có chứa file nén Zip (có tên dạng “Video_xxxx” trong đó xxxx là 4 con số ngẫu nhiên) qua Facebook Messenger. Người nhận khi mở file này sẽ thấy một file video giả mạo bên trong. Nếu mở tiếp file giả mạo, máy tính sẽ bị nhiễm mã độc . Nếu máy tính nạn nhân dùng trình duyệt Google Chrome , mã độc sẽ cài một extension để tiếp tục phát tán file Zip qua Facebook Messenger tới danh sách bạn bè của nạn nhân.

Đại diện công ty an ninh mạng Bkav cho biết mục đích phát tán của mã độc là nhằm chiếm quyền điều khiển của máy tính. Đồng thời lợi dụng máy tính để đào tiền ảo, khiến cho máy tính của nạn nhân luôn trong tình trạng giật lag và gần như không thể sử dụng được.

Bkav cũng khuyến cáo người dùng nên ngay lập tức đổi mật khẩu cho tài khoản đăng nhập trên trình duyệt của mình nếu đã lỡ mở file nén đính kèm. Bên cạnh đó, để không trở thành nạn nhân, người dùng cần cảnh giác khi nhận được file gửi qua Facebook Messenger, cần xác nhận lại với người gửi để chắc chắn đó là file được gửi cho mình. Ngoài ra nên sử dụng các chương trình diệt virus mạnh để quét toàn bộ máy tính nếu chẳng may đã mở các file này.

Đầu tháng 11 vừa qua, Trung tâm ứng cứu khẩn cấp sự cố máy tính Việt Nam (VNCERT) cũng cho biết qua công tác theo dõi sự cố trên không gian mạng Việt Nam, Trung tâm VNCERT đã ghi nhận được rất nhiều sự cố an toàn thông tin về mã độc khai thác tiền ảo Coinhive ẩn mình trên các website. Khi người dùng truy cập vào trang web, thư viện mã Coinhive sẽ tự động chạy trên máy tính người dùng dưới dạng tiện ích mở rộng hoặc trực tiếp trong trình duyệt nhằm mục đích “đào” tiền ảo Bitcoin , Monero… bằng cách sử dụng trái phép tài nguyên của người dùng như: CPU, ổ cứng, bộ nhớ… và gửi về ví điện tử của tin tặc.

Theo VNCERT, với các mã độc đào tiền ảo này người dùng nên kiểm tra hiệu suất sử dụng CPU của máy tính bằng các ứng dụng như Windows Task Manager và Resource Monitor. Nếu máy tính có dấu hiệu chậm chạp và kiểm tra thấy hiệu suất sử dụng CPU của các trình duyệt hoặc tiện ích mở rộng tăng lên cao thì có thể máy tính đó đã bị nhiễm Coinhive, cần thông báo gấp cho quản trị mạng, chuyên gia để xử lý. Ngoài ra, cần thường xuyên kiểm tra và quét các lỗ hổng tồn tại trên hệ thống để phát hiện kịp thời sự xuất hiện của các đoạn mã độc hại. Trong trường hợp phát hiện ra các lỗ hổng, lập tức triển khai biện pháp khắc phục, cập nhật các bản vá bổ sung và loại bỏ các chương trình độc hại đã bị tin tặc chèn vào.

(Theo Chánh Trung, Người lao động)

 

ByTamKhoa

KINH NGHIỆM TRƯỚC KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH, QUYẾT TOÁN THUẾ

Các bạn đã chuẩn bị gì sẵn sàng để báo cáo lên cơ quan thuế? Bài viết chia sẽ những bước đầu tiên cần chuẩn bị như: ghi nhận thuế môn bài, kết chuyển lợi nhuận, các khoản tiền, tính và nộp thuế,…. các bạn tham khảo nhé.

1. Kinh nghiệm trước khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm 2017 nói chung:

Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính 
– Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp
Nợ TK 6422/6425 Có TK 3338/3339
– Chi tiền nộp thuế môn bài
Nợ 3338/3339 Có 111/112

Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm
– Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 4212 Có TK 4211
– Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 4211 Có TK 4212

Nguồn tiền mặt 
Thường các chủ DN bỏ tiền túi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt –> hợp đồng mượn tiền của Sếp để bù đắp vào.

Tiền ngân hàng  
Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phụ về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.

