Category Archive Tin tức

Avatar ByTamKhoa

Một số trường hợp hóa đơn điện tử không cần đầy đủ các nội dung bắt buộc

Một số trường hợp hóa đơn điện tử không cần đầy đủ các nội dung bắt buộc vẫn hợp pháp

Tại Khoản 3, Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải có đầy đủ nội dung bắt buộc như sau:

“a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

Mặt khác, tại dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 119, Bộ Tài chính đã đưa ra một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết hiển thị đầy đủ các nội dung bắt buộc, cụ thể:

  • Đối với một số ngành nghề đặc thù có cung cấp hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng là cá nhân, hộ gia đình như dịch vụ y tế, bán lẻ thuốc tân dược, ngân hàng, điện sinh hoạt, nước sạch, viễn thông, bảo hiểm, vận tải, siêu thị, xăng dầu thì hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung nhưng phải có:
  • Tên, địa chỉ của người mua. Riêng đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu, hóa đơn điện tử siêu thị, hóa đơn điện tử vận tải, vé xem phim, trông giữ phương tiện vận tải thì không nhất thiết có tên, địa chỉ người mua là người tiêu dùng cuối cùng. Đối với hóa đơn điện tử trông giữ phương tiện vận tải: Ghi cụ thể biển số phương tiện vận tải, thời gian trông.
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng; thuế suất thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền thuế giá trị gia tăng; tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán. Trường hợp cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng không qua Website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế thì trên hóa đơn điện tử không có các chỉ tiêu bắt buộc như: địa chỉ, mã số thuế người mua, chữ ký điện tử của người bán và người mua, số lượng, đơn vị tính, thuế suất thuế giá trị gia tăng, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn.
  • Đối với tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử không nhất thiết phải có chữ ký của người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua.

 ➡ Nội dung của hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung nhưng phải có:

– Số hóa đơn: là thông tin số trên hóa đơn được tạo từ máy tính tiền theo dãy số tự nhiên liên tục.
– Tên cửa hàng, quầy hàng của từng cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
– Mã số thuế của người bán;
– Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ;
– Tổng số tiền thanh toán;
– Chữ ký số của người bán hoặc chữ ký điện tử của người bán theo hình thức mã xác thực giao dịch điện tử;
– Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
– Mã của cơ quan thuế

Hi vọng qua bài viết này, doanh nghiệp đã nắm rõ thông tin về nội dung bắt buộc, nội dung không bắt buộc trên hóa đơn điện tử để quá trình sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp được hiệu quả nhất.

Nguồn: tintucketoan

Avatar ByTamKhoa

Thủ tục điều chỉnh mức đóng BHXH, cấp sổ BHXH mới nhất 2021

Theo Quyết định 222/QĐ-BHXH, thủ tục đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT được thực hiện như sau:

 (1) Trình tự thực hiện

Bước 1. Lập, nộp hồ sơ

1. NLĐ làm việc tại đơn vị SDLĐ: Lập hồ sơ theo quy định tại điểm 1 mục (3) Thành phần hồ sơ; nộp hồ sơ cho đơn vị SDLĐ.

2. NLĐ làm việc ở nước ngoài: Lập hồ sơ theo quy định tại điểm 2 mục (3) Thành phần hồ sơ đóng qua đơn vị đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú của NLĐ trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

3. NLĐ có từ 2 sổ BHXH đóng trùng BHXH, BHTN: Lập hồ sơ theo quy định tại điểm 3 mục (3) Thành phần hồ sơ, nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi quản lý hoặc nơi cư trú.

4. Đơn vị SDLĐ: Ghi mã số BHXH vào các mẫu biểu tương ứng đối với NLĐ đã được cấp mã số BHXH; Hướng dẫn NLĐ lập Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) đối với NLĐ chưa được cấp mã số BHXH (kể cả NLĐ không nhớ mã số BHXH); nộp cho cơ quan BHXH.

Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.

Bước 3. Nhận kết quả gồm: Sổ BHXH, thẻ BHYT; Quyết định hoàn trả; Tiền hoàn trả thời gian đóng trùng BHXH, BHTN.

(2) Cách thức thực hiện

1. Nộp hồ sơ: Đơn vị SDLĐ, NLĐ làm việc ở nước ngoài đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH và NLĐ có từ 2 sổ BHXH đóng trùng BHXH, BHTN nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau:

– Qua dịch vụ bưu chính công ích;

– Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tại Trung tâm Phục vụ HCC các cấp.

– Qua giao dịch điện tử đối với đơn vị SDLĐ: lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN.

2.Nhận kết quả giải quyết: theo hình thức đã đăng ký.

(3) Thành phần hồ sơ

1. Đối với NLĐ làm việc tại đơn vị SDLĐ nộp hồ sơ cho đơn vị SDLĐ:

– Tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

2. Đối với NLĐ đi làm việc ở nước ngoài:Trường hợp NLĐ được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh (nếu có) theo Phụ lục 03.

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

– Hợp đồng lao động có thời hạn ở nước ngoài hoặc hợp đồng lao động được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động được ký mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng.

3. Đối với NLĐ có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

– Các sổ BHXH.

4. Đối với đơn vị SDLĐ

a) Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);

b) Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT);

c) Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

(5) Thời hạn giải quyết:

Kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định:

– Trường hợp cấp sổ BHXH, thẻ BHYT mới: không quá 05 ngày.

– Trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất: không quá 05 ngày.

– Trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN: không quá 10 ngày.

– Trường hợp điều chỉnh tăng tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN: không quá 03 ngày.

– Trường hợp xác nhận sổ BHXH: không quá 05 ngày.

– Trường hợp hoàn trả do đóng trùng BHXH, BHTN: không quá 10 ngày.

Nguồn:thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

Thời hạn lưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán

Thời hạn lưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán loại 05 năm, 10 năm và vĩnh viễn được quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định 174/2016/NĐ-CP cụ thể như sau:

»Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm

(1) Chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của bộ phận kế toán.

(2) Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

(3) Trường hợp tài liệu kế toán quy định tại mục (1) và (2) mà pháp luật khác quy định phải lưu trữ trên 5 năm thì thực hiện lưu trữ theo quy định đó.

»Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm

(4) Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tự kiểm tra kế toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ và tài liệu khác sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

(5) Tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; báo cáo kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản.

(6) Tài liệu kế toán của đơn vị chủ đầu tư, bao gồm tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm và tài liệu kế toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thuộc nhóm B, C.

(7) Tài liệu kế toán liên quan đến thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển đổi đơn vị, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, kết thúc dự án.

(8) Tài liệu liên quan tại đơn vị như hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hồ sơ của các tổ chức kiểm toán độc lập.

(9) Các tài liệu khác không thuộc trường hợp lưu trữ 05 năm hoặc lưu trữ vĩnh viễn.

Trường hợp tài liệu kế toán quy định tại các mục nêu trên mà pháp luật khác quy định phải lưu trữ trên 10 năm thì thực hiện lưu trữ theo quy định đó.

»Tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn

(10) Đối với đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước, tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn gồm Báo cáo tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm đã được Quốc hội phê chuẩn, Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn; Hồ sơ, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thuộc nhóm A, dự án quan trọng quốc gia; Tài liệu kế toán khác có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

Việc xác định tài liệu kế toán khác phải lưu trữ vĩnh viễn do người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán, do ngành hoặc địa phương quyết định trên cơ sở xác định tính chất sử liệu, ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

(11) Đối với hoạt động kinh doanh, tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn gồm các tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

Việc xác định tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn do người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán quyết định căn cứ vào tính sử liệu và ý nghĩa lâu dài của tài liệu, thông tin để quyết định cho từng trường hợp cụ thể và giao cho bộ phận kế toán hoặc bộ phận khác lưu trữ dưới hình thức bản gốc hoặc hình thức khác.

*Lưu ý: Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn phải là thời hạn lưu trữ trên 10 năm cho đến khi tài liệu kế toán bị hủy hoại tự nhiên.

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

Các trường hợp không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Theo đó, bổ sung quy định về các trường hợp không thu thuế xuất, nhập khẩu (XNK) như sau:

– Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định như:

+ Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập;

+ Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất;

+ Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất;

+ Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm;

+ Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế XNK nhưng không có hàng hóa XNK hoặc XNK ít hơn so với hàng hóa XNK đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối thiểu.

– Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế XNK quy định về:

+ Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập;

+ Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất.

Người nộp thuế nộp hồ sơ không thu thuế cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục XNK hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan.

Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ 25/4/2021 và bãi bỏ các Thông tư 90/2011/TT-BTC, Thông tư 201/2012/TT-BTC, Thông tư 81/2013/TT-BTC và Thông tư 116/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nguồn:thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2021

Dưới đây là các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công năm 2021.

Cụ thể, thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

**Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

**Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

(3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

(6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

(7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

(8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

(9) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

(10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

(11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn nêu trên phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

**Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

**Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

**Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

(1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

(2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

(3) Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau:

– Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

– Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

(4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

– Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.

(5) Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.

(6) Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động.

(7) Các khoản lợi ích khác.

Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng…

Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:

(1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:

– Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.

– Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.

– Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.

– Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

– Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.

– Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.

– Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.

(2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

(3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

(4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

(1) Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.

– Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

– Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.

– Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo.

(2) Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.

(3) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.

(4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy.

(5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.

(6) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.

Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.

(7) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.

(8) Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học… thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.

(9) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.

Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại.

Ví dụ 1: Ông X là người nước ngoài được nhà thầu dầu khí Y điều chuyển đến làm việc tại giàn khoan trên thềm lục địa Việt Nam. Theo quy định tại hợp đồng lao động, chu kỳ làm việc của ông X tại giàn khoan là 28 ngày liên tục, sau đó được nghỉ 28 ngày. Nhà thầu Y thanh toán cho ông X các khoản tiền vé máy bay từ nước ngoài đến Việt Nam và ngược lại mỗi lần đổi ca, chi phí cung cấp trực thăng đưa đón ông X chặng từ đất liền Việt Nam ra giàn khoan và ngược lại, chi phí lưu trú trong trường hợp ông X chờ chuyến bay trực thăng đưa ra giàn khoan làm việc thì không tính các khoản tiền này vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông X.