Thuế GTGT khấu trừ
Kiểm tra xem số dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2017 hoặc quý 04/2017 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?
– Thông thường nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau.
– Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý –> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng số dư ở chỉ tiêu 43.

Công nợ phải thu phải trả
Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/2017.

Tiền tạm ứng

Kiểm tra đối chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.

Hàng tồn kho
– Kiểm tra hàng nhập đã được chưa?

– Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
– Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
– Lập dự phòng gì không?

Phân bổ chi phí trả trước
– Đã phân bổ chưa?
– Loại chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

Tính và nộp thuế TNDN tạm tính –> hạch toán
+ Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định
Nợ TK 8211 Có TK 3334
+ Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 111, 112,. . .
+ Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 8211
– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211 Có TK 3334
– Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 Có các TK 111, 112

Tài sản cố định
– Đã khấu hao chưa?
– Chi phí khấu hao nào hợp lý? chi phí nào chưa hợp lý

Thuế phải nộp

Lên thuế xin tình hình thuế năm 2017 để về đối chiếu cho nhanh
– Thuế môn bài? hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?
– Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?
– Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.
– Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm
– Thuế khác?

Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN
– Hạch toán lương chưa?
– Đã trích các khoản theo lương chưa?
– Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?

Các khoản tiền vay, mượn

Kiểm tra lại kỹ để hoàn trả

Doanh thu
– Doanh thu nào chịu thuế TNDN? doanh thu nào không?
– Doanh thu bán hàng?
– Doanh thu tài chính?
– Doanh thu khác?

Giá vốn
– Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?
– Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?

Chi phí
– Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?
– Chi phí bán hàng?
– Chi phí quản lý?
– Chi phí lãi vay ( tài chính) ?
– Chi phí khác?

Kết chuyển doanh thu chi phí
Xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.

Lập quyết toán thuế TNDN –> xác định số thuế phải nộp

Lập quyết toán thuế TNCN –> xác định số thuế phải nộp

Căn cứ vào quyết toán thuế TNDN để hạch toán vào phần mềm
a) Số thuế phái nộp theo quyết toán = số thuế đã tạm tính 4 quý —> không làm gì thêm
b) Số thuế phải nộp theo quyết toán lớn hơn số thuế tạm tính 4 quý –> hạch toán thu thêm thuế Nợ 8211 Có 3334
c) Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính 4 quý –> hạch toán Nợ 3334 Có 8211

Căn cứ quyết toánThuế TNCN –> điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương vào phần mềm.

Kết chuyển 8211 –> 911, Kết chuyển 911 –> 4212.

Lập Báo cáo tài chính —> xong.

Kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho cơ quan nhà nước theo quy định.

2. Kinh nghiệm về quyết toán thuế TNDN
+ Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2017 nhớ đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:
– Nếu năm 2017 lãi thì trên phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột ” số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này”
– Nếu năm 2017 lỗ, thì trên phụ lục cột ” số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này” để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.
+ Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ từ chỉ tiêu B2 cho tới B7.
Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, nhớ gõ vào chỉ tiêu B4.
+  Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN, phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2017 nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế. Gõ vào chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.
+ Lưu ý thuế suất công ty đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các cột C7, C8, C9 tương ứng
+ Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn phụ lục 03-3A, lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C15
+ Nhớ gõ số tiền thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm 2017 vào cột E1
Căn cứ pháp lý : TT78/2014/TT-BTC, TT151/2014/TT-BTC, TT96/2015/TT-BTC…

3. Kinh nghiệm về quyết toán thuế TNCN

Vấn đề giảm trừ bản thân

Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng.
Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay ( Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay): Giảm trừ bản thân 12 tháng.
Số còn lại ( Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.

Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc 3.600.000 đồng/tháng
Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng

Về vấn đề cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế
Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu:
Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN gì cả.
Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 02 theo TT92/2015/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108tr và có MST cá nhân tại thời điểm cam kết.
Lưu ý : Cam kết 02 nếu có duy nhất thu nhập chứ không phải hiểu theo kiểu thu nhập duy nhất 1 nơi.

Căn cứ pháp lý : TT111/2013/TT-BTC, TT92/2015/TT-BTC.

(Theo hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

NHỮNG ĐIỂM TIN CỦA VĂN BẢN, HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ MỚI NHẤT

1. Quy định về kinh doanh casino
– Thông tư 102/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số điều tại Nghị định 03/2017/NĐ-CP Về kinh doanh casino.
– Hiệu lực: 01/12/2017.

2. Quy trình công khai các bước giải quyết khiếu nại của người nộp thuế tại cơ quan thuế các cấp
– Quyết định 1848/QĐ-TCT.
– Hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng từ ngày 01/01/2018.

3. Lệ phí trước bạ
– Quyết định 54/2017/QĐ-UBND Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà.
– Hiệu lực 15/10/2017.

4. Hoàn lại học phí có được miễn thuế TNCN
– Công văn 5249/TCT-TNCN, ngày 15/11/2017.

– Công ty có hỗ trợ tiền học phí cho các nhân viên của mình phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên theo kế hoạch của Công ty và chủ động trả tiền trước từ tài khoản ngân hàng của cá nhân.
– Công ty sẽ hoàn trả tiền học phí bằng cách chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của nhân viên, chứng từ chứng minh là các hóa đơn do tổ chức phát hành cho Công ty thì khoản hỗ trợ học phí này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên này.

5. Kê khai thuế GTGT hàng bán bị đổi, trả lại
– Công văn 4723/TCT-CS.
– Các hóa đơn đã xuất và bị thu hồi trong cùng một tháng: Công ty không kê khai vào các chỉ tiêu tương ứng tại Mục II-Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.
– Đối với các hóa đơn đã xuất và bị thu hồi khác tháng: Công ty thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số bán ra và thuế GTGT đầu ra vào các chỉ tiêu tương ứng tại Mục II- hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đổi, trả lại hàng.

6. Bản scan hóa đơn thương mại nhận qua email từ nhà cung cấp không được coi là hóa đơn điện tử
Công văn 4721/TCT-DNL, ngày 13/10/2017.

(Theo daotaoketoanhcm)

ByTamKhoa

KẾ TOÁN NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT 10 QUY ĐỊNH MỚI NÀY

1. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới

Bộ Tài chính vừa qua đã ban hành Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp thay thế quy định cũ tại Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006.

Theo đó, Thông tư 107 hướng dẫn cụ thể về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán; báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính.

Ngoài ra, ban hành kèm theo Thông tư là:

– Danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán bắt buộc;

– Danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán;

– Danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán;

– Danh mục mẫu báo cáo và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị tại Điều 2 của Thông tư này.

Thông tư 107/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/11/2017 và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2018.

2. Nâng cấp ứng dụng HTKK 3.8.0

Vừa qua, Tổng Cục thuế đã có Thông báo về việc nâng cấp nhiều ứng dụng liên quan đến thuế, cụ thể sau khi nâng cấp, người dùng sẽ sử dụng những phiên bản sau:

– Hỗ trợ kê khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.8.0

– Nhận tờ khai mã vạch tập trung (NTK_TMS) phiên bản 2.5.3

– Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.6.0

– Hỗ trợ đọc, xác minh tờ khai, thông báo thuế định dạng XML (iTaxViewer) phiên bản 1.4.2

– Dịch vụ thuế điện tử (eTax) phiên bản 1.3.0

– Quản lý thuế tập trung (TMS) phiên bản 2.4.

Trong đó, việc nâng cấp các ứng dụng iHTKK, eTAX, HTKK, NTK_TMS để cập nhật danh mục biểu thuế (phí) tài nguyên, TTĐB, BVMT và phí, lệ phí tương ứng với các tiểu mục mới theo Thông tư 300/2016/TT-BTC.

Thời gian nâng cấp các ứng dụng: Từ 09h00 ngày 11/11/2017 đến hết 24h00 ngày 12/11/2017.

3. Tăng mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2018

Ngày 07/08/2017, Hội đồng tiền lương quốc gia đã chính thức chốt mức lương tối thiểu vùng năm 2018 (dự kiến áp dụng từ ngày 01/01/2018) như sau:

 Vùng Mức lương tối thiểu vùng

(Áp dụng từ ngày 01/01/2018)

Tỷ lệ tăng so với năm 2017
I 3.980.000 đồng/tháng 6.1%
II  3.530.000 đồng/tháng 6.3%
III  3.090.000 đồng/tháng 6.6%
IV  2.760.000 đồng/tháng 7.0%

4. Dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên theo quy định mới

Hiện nay, việc dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên sẽ thực hiện theo quy định mới tại Thông tư 91/2017/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 15/10/2017), qua đó, sẽ có một số quy định mới mà kế toán cần lưu ý như sau:

– Gộp chung điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên làm một thay vì quy định riêng.