(10) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ: Khoản 2 Điều 2 Văn bản hợp nhất 68/VBHN-BTC ngày 19/12/2019.

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

Tổng hợp điểm mới tại Nghị định 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp

Sau đây là một số điểm mới nổi bật tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 04/01/2021) so với quy định cũ tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP:

1. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021 thì mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

(Hiện hành tại Nghị định 78/2015 không đề cập đến vấn đề này).

2. Các trường hợp cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 01/2021 thì cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký doanh nghiệp không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng được áp dụng khi xảy ra một hoặc một số trường hợp sau đây:

+ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng, nâng cấp;

+ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gặp sự cố kỹ thuật;

+ Chiến tranh, bạo loạn, thiên tai và trường hợp bất khả kháng khác.

(Hiện hành tại Nghị định 78/2015 không đề cập đến vấn đề này).

3. So với quy định tại Điều 13 Nghị định 78/2015 thì Nghị định 01/2021 không còn quy định “Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Doanh nghiệp được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu không được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 3 Nghị định 01/2021 thì việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (hiện hành tại Nghị định 78/2015 và Nghị định 108/2018 không đề cập vấn đề này).

5. Quy định mới về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

– Điều 86 Nghị định 01/2021 quy định về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:

“1. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh.

2. Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.”

– Điều 72 Nghị định 78/2015 quy định về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:

“Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.”

6. Không hạn chế thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh

Khoản 1 Điều 76 Nghị định 78/2015 quy định trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

Tuy nhiên, Nghị định 01/2021 không còn quy định hạn chế “Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.” nữa.

7. Điểm mới trong Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định 01/2021 thì khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, kèm theo thông báo phải có các giấy tờ sau đây:

– Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của Cơ quan thuế;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

(Quy định cũ tại Điều 77 Nghị định 78/2015 không quy định rõ các giấy tờ phải nộp kèm theo Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh).

8. Quy định rõ các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Điều 41 Nghị định 01/2021 quy định các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

– Tạm ngừng kinh doanh;

– Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký;

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cưỡng chế về quản lý thuế;

– Đang làm thủ tục giải thể, đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập;

– Đang làm thủ tục phá sản;

– Đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại;

– Đang hoạt động.

(Nghị định 78/2015 không có quy định rõ về các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp).

9. Thêm trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 77 Nghị định 01/2021 thì chi nhánh, văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong các trường hợp sau đây:

– Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo;

– Chi nhánh, văn phòng đại diện ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế;

– Theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

(Theo quy định cũ tại Khoản 3 Điều 60 Nghị định 78/2015 thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp chỉ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong trường hợp ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.).

10. Thêm trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 65 Nghị định 01/2021 thì doanh nghiệp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

– Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

– Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;

– Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

(Khoản 1 Điều 56 Nghị định 78/2015 không quy định trường hợp Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”).

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

07 trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế trong 07 trường hợp sau:

(1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

(2) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

(3) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh;

(4) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;

(5) Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

(6) Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế

(7) Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.

Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì cơ quan thuế ban hành quyết định ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; doanh nghiệp bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.

Nguồn: thuvienphapluat

Avatar ByTamKhoa

Công văn 427/TCT-TTHT điểm mới Thông tư hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC 
THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 427/TCT-TTHT
V/v giới thiệu điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2021

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngày 26/1/2021 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, có hiệu lực từ ngày 12/3/2021. Tổng cục Thuế giới thiệu nội dung điểm mới của Thông tư (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

Để thống nhất triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTC (Thông tư), Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế khẩn trương thực hiện các công việc sau:

1. Thực hiện triển khai tuyên truyền, phổ biến các nội dung cũng như quy định mới của Thông tư đến các đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế và người nộp thuế trên địa bàn.

2. Rà soát điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định mới của Thông tư đối với các đại lý thuế thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý. Trường hợp đại lý thuế không đáp ứng điều kiện “có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp” trong 03 tháng liên tục kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thì Cục Thuế thực hiện đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế.

3. Chủ động triển khai các lớp cập nhật kiến thức cho nhân viên đại lý thuế và người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trên địa bàn. Trường hợp số lượng người tham gia cập nhật kiến thức ít, không đủ tổ chức lớp riêng thì các Cục Thuế hướng dẫn để người cập nhật kiến thức tham gia cùng với các lớp tập huấn chung cho người nộp thuế.

4. Hiện nay, Tổng cục Thuế đã có ứng dụng trên TMS để cập nhật dữ liệu, thông tin của đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế để phục vụ công tác quản lý và công khai thông tin, đề nghị các Cục Thuế thực hiện cập nhật dữ liệu kịp thời và đầy đủ, đồng thời tiến hành rà soát dữ liệu hiện có của đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế trong ứng dụng và đang công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, trường hợp phát hiện sai sót phải thực hiện điều chỉnh ngay. Cục thuế chịu trách nhiệm tính chính xác của dữ liệu, thông tin của đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế thuộc diện quản lý.

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ Vụ Tuyên truyền và hỗ trợ NNT – Tổng cục Thuế (điện thoại: 02439712555 – máy lẻ: 5086 hoặc 5080) để được hỗ trợ./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Lãnh đạo Tổng cục (để biết);
– Các Vụ/đơn vị thuộc TCT (để thực hiện);
– Lưu: VT, TTHT (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ 
TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

Vũ Chí Hùng

PHỤ LỤC

GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI CỦA THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
(Ban hành kèm theo công văn số    /TCT-TTHT ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Tng cục Thuế)

1. Bổ sung thêm 02 dịch vụ đại lý thuế được cung cấp cho người nộp thuế (khoản 2 Điều 3) gồm:

– Dịch vụ tư vấn về thuế;

– Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ;

Trước đây: Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 117/2012/TT-BTC chỉ quy định dịch vụ làm thủ tục về thuế

2. Sửa đổi điều kiện dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

Điểm mới 1 (khoản 2 Điều 4)Quy định người dự thi phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên

Trước đây: Tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 117/2012/TT-BTC quy định: “có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành …

Điểm mới 2 (khoản 3 Điều 4): Nâng thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên đồng thời bỏ quy định làm trong lĩnh vực Luật (chuyên ngành pháp luật kinh tế). Đồng thời hướng dẫn rõ thời gian công tác thực tế được tính cộng dồn từ thời gian tốt nghiệp ghi trên bằng đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi.

Trước đây: Tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 117/2012/TT-BTC quy định: có thời gian làm việc trong lĩnh vực từ 02 năm trở lên tính từ ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi. Chưa hướng dẫn rõ thời gian công tác tính từ thời điểm nào.

3. Đơn giản hồ sơ dự thi và sửa đổi hình thức nộp hồ sơ dự thi:

Điểm mới 1 (Khoản 1 Điều 5): Đơn giản hồ sơ dự thvà sửa đổi hình thức nộp hồ sơ dự thi

– Bỏ quy định nộp sơ yếu lý lịch trong hồ sơ thi

– Bỏ quy định nộp giấy tờ miễn môn thi vì không quy định xét miễn môn thi khi dự thi.

– Quy định trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đưa vào vận hành thì người dự thi không phải nộp bản scan CMND/thẻ căn cước công dân.

– Quy định người dự thi nộp hồ sơ dự thi bằng phương thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Trước đây: Quy định hồ sơ dự thi được nộp trực tiếp tại Tổng cục Thuế hoặc nộp qua đường bưu chính (khoản 3 Điều 12 Thông tư 117/2012/TT-BTC).

4. Tổ chức thi:

Điểm mới 1: Bổ sung quy định về chi phí dự thi (khoản 1 Điều 6): Quy định chi phí dự thi được nộp bằng tiền mặt hoặc thông qua thanh toán điện tử. Trường hợp người dự thi đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp.

Trước đây: Tại điểm d) khoản 3 Điều 13 quy định: Người dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải nộp lệ phí thi theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điểm mới 2: Số lượng kỳ thi trong năm (khoản 1 Điều 8): Quy định mỗi năm Tổng cục Thuế tổ chức ít nhất 01 kỳ thi.

Trước đây: Tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC quy định mỗi năm tổ chức ít nhất 02 kỳ thi.

Điểm mới 3: Hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi (Điều 9): Chỉ quy định các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi. Xử lý vi phạm cụ thể đối với người dự thi được thực hiện theo quy chế thi do Tổng cục Thuế ban hành.

Trước đây: Tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 117/2012/TT-BTC quy định cụ thể về xử lý vi phạm đối với người dự thi.

5. Miễn môn thi:

Điểm mới 1: Thu hẹp đối tượng được miễn môn thi pháp luật về thuế (khoản 1 Điều 11):

– Đối với người dự thi đã có thời gian làm việc trong ngành thuế: Quy định chỉ những người là công chức, viên chức làm công tác quản lý thuế và viên chức giảng dạy về thuế và có thời gian 60 tháng liên tục giữ ngạch đồng thời phải có thời gian làm công tác quản lý thuế hoặc giảng dạy nghiệp vụ thuế ti thiu 36 tháng. Ngoài ra còn quy định không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc.

– Bỏ quy định miễn thi môn pháp luật thuế đối với người tốt nghiệp đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế và có chứng chỉ hành nghề luật sư và giảng viên môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng.

Trước đây: Tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 117/2012/TT-BTC và khoản 6 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC quy định miễn môn thi pháp luật về thuế chỉ cần công chức thuế, viên chức thuế có ngạch và không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc; người tốt nghiệp đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế và có chứng chỉ hành nghề luật sư và người đã làm giảng viên môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên…

Điểm mới 2: Sửa đổi quy định về miễn thi môn kế toán (khoản 2 Điều 11):

– Bỏ miễn thi môn kế toán đối với người là giảng viên môn kế toán tại các trường đại học, cao đẳng.