– Rút ngắn yêu cầu thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu xuống còn 36 tháng (quy định tại Thông tư 129/2012/TT-BTC là 60 tháng).

Ngoài ra, Thông tư 91 cũng đưa ra ví dụ rõ hơn về trường hợp bảo lưu kết quả thi:

Ví dụ: Một người bắt đầu dự thi năm 2017 thì điểm các môn thi đạt yêu cầu của năm 2017 sẽ được bảo lưu trong các năm 2018, 2019.

Đến năm 2019, nếu người dự thi vẫn chưa đạt yêu cầu thi thì khi dự thi vào năm 2020 kết quả thi được tính để xét đạt yêu cầu thi sẽ là kết quả thi của các năm 2018, 2019, 2020; tương tự như vậy cho các năm từ 2021 trở đi.

5. Thêm nhiều khoản thu nhập tính đóng BHXH

Theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 và hướng dẫn tại Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì:

– Hiện nay:

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc  = Mức lương  +  Phụ cấp lương

– Từ ngày 01/01/2018:

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc  = Mức lương  +  Phụ cấp lương +  Các khoản bổ sung

Lưu ý: Khoản bổ sung phải xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kì trả lương.

6. Tăng trợ cấp thai sản từ 01/07/2018

Mới đây, Quốc hội đã chính thức Thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2018.

Theo đó, Quốc hội giao Chính phủ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1.300.000 đồng/tháng lên 1.390.000 đồng/tháng; thời điểm thực hiện từ ngày 01/07/2018.

Như vậy, kể từ ngày lương cơ sở tăng thì trợ cấp thai sản cũng sẽ tăng theo; cụ thể:

Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Tiền trợ cấp 01 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi sẽ tăng từ 2.600.000 đồng lên 2.780.000 đồng (tương đương với mức tăng 6.923%).

7. Thêm đối tượng bắt buộc tham gia BHXH

Kể từ ngày 01/01/2018, đối tượng là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng sẽ chính thức phải tham gia BHXH bắt buộc.

Đồng thời, cũng từ ngày này, người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

8. Phạt tù người có nghĩa vụ nhưng không đóng BHXH cho NLĐ

Bộ luật hình sự 2015 đã bổ sung quy định về tội phạm liên quan đến hành vi trốn đóng BHXH cho người lao động nhằm hạn chế tình trạng nợ đọng BHXH, cụ thể như sau:

Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;

d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;

c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

Như vậy, có thể thấy, đối tượng chịu sự tác động của Điều luật này là “người nào có nghĩa vụ đóng BHXH cho người lao động…”. Tuy hiện nay chưa có hướng dẫn cụ thể nhưng kế toán thường là những người trực tiếp xử lý vấn đề đóng/không đóng BHXH cho người lao động nên cần phải chú ý với quy định này.

9. Phạt đến 12 năm tù nếu vi phạm quy định về sử dụng NLĐ dưới 16 tuổi

Điều 296. Tội vi phạm quy định về sử dụng người lao động dưới 16 tuổi

1. Người nào sử dụng người lao động dưới 16 tuổi làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại theo danh mục mà Nhà nước quy định thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Làm chết người;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

10. Kéo dài số năm đóng BHXH để được hưởng mức lương hưu tối đa

Theo quy định tại Luật BHXH 2014 thì mức hưởng lương hưu tối đa là 75% mức tiền lương bình quân tháng đóng BHXH.

Dưới đây là bảng so sánh quy định về số năm người lao động phải đóng BHXH để được hưởng mức lương hưu tối đa trước và sau ngày 01/01/2018 dựa trên quy định tại Khoản 1, 2 Điều 56 Luật BHXH 2014:

 Đối tượng Hiện nay Từ 01/01/2018
Lao động nam Từ đủ 30 năm BHXH trở lên
Lao động nam
Từ đủ 31 năm đóng BHXH

(nếu nghỉ hưu vào năm 2018)

Từ đủ 32 năm đóng BHXH

(nếu nghỉ hưu vào năm 2019)

Từ đủ 33 năm đóng BHXH

(nếu nghỉ hưu vào năm 2020)

Từ đủ 34 năm đóng BHXH

(nếu nghỉ hưu vào năm 2021)

Từ đủ 35 năm đóng BHXH

(nếu nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi)

(Theo Thuvienphapluat)

ByTamKhoa

THÔNG TƯ 107/2017/TT-BTC – HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN MỚI

Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 10/10/2017. Theo đó, thông tư hướng dẫn danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán bắt buộc; Danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán; Danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán; Danh mục mẫu báo cáo và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính.