– Bổ sung trường hợp được miễn thi: Người đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức

Điểm mới 3: Sửa đổi quy định về miễn môn thi pháp luật về thuế và môn thi kế toán (khoản 3 Điều 11)

– Quy định người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên thay cho giấy xác nhận hành nghề Kế toán, kiểm toán như quy định trước đây.

– Quy định chặt chẽ hơn đối với trường hợp là công chức, viên chức công tác trong ngành thuế. Theo đó, những người được miễn hai môn thi phải là công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III) tối thiểu 10 năm hoặc có ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II) trở lên và có thời gian làm công tác quản lý thuế hoặc giảng dạy nghiệp vụ quản lý thuế tối thiểu 60 tháng. Ngoài ra còn quy định không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khin trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc.

Trước đây: Tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC quy định: Miễn thi 02 môn Pháp luật về thuế và Kế toán đối với Người có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán; Công chức thuế, viên chức thuế có ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên thuế, kiểm tra viên thuế, giảng viên trở lên và có thời gian công tác liên tục trong ngành thuế từ 05 năm trở lên, khi thôi công tác trong ngành.

6. Cấp, thu hồi CCHN:

Điểm mới 1: Về hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (khoản 2 Điều 12): quy định cụ thể từng loại giấy tờ miễn môn thi đối với từng trường hợp cụ thể, đồng thời sửa đổi bổ sung:

– Bỏ sơ yếu lý lịch trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

– Đối với trường hợp miễn môn thi kế toán do có thời gian 5 năm làm kế toán thì giấy tờ chứng minh miễn môn thi là sổ bảo hiểm xã hội thay cho Giấy xác nhận thời gian công tác.

Trước đây: Thông tư 117/2012/TT-BTC và Thông tư 51/2017/TT-BTC không quy định cụ thể giấy tờ chứng minh miễn môn thi đối với từng trường hợp trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; giấy tờ miễn môn thi kế toán do có thời gian làm công tác kế toán 5 năm là giấy xác nhận thời gian công tác.

Điểm mới 2: Bổ sung hình thức nhận chứng chỉ qua dịch vụ bưu chính công ích (khoản 4 Điều 12).

Trước đây: Tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 15 Thông tư 117 quy định chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ được nhận trực tiếp tại cơ quan thuế.

Điểm mới 3: Sửa đổi, bổ sung quy định các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (Khoản 1 Điều 13), cụ thể có 6 trường hợp bị thu hồi: Kê khai không trung thực về thời gian công tác trong hồ sơ dự thi, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, giấy chứng nhận điểm thi trong hồ sơ dự thi, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ; Sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên giả hoặc không có giá trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Chứng chỉ kế toán viên, chứng chỉ kiếm toán viên đã bị thu hồi; Cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Trước đây: Tại điểm b khoản 2 Điều 17 Thông 117/2012/TT-BTC chỉ quy định 02 trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, đó là: có hành vi thông đồng, giúp người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế bị kết án bng một bản án có hiệu lực về tội trốn thuế và sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong hồ sơ thi cấp CCHN.

7. Về quản lý hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế:

Điểm mới 1: Bổ sung quy định về nguyên tắc hành nghề của nhân viên đại lý thuế (khoản 1 Điều 15). Theo đó, nhân viên đại lý thuế đăng ký hành nghề thông qua đại lý thuế nơi nhân viên đại lý thuế là người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế hoặc có hợp đồng lao động làm việc và chỉ được hành nghề khi Cục Thuế thực hiện thông báo nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề

– Quy định rõ đại lý thuế không cn gửi hồ sơ đăng ký hành nghề của nhân viên mà thực hiện cùng với hồ sơ đăng ký cấp cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc tại thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế.

Trước đây: Thông tư 117/2012/TT-BTC chưa quy định cụ thể.

Điểm mới 2: Sửa đổi bổ sung quy định về đình chỉ hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế (Khoản 3 Điều 16):

– Quy định rõ trường hợp nhân viên đại lý thuế bị đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế nếu không cập nhật kiến thức hoặc cập nhật kiến thức không đúng theo quy định.

Trước đây: Tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 117/2012/TT-BTC quy định nhiều trường hợp nhân viên đại lý thuế bị đình chỉ hành nghề, trong đó có một số quy định như: cho người khác mượn hoặc sử dụng chứng chỉ hành nghề của người khác hoặc hành nghề tại hai đại lý thuế trở lên trong cùng một khoảng thời gian thì tại Thông tư mới đã chuyển nội dung này thành các trường hợp bị chấm dứt hành nghề.

Điểm mới 3: Bổ sung quy định về chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế (Khoản 4 Điều 16). Nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề trong các trường hợp: Hết thời gian đình chỉ hành nghề mà nhân viên đại lý thuế không khắc phục được sai phạm; Hành nghề tại 02 đại lý thuế trở lên tại một thời điểm; bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và vi phạm khoản 4 Điều 105 Luật Quản lý thuế.

Trước đây: chưa có quy định về chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế.

Điểm mới 4: Bổ sung trách nhiệm của nhân viên đại lý thuế (khoản 3. Khoản 4, khoản 5 điều 17).

Trong số 7 khoản quy định về trách nhiệm của nhân viên ĐLT thì Thông tư mới đã kế thừa 4 khoản quy định tại điều 5 Thông tư 117, đồng thời bổ sung thêm 3 khoản liên quan đến trách nhiệm của nhân viên Đại lý thuế, đó là: phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu của cá nhân liên quan đến đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đại lý thuế; chậm nhất 30 ngày trước ngày không tiếp tục hành nghề; phải thông báo bằng văn bản với đại lý thuế nơi đang làm việc và chấp hành các quy định về kiểm tra liên quan đến hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Trước đây: Quy định tại Điều 5 Thông tư 117/2012/TT-BCT, trong đó chỉ quy định 4 khoản.

8. Bổ sung quy định về cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (Chương IV):

Thông tư có một chương quy định về việc cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, trong đó:

Điều 18: Quy định đối tượng cập nhật kiến thức: là nhân viên đại lý thuế và người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Nhân viên đại lý thuế phải tham gia cập nhật kiến thức hàng năm.

Điều 19. Nội dung, tài liệu cập nhật kiến thức: Các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và nội dung liên quan đến quản lý thuế; các quy định của pháp luật về kế toán doanh nghiệp. Tổng cục Thuế xây dựng chương trình khung các nội dung phải cập nhật kiến thức.

Điều 20. Thời gian, hình thức cập nhật kiến thức: Thời gian cập nhật kiến thức tối thiểu 24 giờ trong một năm

Điều 21. Tổ chức cập nhật kiến thức gồm: Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trường nghiệp vụ thuế, Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính; các cơ sở đào tạo và các tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế được Tổng cục Thuế xác nhận.

Trước đây: chưa có quy định về cập nhật kiến thức

9. Về quản lý hành nghề đối với đại lý thuế:

Điểm mới 1: Sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

– Sửa đổi điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế: có ít nhất hai người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp.

– Bổ sung điều kiện: có ít nhất một nhân viên đại lý thuế có chứng chỉ kế toán viên làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Trước đây: Tại Điều 6 Thông tư 117/2012/TT-BTC không quy định phải làm việc toàn thời gian tại đại lý thuế.

Điểm mới 2: Về cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (khoản 3, khoản 4 Điều 22):

– Bổ sung quy định về hình thức nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được thực hiện qua Cổng Thông tin của Tổng cục Thuế.

– Bổ sung quy định trên Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải ghi rõ phạm vi cung cấp dịch vụ “Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế” hoặc “Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế và cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ”.

Trước đây: không quy định hình thức nộp hồ sơ qua đường điện tử và không ghi rõ dịch vụ trên Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Điểm mới 3: Bổ sung quy định về cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (khoản 5 Điều 22).

Trước đây: chưa có quy định.

Điểm mới 4: Bổ sung quy định dịch vụ đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế (Điều 23), trong đó quy định Đại lý thuế phải thông báo ngay cho người nộp thuế khi đại lý thuế bị đình chỉ hoặc bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế mà hợp đồng cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế với NNT vẫn còn hiệu lực.

Trước đây: chưa có quy định.

Điểm mới 5: Bổ sung trách nhiệm của Đại lý thuế (Khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 24), trong đó có quy định: Đại lý thuế phải duy trì và đảm bảo các điều kiện doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong suốt thời gian hoạt động; Tuyển dụng và quản lý nhân viên đại lý thuế theo đúng quy định; được thay mặt người nộp thuế cung cấp, giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế các thông tin, tài liệu trong phạm vi hợp đồng với người nộp thuế.

Trước đây: Chưa có quy định cụ thể.

Điểm mới 6: Sửa đổi quy định về mẫu biểu, hình thức và thời gian đại lý thuế nộp báo cáo cho cơ quan thuế, (khoản 8 Điều 24).

Đại lý thuế gửi thông báo, báo cáo đến Cục Thuế qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; Trong thời hạn 05 ngày làm việc gửi thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế; Chậm nhất là ngày 15/1 hàng năm, gửi báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế.

Trước đây Khoản 2 Điều 8 Thông tư 117/2012/TT-BTC không quy định hình thức gửi báo cáo, gửi thông báo thay đổi nhân viên trong vòng 10 ngày và chỉ gửi báo cáo tình hình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Điểm mới 7: Sửa đổi, bổ sung quy định về đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

– Về các trường hợp bị đình chỉ (khoản 1 Điều 26), theo đó có 5 trường hợp bị đình chỉ.