Theo đó, Thông tư này hướng dẫn cụ thể về các vấn đề sau đây:
Danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán bắt buộc;
Danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán;
Danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán;
Danh mục mẫu báo cáo và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị tại Điều 2 của Thông tư này.

Hệ thống tài khoản kế toán được phân loại theo quy định mới như sau:
– Có 09 loại tài khoản trong bảng từ loại 1 đến loại 9 (quy định hiện hành tại Quyết định 19/2006/QĐ-BTC chỉ có 6 loại, từ loại 1 đến loại 6) được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
– Loại tài khoản ngoài bảng gồm tài khoản loại 0, được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).

Thông tư 107/2017/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/11/2017 và áp dụng kể từ ngày 01/01/2018; đồng thời, thay thế các văn bản sau đây:
Quyết định 19/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
Thông tư 185/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 19.

(Theo giasuketoantruong)

ByTamKhoa

THÔNG BÁO VỀ VIỆC NÂNG CẤP ỨNG DỤNG HỖ TRỢ KÊ KHAI TỜ KHAI MÃ VẠCH (HTKK) PHIÊN BẢN 3.8.0

Ngày 10/11/2017, Tổng cục thuế ra thông báo về việc nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 3.8.0, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.6.0 và ứng dụng Hỗ trợ đọc, xác minh tờ khai, thông báo thuế định dạng XML (iTaxViewer) phiên bản 1.4.2 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 300/2016/TT-BTC ngày 5/11/2016 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.

Chi tiết thông báo như sau:

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

V/v: Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 3.8.0, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.6.0 và ứng dụng Hỗ trợ đọc, xác minh tờ khai, thông báo thuế định dạng XML (iTaxViewer) phiên bản 1.4.2 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 300/2016/TT-BTC ngày15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước

 Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 300/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp các ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 3.8.0, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.6.0, ứng dụng Hỗ trợ đọc, xác minh tờ khai, thông báo thuế định dạng XML (iTaxViewer) phiên bản 1.4.2, cụ thể như sau:

  • Nâng cấp danh mục thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt, phí, lệ phí thuộc các chức năng kê khai tờ khai 01/TAIN, 02/TAIN, 01/TTĐB,  01/TBVMT, 01/PHLP, 02/PHLP, 01/BVMT, 02/BVMT, 01/CNKD trên ứng dụng HTKK, iHTKK theo Thông tư số 300/2016/TT-BTC.
  • Nâng cấp ứng dụng iTaxViewer phiên bản 1.4.2 đáp ứng các nội dung nâng cấp của ứng dụng iHTKK phiên bản 3.6.0.

        Bắt đầu từ ngày 12/11/2017, khi kê khai các tờ khai có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 3.8.0, iHTKK 3.6.0 thay cho các phiên bản trước đây.

        Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:

  • Ứng dụng HTKK phiên bản 3.8.0: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai
  • Ứng dụng iHTKK phiên bản 3.6.0: Thực hiện kê khai tại http://kekhaithue.gdt.gov.vn

Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan Thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK, iHTKK, iTaxViewer do cơ quan Thuế cung cấp.

(Theo Tổng cục thuế Việt Nam)

ByTamKhoa

DOANH NGHIỆP CẦN CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI KẾT THÚC NĂM 2017

Sắp kết thúc năm 2017, cuối năm doanh nghiệp có rất nhiều công việc phải thực hiện như: Quyết toán thuế TNDN, nộp thuế TNDN tạm tính… rất nhiều công việc phải thực hiện, có thể nhiều kế toán sẽ bỏ sót. Sau đây, bài viết xin tổng hợp lại những việc doanh nghiệp cần chuẩn bị trước khi kết thúc năm 2017.

Tổng hợp những công việc doanh nghiệp cần chuẩn bị :

STT CÔNG VIỆC NỘI DUNG HẠN CHÓT
1 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ quý IV DN phải gửi Báo cáo ngay cả trong trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn.

(Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC)

30/01/2018
2 Khai thuế GTGT theo tháng (Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC) 20/01/2018
3 Khai thuế GTGT theo quý Áp dụng đối với doanh nghiệp có doanh thu từ 20 tỷ đồng trở xuống

(Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC)

30/01/2018
4 Quyết toán thuế TNDN (Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC) 31/03/2018
5 Quyết toán thuế TNCN (Khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC) 31/03/2018
6 Nộp thuế TNDN tạm tính – Đối với DN không phải lập BCTC quý: Số thuế TNDN tạm tính dựa vào số thuế TNDN năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm nay

– Đối với DN phải lập BCTC theo quý: Số thuế TNDN tạm tính dựa vào BCTC quý và các quy định của pháp luật về thuế

(Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC)

30/01/2018
7 Báo cáo tình hình thay đổi về lao động hằng năm Nơi nộp báo cáo: Phòng Lao động Thương binh Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện

Đối với DN thuộc Khu công nghiệp, nộp cho Sở Lao động Thương binh Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Xem chi tiết mẫu báo cáo tình hình thay đổi lao động hằng năm tại đây.

(Khoản 2 Điều 8 Nghị định 03/2014/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH)

24/11/2017
8 Báo cáo tình hình tham gia BHTN năm trước Nơi nộp báo cáo: Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi DN đặt trụ sở.

Xem chi tiết mẫu báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại đây.

(Khoản 7 Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP và Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH)

14/01/2018
9 Báo cáo, công bố tình hình tổng hợp tai nạn lao động cả năm Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ sở và cấp tổ đội, phân xưởng (đối với các tổ đội, phân xưởng có xảy ra tai nạn lao động) và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có).

(Khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH)

– Công bố cho NLĐ biết: 14/01/2018

– Gửi báo cáo đến Sở Lao động Thương binh Xã hội nơi DN đặt trụ sở chính: 09/01/2018

10 Báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động Nơi nộp báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế

(Có thể nộp trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử)

(Khoản 2 Điều 10 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH)

09/01/2018
11 Đánh giá kết quả hoạt động của người lao động và tình hình sản xuất kinh doanh Pháp luật lao động không có quy định cụ thể, tuy nhiên, thường doanh nghiệp sẽ chuẩn bị trước khi kết thúc năm hoặc sau khi kết thúc năm vài ngày.
12 Thưởng Tết cho người lao động Dựa trên kết quả đánh giá trên mà doanh nghiệp thưởng Tết cho người lao động

(Điều 103 Bộ luật lao động 2012)

13 Công việc khác – Nộp lại tờ khai thuế môn bài, nếu trong năm 2016 có thay đổi bậc môn bài.

– Rà soát lại sổ sách, chứng từ, cân đối doanh thu, chi phí, chuẩn bị cho BCTC năm 2016, bởi nếu không hợp lý sẽ có hậu quả sau này. Thời gian tháng 12 này cực kỳ quan trọng trong việc bổ sung các chứng từ thiếu cho cả năm.

– Thực hiện việc kiểm kê tài sản cuối năm 2017 bao gồm NVL, hàng hóa, CCDC, TSCĐ…

– Thực hiện chốt và đối chiếu các khoản công nợ cuối năm 2017, bao gồm tất cả các khoản công nợ phải thu, phải trả…

Chậm nhất 31/12/2017

(Theo hocketoanthuchanh)

ByTamKhoa

MỨC XỬ PHẠT KHI NỘP CHẬM BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (THSDHĐ), nộp chậm hoặc không nộp,… thì bị phạt như thế nào? Các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

** Điều 13 Thông tư Số 10/2014/TT–BTC có quy định về mức phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cụ thể như sau:

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi:

– Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
– Và Doanh nghiệp phải lập và gửi lại báo cáo cho cơ quan thuế. Trường hợp Doanh nghiệp phát hiện sai sót và lập lại báo cáo thay thế đúng gửi cơ quan thuế trong thời hạn nộp thì không bị xử phạt.

2. Đối với hành vi vi phạm về nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn gửi cơ quan thuế:

– Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp chậm từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5.
– Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp chậm từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 10 và có tình tiết giảm nhẹ.
– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu nộp chậm sau 10 ngày.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. (được tính sau 20 ngày)

** Điều 40 Nghị định 109/2013/NĐ–CP có quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế như sau:

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi

– Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.
– Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định.
– Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp thông báo, báo cáo thì không bị phạt tiền.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi:

– Nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi:

– Không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

(Theo hocketoanthuehcm)