Đại lý thuế bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế nếu không đáp ứng điều kiện “Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp” trong 03 tháng liên tục; cung cấp không đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu cho cơ quan thuế; Tiết lộ thông tin gây thiệt hại của người nộp thuế sử dụng dịch vụ đại lý thuế; Sử dụng, quản lý nhân viên đại lý thuế không đúng quy định; Không thực hiện thông báo, báo cáo theo quy định từ 15 ngày trở lên so với thời hạn báo cáo hoặc thời hạn thông báo của cơ quan thuế.

– Bổ sung quy định về thời hạn đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ của Đại lý thuế tối đa không quá 90 ngày. Cơ quan quyết định đình chỉ là Cục thuế.

Trước đây: Thông tư 117/2012/TT-BTC chưa có quy định cụ thể.

Điểm mới 8: Bổ sung quy định về thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (Điều 27). Theo đó, quy định cụ thể về trường hợp bị thu hồi (khoản 1); Quy định rõ Đại lý thuế phải chấm dứt kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế kể từ ngày quyết định thu hồi của Cục Thuế có hiệu lực (khoản 2); quy định rõ trường hợp bị thu hồi mà không được cấp lại (khoản 3).

Trước đây: chưa có quy định.

10. Kiểm tra kinh doanh, hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế (Điều 28):

Điểm mới 1: Quy định cụ thể hình thức kiểm tra, nội dung kiểm tra (khoản 1), trong đó quy định rõ việc kiểm tra kinh doanh, hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế được tiến hành cùng với việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.

Điểm mới 2: Các trường hợp kiểm tra đột xuất (khoản 2).

Điểm mới 3: Quy định về việc xử lý vi phạm qua kiểm tra, đó là đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế, đình chỉ hoặc chấm dứt hành nghề của nhân viên đại lý thuế.

Trước đây: Thông tư số 117/2012/TT-BTC chưa quy định cụ thể.

11. Sửa đổi quy định trách nhiệm của NNT sử dụng dịch vụ của đại lý thuế (Điều 25): Quy định NNT phải thông báo theo mẫu đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi đại lý thuế thực hiện lần đầu các công việc dịch vụ làm thủ tục về thuế nêu trong hợp đồng hoặc kể từ khi tạm dừng, chấm dứt dịch vụ theo hợp đồng đã ký với đại lý thuế.

Trước đây: Thông tư số 117/2012/TT-BTC quy định NNT phải gửi hợp đồng ký với Đại lý thuế

12. Về quy định chuyển tiếp kể từ ngày Thông tư có hiệu lực:

12.1. Giấy chứng nhận điểm thi, giấy chứng nhận điểm phúc khảo đã được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực có giá trị bảo lưu theo thời hạn quy định tại Thông tư số 117/2012/TT-BTC .

12.2. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã được cấp theo các Thông tư trước đây của Bộ Tài chính tiếp tục có giá trị như chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế quy định tại Thông tư này.

12.3. Nhân viên đại lý thuế đang hành nghề trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hành nghề đến hết ngày 31/12/2021 mà không phải chứng minh giờ cập nhật kiến thức.

12.4. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế được cấp theo quy định tại các Thông tư trước đây của Bộ Tài chính vẫn có giá trị nếu đại lý thuế đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp đại lý thuế không đáp ứng đủ điều kiện hành nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Quản lý thuế trong thời gian 03 tháng liên tục, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì đại lý thuế bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Thông tư này.

12.5. Trong thời gian cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế chưa đáp ứng việc nhận hồ sơ, báo cáo theo hình thức điện tử đã quy định tại các điều của Thông tư này, cá nhân, tổ chức thực hiện nộp hồ sơ, báo cáo đến cơ quan thuế bằng hình thức trực tiếp hoặc qua bưu chính.

13. Trách nhiệm thi hành: Bổ sung trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc kim tra, giám sát hoạt động tổ chức thi, chấm thi, phúc khảo kết quả thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

 
 
 
Avatar ByTamKhoa

Thông tư 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2021

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định s 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ v thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu t chức của Bộ Tài chính;

Theo đ nghị của Tng cục trưởng Tng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc tổ chức thi, điều kiện miễn môn thi; thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; việc cập nhật kiến thức của nhân viên đại lý thuế; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Điều 104, Điều 105 và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 Luật Quản lý thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế).

2. Người dự thi, người đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

3. Người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.

4. Nhân viên đại lý thuế.

5. Công chức thuế, viên chức thuế, cơ quan thuế các cấp.

6. Tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế.

7. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, cập nhật kiến thức của nhân viên đại lý thuế.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Đại lý thuế là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế, thực hiện các dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 104 Luật Quản lý thuế theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với người nộp thuế. Trong đó, các dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế gọi là dịch vụ về thuế; dịch vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế gọi là dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

3. Nhân viên đại lý thuế là người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp, làm việc tại đại lý thuế và được Cục Thuế thông báo đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Chương II

TỔ CHỨC THI, CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Mục 1. TỔ CHỨC THI

Điều 4. Điều kiện dự thi

Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đy đủ;

2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kim toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học;

3. Có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên. Thời gian công tác thực tế được tính cộng dồn từ thời gian tốt nghiệp ghi trên bằng đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi;

4. Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi, chi phí dự thi theo quy định.

Điều 5. Hồ sơ dự thi

1. Người đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bao gồm:

a) Đơn đăng ký dự thi theo Mu 1.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; nếu bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, người dự thi phải nộp kèm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học (bản scan);

c) Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mu 1.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này hoặc sổ bảo hiểm xã hội chứng minh thời gian công tác theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này (bản scan);

d) Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm đăng ký dự thi (bản scan);

đ) Một ảnh màu 3×4 cm nền trắng chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi (file ảnh).

2. Trường hợp đăng ký thi tiếp môn thi chưa thi hoặc thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu, người dự thi gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tng cục Thuế gồm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm d (nếu có thay đổi so với lần thi trước) và điểm đ khoản 1 Điều này.

Điều 6. Chi phí dự thi

1. Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của hội đồng thi. Chi phí dự thi được nộp bng tiền mặt hoặc thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của hội đồng thi. Trường hợp người dự thi đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp.

2. Hội đồng thi xây dựng dự toán chi phí tổ chức thi đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Dự toán chi phí tổ chức thi phải được Tng cục Thuế phê duyệt.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức kỳ thi.

Điều 7. Nội dung và hình thức thi

1. Nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm:

a) Môn pháp luật về thuế.

Nội dung môn thi pháp luật về thuế bao gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.

b) Môn kế toán.

Nội dung môn thi kế toán bao gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác về kế toán.

2. Hình thức thi: Bài thi được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính dưới hình thức thi viết hoặc thi trắc nghiệm; thời gian cho mỗi môn thi tùy thuộc vào hình thức thi, từ 60 phút đến 180 phút.

3. Ngôn ngữ sử dụng trong các kỳ thi là tiếng Việt.

Điều 8. Tổ chức thi

1. Tổng cục Thuế tổ chức thi hàng năm, mỗi năm tổ chức ít nhất 01 kỳ thi. Tổng cục Thuế ban hành quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế để áp dụng chung cho tất cả các kỳ thi.

2. Hội đồng thi do Tổng cục Thuế thành lập. Hội đồng thi chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ thi theo quy định tại Thông tư này và quy chế thi do Tổng cục Thuế ban hành.

3. Hội đồng thi có nhiệm vụ:

a) Thông báo chính thức trên cổng thông tin điện tử của Tng cục Thuế và ít nhất trên 01 phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi trước ngày thi ít nhất 45 ngày;

b) Đăng tải danh sách người dự thi (họ và tên, ngày sinh, số báo danh, môn thi tham dự, địa điểm thi) và các thông tin khác có liên quan trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trước ngày thi ít nhất 15 ngày;

c) Tổ chức thi, chấm thi, phúc khảo kết quả thi và báo cáo Tổng cục Thuế phê duyệt kết quả thi, kết quả phúc khảo;

d) Công bố kết quả thi, kết quả phúc khảo trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và gửi kết quả điểm thi, điểm phúc khảo cho người dự thi qua thư điện t theo địa chỉ mà người dự thi đã đăng ký trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi hoặc ngày hết hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo;

đ) Chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn cho người dự thi và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian diễn ra kỳ thi.

Điều 9. Các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi

1. Các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi, bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Trừ điểm bài thi;

c) Đình chỉ môn thi;

d) Đình chỉ kỳ thi;

đ) Hủy kết quả môn thi,

e) Hủy kết quả kỳ thi;

g) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Xử lý vi phạm cụ thể đối với người dự thi được thực hiện theo quy chế thi do Tổng cục Thuế ban hành.

Điều 10. Kết quả thi

1. Môn thi đạt yêu cầu: Là môn thi đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.

2. Phúc khảo kết quả thi: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, người dự thi có quyền làm đơn đề nghị phúc khảo bài thi gửi Hội đồng thi.

3. Kết quả thi, kết quả phúc khảo được công bố theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

4. Bảo lưu kết quả thi: các môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả thi, kết quả phúc khảo.

Điều 11. Miễn môn thi

1. Miễn môn thi pháp luật về thuế đối với người dự thi đã có thời gian làm việc trong ngành thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có thời gian 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc, giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III) và có thời gian làm công tác quản lý thuế hoặc giảng dạy nghiệp vụ thuế tối thiểu 36 tháng (được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc);

b) Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc;

c) Đăng ký xét miễn môn thi trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, nghỉ việc.

2. Miễn môn thi kế toán đối với người dự thi nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Người đã tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn thi. Thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính sau khi tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn môn thi.

b) Người đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức.

3. Miễn môn thi pháp luật về thuế và môn thi kế toán đối với người đáp ứng một trong các trường hợp tại điểm a hoặc điểm b dưới đây:

a) Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định.

b) Người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc, đáp ứng các điều kiện sau:

b1) Đã giữ ngạch chuyên viên, kim tra viên thuế, chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III) tối thiểu 10 năm hoặc có ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II) trở lên và có thời gian làm công tác quản lý thuế hoặc giảng dạy nghiệp vụ thuế tối thiểu 60 tháng (được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc);

b2) Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc.

b3) Đăng ký xét miễn môn thi trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, nghỉ việc.

4. Tng cục Thuế xây dựng danh mục vị trí việc làm v công tác quản lý thuế, công tác giảng dạy nghiệp vụ thuế đối với người làm việc trong ngành thuế được miễn môn thi theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều này.

Mục 2. CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Điều 12. Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người dự thi có hai môn thi đạt yêu cu.

a) Căn cứ vào kết quả thi được duyệt, Tổng cục Thuế cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người dự thi có hai môn thi đạt yêu cầu.

b) Người dự thi không phải nộp h sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp có 2 môn thi đạt yêu cầu.

2. Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người có môn thi được miễn.

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Tng cục Thuế. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 1.3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân (đối với người Việt Nam) trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có chứng thực);

c) Một ảnh màu 3×4(cm) nền trắng chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ;

d) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được miễn môn thi, nộp một trong các giấy tờ sau:

d1) Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mu 1.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 11 Thông tư này;

d2) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, sổ bảo hiểm xã hội đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này (bản sao có chứng thực);

d3) Giấy chứng nhận điểm thi đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này (bản sao có chứng thực).

d4) Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư này (bản sao có chứng thực).

3. Tổng cục Thuế cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 1.4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi chính thức hoặc ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp chứng chỉ, Tổng cục Thuế trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được nhận trực tiếp tại Tổng cục Thuế hoặc gửi đến người được cấp qua dịch vụ bưu chính công ích theo địa chỉ đã đăng ký với Tổng cục Thuế. Trường hợp nhận chứng chỉ trực tiếp tại Tổng cục Thuế, người nhận chứng chỉ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) và giấy ủy quyền nhận chứng chỉ (nếu người được cấp chứng chỉ ủy quyền nhận thay).

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc k từ ngày cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, Tổng cục Thuế công khai thông tin người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Thông tin công khai bao gồm: Họ tên, ngày sinh, thông tin về chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người nước ngoài); thông tin về chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Điều 13. Thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Kê khai không trung thực về thời gian công tác trong hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

b) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, giấy chứng nhận điểm thi trong hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

c) Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

d) Sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên giả hoặc không có giá trị pháp lý trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

đ) Chứng chỉ kế toán viên, chứng chỉ kiểm toán viên đã bị thu hồi đối với trường hợp được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư này;

e) Cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Tổng cục Thuế ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 1.5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, Tổng cục Thuế công khai thông tin quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Thông tin công khai bao gồm: họ tên, ngày sinh, thông tin về chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người nước ngoài); thông tin về quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Chương III

QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Điều 14. Nhân viên đại lý thuế

Nhân viên đại lý thuế phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

1. Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú và làm việc tại Việt Nam, không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 105 Luật Quản lý thuế;

2. Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp;

3. Là người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế hoặc có hợp đồng lao động làm việc tại đại lý thuế;

4. Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

Điều 15. Đăng ký hành nghề của nhân viên đại lý thuế

1. Nguyên tác đăng ký hành nghề của nhân viên đại lý thuế

a) Việc đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được thực hiện thông qua đại lý thuế nơi người đăng ký hành nghề là đại diện theo pháp luật của đại lý thuế hoặc có hợp đồng lao động làm việc.

b) Nhân viên đại lý thuế được hành nghề kể từ ngày được Cục Thuế thông báo đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

c) Tại một thời điểm, người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm th tục về thuế chỉ được hành nghề tại 01 đại lý thuế.

d) Nhân viên đại lý thuế không được hành nghề trong thời gian bị đình chỉ hoặc bị chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra thông tin, tài liệu mà người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cung cấp; xác nhận các điều kiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này đối với nhân viên đại lý thuế.

3. Đại lý thuế cung cấp thông tin nhân viên đại lý thuế cho Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) khi đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế theo quy định tại Điều 22 Thông tư này hoặc khi thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 24 Thông tư này.

Điều 16. Quản lý hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế

1. Thông báo nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề.

Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) kiểm tra thông tin nhân viên đại lý thuế do đại lý thuế cung cấp tại hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 2.6 hoặc tại thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế theo Mu 2.8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp đủ điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc thông báo của đại lý thuế, Cục Thuế thực hiện thông báo nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề theo Mu 2.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp nhân viên đại lý thuế không đủ điều kiện hành nghề, Cục Thuế có văn bản trả lời cho đại lý thuế và nêu rõ lý do.

2. Cập nhật thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế, Cục Thuế cập nhật thông tin do đại lý thuế cung cấp và đồng bộ thông tin đã cập nhật trên hệ thống quản lý thuế.

3. Đình chỉ hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế.

a) Nhân viên đại lý thuế bị đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp chưa cập nhật kiến thức hoặc cập nhật kiến thức không đúng theo quy định tại Điều 20 Thông tư này. Thời hạn đình chỉ kể từ ngày ghi trên thông báo đình chỉ đến hết ngày 31/12 của năm bị đình chỉ.

b) Chậm nhất là ngày 31/01 hàng năm, căn cứ vào báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế và dữ liệu cập nhật kiến thức của các đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức, Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) thực hiện rà soát số giờ cập nhật kiến thức trong năm trước liền kề của các nhân viên đại lý thuế.

b1) Trường hợp nhân viên đại lý thuế đang hành nghề cập nhật kiến thức không đủ s giờ theo quy định, Cục Thuế thông báo đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với nhân viên đại lý thuế theo Mu 2.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b2) Trường hợp nhân viên đại lý thuế đang bị đình chỉ hành nghề: nếu đã cập nhật kiến thức đủ số giờ theo quy định thì Cục Thuế cập nhật thông tin nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề để công khai theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

b3) Trường hợp đến hết ngày 31/12 năm bị đình chỉ, nếu nhân viên đại lý thuế không cập nhật kiến thức đủ số giờ theo quy định thì Cục Thuế ban hành quyết định chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế.

a) Nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a1) Hết thời gian đình chỉ hành nghề mà nhân viên đại lý thuế không khắc phục được sai phạm.

a2) Hành nghề tại 02 đại lý thuế trở lên tại một thời điểm.

a3) Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

a4) Vi phạm khoản 4 Điều 105 Luật Quản lý thuế.

b) Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) ban hành quyết định chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế theo Mu 2.3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, nếu đã khắc phục được các sai phạm, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 14 Thông tư này thì được đăng ký hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này. Riêng các trường hợp bị chấm dứt hành nghề theo điểm a3, a4 khoản 4 Điều này, thì được đăng ký hành nghề sau 12 tháng kể từ ngày khắc phục được các sai phạm.

5. Công khai thông tin về nhân viên đại lý thuế.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Thuế ban hành thông báo hoặc quyết định theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này, Cục Thuế công khai trên cổng thông tin điện tử của Tng cục Thuế thông tin về nhân viên đại lý thuế như sau:

a) Thông tin công khai nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề bao gồm: họ tên, ngày sinh, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người nước ngoài); thông tin về chứng chỉ hành ngh dịch vụ làm thủ tục v thuế và chứng chỉ kế toán viên (nếu có); thông tin về đại lý thuế nơi cá nhân đăng ký hành nghề.

b) Thông tin công khai nhân viên đại lý thuế bị đình chỉ hành nghề bao gồm: họ tên, ngày sinh, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người nước ngoài); thông tin về chứng chỉ hành nghề; thông tin về đại lý thuế nơi cá nhân đăng ký hành nghề; thông tin về thông báo đình chỉ hành nghề.

c) Thông tin công khai nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề bao gồm: họ tên, ngày sinh, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người nước ngoài); thông tin về chứng chỉ hành nghề; thông tin về đại lý thuế nơi cá nhân đăng ký hành nghề; thông tin về quyết định chấm dứt hành nghề.

Điều 17. Trách nhiệm của nhân viên đại lý thuế

1. Thực hiện các công việc trong phạm vi hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định.

3. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu của cá nhân liên quan đến đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đại lý thuế, bao gồm: Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, tài liệu chứng minh về giờ cập nhật kiến thức, giấy phép lao động (đối với người nước ngoài), văn bản có thông tin kết thúc làm việc tại đại lý thuế khác (nếu có).

Trường hợp thông tin cá nhân có liên quan đến các tài liệu trên có thay đi, nhân viên đại lý thuế có trách nhiệm cung cấp cho đại lý thuế biết về các thông tin thay đổi để đại lý thuế thông báo với Cục Thuế.

4. Chậm nhất 30 ngày trước ngày không tiếp tục hành nghề (trừ trường hợp bị đình chỉ, chấm dứt hành nghề) phải thông báo bằng văn bản với đại lý thuế nơi đang làm việc.

5. Chấp hành các quy định về kiểm tra liên quan đến hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

6. Giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.

7. Tham dự các lp tập huấn, cập nhật kiến thức để đảm bảo đủ số giờ cập nhật kiến thức theo quy định.

Chương IV

CẬP NHẬT KIẾN THỨC HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Điều 18. Đối tượng cập nhật kiến thức

1. Đối tượng cập nhật kiến thức là nhân viên đại lý thuế và người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Nhân viên đại lý thuế phải tham gia cập nhật kiến thức hàng năm.

3. Không bắt buộc phải cập nhật kiến thức đối với người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đăng ký hành nghề trong thời gian từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 31/12 của năm tiếp theo năm được cấp chứng chỉ.

Điều 19. Nội dung, tài liệu cập nhật kiến thức

1. Nội dung cập nhật kiến thức

a) Các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và nội dung liên quan đến quản lý thuế.

b) Các quy định của pháp luật về kế toán doanh nghiệp.

Trên cơ sở nội dung cập nhật kiến thức, căn cứ vào tình hình thực tế, Tổng cục Thuế xây dựng chương trình khung các nội dung phải cập nhật kiến thức của năm đó. Chương trình khung được ban hành trước ngày 31/01 hàng năm.

2. Tài liệu cập nhật kiến thức

a) Tài liệu cập nhật kiến thức phải chứa đựng các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Tài liệu cập nhật kiến thức được trình bày dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.

Điều 20. Thời gian, hình thức cập nhật kiến thức

1. Thời gian cập nhật kiến thức đối với nhân viên đại lý thuế và người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được xác định như sau:

a) Thời gian cập nhật kiến thức tối thiểu 24 giờ (tương đương 03 ngày) trong một năm. Số giờ cập nhật kiến thức được tính cộng dồn từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm để làm cơ sở đăng ký hành nghề hoặc xác định đủ điều kiện hành nghề cho năm sau.

b) Giờ cập nhật kiến thức được tính theo tỷ lệ 01 giờ học bằng 01 giờ cập nhật kiến thức. Thời lượng được tính giờ cập nhật kiến thức không quá 04 giờ/buổi học và không quá 08 giờ/ngày học.

c) Tài liệu chứng minh về giờ cập nhật kiến thức là giấy xác nhận đã tham gia cập nhật kiến thức do đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức cấp.

2. Hình thức cập nhật kiến thức.

a) Người đăng ký tham gia cập nhật kiến thức tại các lớp cập nhật kiến thức theo hình thức học trực tiếp hoặc trực tuyến do các đơn vị tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này.

b) Trường hợp người tham gia học tại các lớp tập huấn do Cục Thuế tổ chức chung cho người nộp thuế, người cập nhật kiến thức (nếu có nhu cầu xác nhận) thì thông báo cho đơn vị tổ chức lớp tập huấn trước khi tham gia buổi tập huấn đu tiên để Cục Thuế thực hiện theo dõi và cấp giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức.

Điều 21. Tổ chức cập nhật kiến thức

1. Tổng cục Thuế ban hành quy chế tổ chức cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Tổng cục Thuế thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá giám sát việc tổ chức cập nhật kiến thức.

2. Đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức gồm:

a) Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trường Nghiệp vụ thuế;

b) Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính;

c) Các cơ sở đào tạo có chuyên ngành đào tạo từ trình độ đại học trở lên về các nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này;

d) Các tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế.

3. Các cơ sở đào tạo và các tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế đăng ký tổ chức thực hiện theo quy chế cập nhật kiến thức và được Tổng cục Thuế xác nhận nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

a) Có chương trình, tài liệu cập nhật kiến thức đáp ứng được quy định tại Điều 19 Thông tư này;

b) Có đội ngũ giảng viên có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm công tác, nghiên cứu, giảng dạy liên quan tới nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.

4. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức

a) Xây dựng kế hoạch chi tiết các lớp cập nhật kiến thức trên cơ sở chương trình khung do Tổng cục Thuế ban hành và thông báo cho Tổng cục Thuế trong quý I hàng năm.

b) Theo dõi, điểm danh học viên tham dự lớp học; cấp giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức theo Mu 2.4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Gửi báo cáo kết quả tổ chức lớp cập nhật kiến thức theo Mu 2.5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc lớp học đến Tổng cục Thuế qua cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế.

d) Lưu trữ hồ sơ về tổ chức các lớp cập nhật kiến thức; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu về việc tổ chức cập nhật kiến thức theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ) Duy trì điều kiện cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể tổ chức cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cùng với các lớp tập huấn chung cho người nộp thuế.

Chương V

QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ ĐỐI VỚI ĐẠI LÝ THUẾ

Điều 22. Đăng ký cấp, cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế

1. Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

a) Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp;

c) Có ít nhất một nhân viên đại lý thuế có chứng chỉ kế toán viên làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

2. Hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm:

a) Đơn đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 2.6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp (bản scan);

c) Chứng chỉ kế toán viên của cá nhân làm việc tại doanh nghiệp (nếu đăng ký làm dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ) (bản scan);

d) Hợp đng lao động giữa doanh nghiệp với cá nhân có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, chứng chỉ kế toán viên (bản scan);

3. Đại lý thuế gửi hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đến Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 2.7 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối cấp, Cục Thuế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải ghi phạm vi cung cấp dịch vụ của đại lý thuế như sau:

a) Ghi nội dung “Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế” đối với trường hợp đại lý thuế nộp đủ hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều này;

b) Ghi nội dung “Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế và cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ” đối với trường hợp đại lý thuế nộp đủ hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.

5. Cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

a) Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được cấp lại khi đại lý thuế có một trong các thay đổi sau và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư này:

a1) Có thay đổi về tên đại lý thuế;

a2) Có thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác;

a3) Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã cấp bị mất, hỏng;

a4) Có thay đổi về điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ làm thay đổi phạm vi cung cấp dịch vụ ghi trên giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã cấp cho đại lý thuế.

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm: Đơn đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 2.6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu liên quan đến việc thay đổi.

Đại lý thuế gửi hồ sơ đăng ký cấp lại đến Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

c) Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) thực hiện cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Trường hợp đại lý thuế có thay đổi địa chỉ trụ sở khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đại lý thuế gửi hồ sơ đăng ký cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đến Cục Thuế thuộc địa bàn nơi chuyển đến cùng với thời điểm nộp hồ sơ thay đi thông tin đăng ký thuế. Cục Thuế thuộc địa bàn nơi đại lý thuế chuyển đến xem xét hồ sơ, phối hợp với Cục Thuế thuộc địa bàn nơi chuyển đi để thực hiện thủ tục cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 23. Dịch vụ đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế

1. Từng dịch vụ được quy định tại Điều 104 Luật Quản lý thuế do đại lý thuế cung cấp phải thể hiện rõ trên hợp đồng ký với người nộp thuế.

2. Hp đồng cung cấp dịch vụ giữa đại lý thuế và người nộp thuế phải thể hiện được phạm vi, thời gian cung cấp dịch vụ; phạm vi công việc làm thủ tục về thuế được ủy quyền, thời hạn được ủy quyền.

Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế vẫn còn thời hạn nhưng đại lý thuế đang bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc đã bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì đại lý thuế phải thông báo ngay cho người nộp thuế biết để có biện pháp tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Điều 24. Trách nhiệm của đại lý thuế

1. Kinh doanh dịch vụ theo đúng phạm vi ghi trong giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã được Cục Thuế cấp.

2. Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong suốt thời gian hoạt động.

3. Tuyển dụng và quản lý nhân viên đại lý thuế theo đúng quy định.

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán doanh nghiệp và các quy định của pháp luật khác có liên quan khi thực hiện các dịch vụ theo hợp đồng đã ký với người nộp thuế.

5. Không được thông đồng với công chức thuế, người nộp thuế để vi phạm pháp luật về thuế. Trường hợp đại lý thuế có hành vi giúp người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế, vi phạm thủ tục về thuế thì người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sai phạm trên; đại lý thuế phải liên đới chịu trách nhiệm và chịu bồi thường cho người nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết với người nộp thuế.

6. Chấp hành các quy định về kiểm tra liên quan đến việc hành nghề kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; thay mặt người nộp thuế cung cấp, giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế các thông tin, tài liệu trong phạm vi hợp đồng với người nộp thuế để chứng minh tính chính xác của hồ sơ khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế của người nộp thuế.

7. Giữ bí mật thông tin cho người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.

8. Gửi thông báo, báo cáo đến Cục Thuế qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế, gửi thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế theo Mu 2.8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chậm nhất là ngày 15/1 hàng năm, gửi báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế theo Mu 2.9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thông tin báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Điều 25. Thông báo sử dụng dịch vụ đại lý thuế

Người nộp thuế phải thông báo theo Mu 2.10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi đại lý thuế thực hiện ln đầu các công việc dịch vụ làm thủ tục về thuế nêu trong hợp đồng hoặc chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi tạm dừng, chấm dứt dịch vụ theo hợp đồng đã ký với đại lý thuế.

Điều 26. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Đại lý thuế bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Quản lý thuế trong 03 tháng liên tục.

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu cho cơ quan thuế theo quy định.

c) Tiết lộ thông tin gây thiệt hại vật chất, tinh thần, uy tín của người nộp thuế sử dụng dịch vụ đại lý thuế (trừ trường hợp người nộp thuế đồng ý hoặc pháp luật có quy định).

d) Sử dụng, quản lý nhân viên đại lý thuế không đúng theo quy định tại Thông tư này.

đ) Không thực hiện thông báo, báo cáo theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Thông tư này từ 15 ngày trở lên so với thời hạn báo cáo hoặc thời hạn thông báo của cơ quan thuế.

2. Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) ban hành quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế theo Mu 2.11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp của đại lý thuế biết.

3. Thời hạn đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế kể từ ngày quyết định đình chỉ của Cục Thuế có hiệu lực cho đến khi đại lý thuế khắc phục được sai phạm, nhưng tối đa không quá 90 ngày kể từ ngày quyết định đình chỉ có hiệu lực. Trong thời hạn bị đình chỉ, đại lý thuế không được cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế.

Trường hợp đã khắc phục được sai phạm, đại lý thuế thông báo bằng văn bản cho Cục Thuế. Cục Thuế kiểm tra thông tin, nếu đại lý thuế đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì trong thời hạn 05 ngày làm việc Cục Thuế có văn bản thông báo cho đại lý thuế về việc quyết định đình chỉ hết hiệu lực.

Điều 27. Thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Đại lý thuế bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có hành vi giúp người nộp thuế trốn thuế hoặc bị xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b) Kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ để được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

c) Bị giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; bị cơ quan thuế thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

d) Đã quá 90 ngày kể từ ngày quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có hiệu lực theo quy định tại Điều 26 Thông tư này mà vẫn không khắc phục được sai phạm.

2. Đại lý thuế phải chấm dứt kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế kể từ ngày quyết định thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của Cục Thuế có hiệu lực thi hành.

3. Đại lý thuế bị thu hồi và không được cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều này. Trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế do vi phạm quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này, nếu đã khắc phục được sai phạm thì được cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, nhưng phải sau 12 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực mới được đăng ký cấp lại.

4. Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) ban hành quyết định thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mu 2.12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đại lý thuế biết để thực hiện các biện pháp quản lý.

Điều 28. Kiểm tra kinh doanh, hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế

1. Việc kiểm tra kinh doanh, hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế được tiến hành cùng với việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Nội dung kiểm tra bao gồm: điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế, phạm vi và nội dung cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế.

2. Các trường hợp kiểm tra đột xuất:

a) Đại lý thuế có hành vi kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

b) Đại lý thuế giúp người nộp thuế làm sai lệch hồ sơ thuế, làm giảm nghĩa vụ thuế hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, khấu trừ của người nộp thuế.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra được thực hiện theo các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về kim tra.

4. Xử lý vi phạm qua kiểm tra.

Trường hợp qua kiểm tra phát hiện các hành vi vi phạm đến mức đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế, đình chỉ hoặc chấm dứt hành nghề của nhân viên đại lý thuế, Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) thực hiện việc đình chỉ, thu hồi, chấm dứt hành nghề theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 16, Điều 26 và Điều 27 Thông tư này.

Nếu đơn vị tiến hành kiểm tra đại lý thuế không có thẩm quyền đình chỉ, thu hồi hoặc chấm dứt thì gửi văn bản đề nghị Cục Thuế có thẩm quyền thực hiện theo quy định.

Điều 29. Công khai thông tin về đại lý thuế

1. Nội dung công khai thông tin về đại lý thuế:

a) Thông tin công khai đại lý thuế đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm: tên đại lý thuế, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, danh sách nhân viên đại lý thuế, phạm vi cung cp dịch vụ và các thông tin cần thiết khác.

b) Thông tin công khai đại lý thuế bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm: tên đại lý thuế, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, quyết định đình chỉ (s, ngày, cơ quan ban hành), lý do bị đình chỉ, thời gian bị đình chỉ.

c) Thông tin công khai đại lý thuế bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm: tên đại lý thuế, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, quyết định thu hồi (số, ngày, cơ quan ban hành), ngày quyết định thu hồi có hiệu lực.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế hoặc kể từ ngày ban hành quyết định đình chỉ, thu hồi theo quy định tại Điều 22, Điều 26, Điều 27 Thông tư này, Cục Thuế công khai trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thông tin về đại lý thuế tương ứng các nhóm thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 3 năm 2021.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính và Thông tư số 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ Tài chính.

Điều 31. Quy định chuyển tiếp

1. Giấy chứng nhận điểm thi, giấy chứng nhận điểm phúc khảo đã được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực có giá trị bảo lưu theo thời hạn quy định tại Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính.

2. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã được cấp theo các Thông tư trước đây của Bộ Tài chính tiếp tục có giá trị như chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế quy định tại Thông tư này.

3. Nhân viên đại lý thuế đang hành nghề trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hành nghề đến hết ngày 31/12/2021 mà không phải chứng minh số giờ cập nhật kiến thức. Trường hợp tiếp tục đăng ký hành nghề từ năm 2022 trở đi, nhân viên đại lý thuế phải cập nhật kiến thức theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

4. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế được cấp theo quy định tại các Thông tư trước đây của Bộ Tài chính vẫn có giá trị nếu đại lý thuế đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp đại lý thuế không đáp ứng đủ điều kiện hành nghề trong thời gian 03 tháng liên tục, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì đại lý thuế bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Thông tư này.

5. Trong thời gian cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế chưa đáp ứng việc nhận hồ sơ, báo cáo theo hình thức điện tử đã quy định tại các điều của Thông tư này, cá nhân, tổ chức thực hiện nộp hồ sơ, báo cáo đến cơ quan thuế bằng hình thức trực tiếp hoặc qua bưu chính.

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động tổ chức thi, chấm thi, phúc khảo kết quả thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Tổng cục Thuế ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế liên quan đến thi, cấp chứng chỉ hành nghề, cập nhật kiến thức, quản lý hoạt động hành nghề của đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm chỉ đạo cơ quan thuế các cấp thực hiện quản lý hoạt động của các đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế.

3. Cục Thuế quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động hành nghề của đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế trên địa bàn; công khai thông tin đánh giá chất lượng hành nghề của đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế theo tiêu chí đánh giá, phân hạng đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính kịp thời để nghiên cứu, giải quyết./.


Nơi nhận:
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Quốc Hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, 
 quan thuộc Chính phủ;
– Ủy 
ban nhân dân, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế;
– Các đ
ơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, TCT (VT, TTHT)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. MẪU BIỂU VỀ THI, CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Mẫu 1.1 Đơn đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
Mẫu 1.2 Giấy xác nhận thời gian công tác
Mu 1.3 Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
Mu 1.4 Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
Mu 1.5 Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

II. MẪU BIỂU VỀ QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Mu 2.1 Thông báo nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề
Mu 2.2 Thông báo đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với nhân viên đại lý thuế
Mu 2.3 Quyết định chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đi với nhân viên đại lý thuế
Mu 2.4 Giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức
Mu 2.5 Báo cáo kết quả tổ chức lớp cập nhật kiến thức
Mu 2.6 Đơn đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
Mu 2.7 Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục v thuế
Mu 2.8 Thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế
Mu 2.9 Báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế
Mu 2.10 Thông báo về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ với đại lý thuế
Mu 2.11 Quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục v thuế của đại lý thuế
Mu 2.12 Quyết định thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

 

Mẫu 1.1 – Đơn đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/202của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ THI

CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

(Theo Thông báo số …… ngày ……………. của Hội đồng thi)

Kính gửi: Hội đồng thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Họ và tên(chữ in hoa)……………………………………………. Nam/Nữ:……………………..

2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………..

3. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu s…………………………………… ;

cấp ngày ……/…../………………..; tại …………………………………………………………………

4. Mã số thuế thu nhập cá nhân: ………………………………………………………………………..

5. Thông tin liên hệ: Số điện thoại:………………………. ; Email:……………………………… ;

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

(ghi chi tiết s nhà, khi/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)

6. Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp: ………………………………… (Tiến sỹ, thạc sỹ, đại học)

Ngành/Chuyên ngành ……………………………..

7. Tháng, năm tốt nghiệp: ………………………………………………………………………………..

8. Thời gian làm việc theo chuyên ngành: (thuế/tài chính/kế toán/kiểm toán)

từ……………….đến…………….. tại…………………; Công việc chuyên môn: ………………

từ……………….đến…………….. tại…………………; Công việc chuyên môn: ………………

…………………………………………………………………………………………………………………..

9. Kết quả điểm kỳ thi trước (nếu có):

Điểm thi môn Kế toán: ……………………………………………. (Kỳ thi tháng….năm…………..)

Điểm thi môn Pháp luật về thuế:…………………………………… (Kỳ thi tháng….năm……….)

10. Đăng ký môn dự thi:

 Pháp luật về thuế

□ Kế toán

11. Đăng ký dự thi tại: …………………………………………………………………………………….

12. Đăng ký hình thức nhận chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

□ Nhận trực tiếp tại Tổng cục Thuế □ Nhận qua bưu chính công ích

Tôi cam kết thông tin trên là đúng, bản thân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và đảm bảo có đủ điều kiện dự thi theo quy định tại Thông tư số ……………………………. Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

 

…………., ngày…tháng……..năm…….

NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ THI

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu 1.2. Giấy xác nhận thời gian công tác

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/202của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIAN CÔNG TÁC

Kính gửi: (Tên cơ quan/đơn vị nơi người đ nghị xác nhận đã công tác)

(Mã s thuế, địa chỉ cơ quan/đơn vị)

Tên tôi là:..…………………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………

Chng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ………………………………………. ;

Cấp ngày ……/…../………, tại …………………………………………………………………………..

Mã số thuế thu nhập cá nhân: …………………………………………………………………………..

Xin xác nhận quá trình công tác tại cơ quan/đơn vị như sau:

Thời gian

Bộ phận làm việc

Chức danh, ngạch/bậc, công việc đảm nhận

Từ tháng….năm….
đến tháng….năm..

   
     
     
     

XÁC NHN CỦA CƠ QUAN/ĐƠN VỊ

Xác nhận thời gian công tác của Anh/Chị…(viết tên như trên)….là đúng sự thật

Ngày …tháng….năm…

(Ký, ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, đơn vị và đóng dấu)

………., ngày….tháng….năm…..

NGƯỜI ĐỀ NGH

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Mỗi cơ quan/đơn vị chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong thời gian công tác tại cơ quan/đơn vị đó.

 

Mẫu 1.3 – Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN Đ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THU

Kính gửi: Tổng cục Thuế

Họ và tên (chữ in hoa):…………………………………………… ; Nam/Nữ:………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ………………………………………. ;

cấp ngày ……/……/………; tại ………………………………………………………………………….

Mã số thuế thu nhập cá nhân: …………………………………………………………………………..

Thông tin liên hệ: Số điện thoại:……………………………… ; Email:………………………….. ;

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..

(ghi chi tiết s nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành ph)

Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp: ………………………………………….  (đại học/sau đại học)

Ngành/Chuyên ngành ………………………………………… ; Tháng ……… năm ……………….

Đ nghị Tổng cục Thuế cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho tôi theo trường hợp sau: (lựa chọn 01 trong 02 trường hợp)

1. Trường hợp thi đạt 01 môn và miễn thi 01 môn:

Môn thi: …………………….; Kỳ thi tháng…………năm…………….; Điểm thi: ……………….

Môn miễn thi:………………; Lý do được miễn: ……………………………………………………..

2. Trường hợp miễn 02 môn thi: (chọn 1 trong 2 trường hợp sau)

□ Có Chứng chỉ kiểm toán viên/kế toán viên số: ………….  ngày…….tháng…..năm………;

Cơ quan cấp …………………………………………………………………………………………………

□ Người đã công tác trong ngành thuế: Ngạch/Chức danh ngh nghiệp:…………………..; Số năm giữ ngạch:…………; Nghỉ hưu/nghỉ việc từ tháng…………năm………………

Đăng ký hình thc nhận chứng chỉ:

□ Nhận trực tiếp tại Tổng cục Thuế □ Nhận qua bưu chính công ích

Tôi cam kết bản thân có năng lực hành vi dân sự đy đủ và đảm bảo có đủ điều kiện được cp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Thông tư số ………………………………. Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm./.

Danh sách giấy tờ, tài liệu gửi kèm:

………………………………….

…………………………………..

……………………………………

…………, ngày…..tháng….năm….

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 1.4 – Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/202của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Ảnh 3×4

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ
LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

 

 

TNG CỤC TRƯỞNG TNG CỤC THUẾ

S chứng chỉ

……………………..

 

Chữ ký của người được cấp chứng chỉ

………………………………..

Cấp cho Ông (Bà):

……………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………….

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ……………….., ngày cấp…………,

tại …………………………………………………………………………..

Được cấp do: ……………..(ghi rõ lý do cấp)……………………..

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

 

Hà Nội, ngày……tháng……năm ….
TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

Mẫu 1.5 – Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/202của Bộ trường Bộ Tài chính)

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……./QĐ-TCT

…………., ngày …. tháng …… năm 20……

QUYẾT ĐỊNH

Thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

TNG CỤC TRƯỞNG TNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế s 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn c Thông tư số ……../2021/TT-BTC ngày ……./……/…… của Bộ Tài chính hướng dn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

Theo đề nghị của …………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế số ……………………….. cấp ngày……tháng…….năm…….. của Ông (Bà) …………………………….

Lý do thu hồi: theo quy định tại điểm ……. khoản 1 Điều 13 Thông tư số …./2021/TT-BTC ngày …….. của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế số …………………. đã bị thu hồi sẽ không còn giá trị sử dụng k từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Cá nhân có tên tại Điều 1, trưởng bộ phận/đơn vị có liên quan tại Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Cục Thuế (nếu đang là nhân viên ĐLT);
– Đại lý thuế (nếu đang là nhân viên ĐLT)
;
– Lưu: VT, ….

TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.1 – Thông báo nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ ………………

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……./TB-CT

………., ngày ….. tháng …… năm 20….

THÔNG BÁO

Nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành ngh

Căn cứ Thông tư số ………./2021/TT-BTC ngày ……../……../…….. của Bộ Tài chính hưng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

Căn cứ thông tin về nhân viên đại lý thuế hành nghề do …(tên đại lý thuế)... cung cấp ngày ……/……./……..

Cục Thuế ……………… thông báo danh sách nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tại: …(tên đại lý thuế), mã số thuế …….…., từ ngày …./…./…., như sau:

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

CMND/CCCD/HC

Quốc tịch

CCHNDV làm thủ tục về thuế

Số

Ngày,  tháng, năm

Số

Ngày, tháng, năm

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
– Tên đại lý thuế;
– Lưu: VT, …. (…b).

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

Mẫu 2.2 – Thông báo đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với nhân viên đại lý thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ …

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……./TB-CT

………., ngày ….. tháng …… năm 20…….

THÔNG BÁO

Đình chỉ hành ngh dịch vụ làm thủ tục v thuế đi với nhân viên đại lý thuế

Căn cứ Thông tư số …….2021/TT-BTC ngày ……./……../……… của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

Căn cứ dữ liệu cập nhật kiến thức và thông tin do đại lý thuế cung cấp.

Cục Thuế ………………………………. thông báo:

1. Đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tại………….. (tên đại lý thuế)…, mã số thuế………………………., đối với Ông (Bà) ……………………………, Chứng chỉ hành nghề số…………………………………………., cấp ngày…….tháng…. năm…….

Thời hạn đình chỉ kể từ ngày ban hành thông báo này đến hết ngày 31 tháng 12 năm……..

Lý do đình chỉ: Không tham gia đủ số giờ cập nhật kiến thức theo quy định. Năm…(năm trước liền kề)…….. Ông/bà mới tham gia cập nhật kiến thức được ……….. giờ.

2. Năm……………….Ông/bà không cập nhật kiến thức đủ số giờ theo quy định thì năm …(năm sau liền kề)…., Ông/bà sẽ bị chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.


Nơi nhận:
– Tên đại lý thuế;
– Lưu: VT, ….

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.3 – Quyết định chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với nhân viên đại lý thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ …………

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……./QĐ-CT..

………., ngày ….. tháng …… năm 20…….

QUYẾT ĐỊNH

Chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với nhân viên đại lý thuế

CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TỈNH, TP

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Thông tư số /2021/TTBTC ngày ……/…../…… của Bộ Tài chính hưng dn quản lý hành ngh dịch vụ làm thủ tục v thuế;

Theo đề nghị của ………………………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tại ….(tên đại lý thuế)…, mã số thuế………………, địa chỉ …………………………………………..

đối với Ông (Bà) …………………, Chứng chỉ hành nghề số……………………………………………., cấp ngày……tháng…. năm………..

Lý do chấm dứt: ……………………………………………………………………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Ông (Bà) có tên tại Điều 1, đại diện theo pháp luật của……. (tên đại lý thuế)……………………, thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: VT, ….

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.4 – Giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐƠN VỊ CẤP GIẤY
XÁC NHẬN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

…………., ngày ……. tháng ….. năm 20…..

GIẤY XÁC NHẬN

ĐàTHAM DỰ CP NHẬT KIN THỨC

1. Ông/Bà (Họ và tên người được xác nhận)………………………………………………………..

2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………..

3. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế số ………………………., cấp ngày………tháng………năm………..

4. Đã tham gia lớp tập huấn/cập nhật kiến thức, chuyên đề về …………………………………

…………………………………………………… ; từ ngày ./…../…..… đến ngày …/…../………,

tại…………………………………………; Với số giờ học thực tế là………..giờ.

 

 

TM. ĐƠN VỊ CP GIẤY XÁC NHẬN
(CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu 2.5 – Báo cáo kết quả tổ chức lớp cập nhật kiến thức

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐƠN VỊ T CHỨC
CẬP NHẬT KIN THỨC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

……….., ngày ……. tháng …… năm 20…….

BÁO CÁO

Kết quả tổ chức lớp cập nhật kiến thức

Kính gửi: Tổng cục Thuế

………(tên, mã số thuế của đơn vị đào tạo)……….. đã tổ chức lớp tập huấn/cập nhật kiến thức về thuế cho nhân viên đại lý thuế, người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, cụ thể như sau:

1. Thời gian tổ chức: Từ ngày…/…/…. đến ngày…/…./….

2. Tổ chức tại ………………………………………………………………………………………………..

3. Chuyên đề học: ………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………..

4. Danh sách cấp giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức:

STT

Họ và tên

Chứng chỉ hành nghề DV làm thủ tục về thuế

Ngày cp Giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức

Tổng s giờ cập nhật kiến thức

Số

Ngày, tháng, năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT

TM. ĐƠN VỊ T CHỨC LỚP CẬP NHẬT KIN THỨC
(CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

Mẫu 2.6 – Đơn đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN ĐẠI LÝ THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

……….., ngày …… tháng …… năm 20…….

ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY XÁC NHN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC V THUẾ

Cấp lần đầu/Cấp lại lần thứ…

Kính gửi: Cục Thuế…………………………

Căn cứ Thông tư số……../2021/TT-BTC ngày …../…../…… của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

(Tên đại lý thuế)………………………………………, mã số thuế…………………………, địa chỉ:…………………………………………………., s điện thoại: ………………………..

Đề nghị Cục Thuế:

1. Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cho….(tên đại lý thuế)………………………… theo quy định với phạm vi cung cấp dịch vụ: ánh dấu x vào một trong hai trường hợp)

 Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế.

 Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế và cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

2. Thông tin về nhân viên đại lý thuế làm việc tại đại lý thuế như sau:

STT

Họ và tên

Ngày sinh

MST

CMND/ th cước/ hộ chiếu

Chứng ch hành nghề DVLTT về thuế

Chứng ch kế toán viên (nếu có)

Hợp đồng làm việc tại Đại lý thuế

Tng số giờ cập nhật kiến thức năm trước

Giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài (nếu có)

Số

Ngày

Số

Ngày

Số

Ngày

Số HĐ lao động

Ngày ký hợp đồng LĐ

Ngày bt đầu làm việc tại ĐLT

Ngày kết thúc làm việc tại ĐLT (nếu có)

Công việc thực hiện

Toàn thời gian/bán thời gian

S

Ngày

Thời hạn (Từ ngày đến ngày)

1

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi chú: Trường hợp nhân viên đại lý thuế là người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế, không có hợp đồng lao động với đại lý thuế thì không khai thông tin ở các cột từ (10) đến (15)).

Lý do cấp lại (khai khi đề nghị cấp lại):…………………………………………………..

Hồ sơ gửi kèm:

1…

2…

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: ….

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐẠI LÝ THU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.7 – Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ …

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……./GXN-CT

………., ngày ….. tháng …… năm 20…….

GIẤY XÁC NHẬN

ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC V THUẾ

Cấp lần đầu/Cấp lại:……

Đại lý thuế (tên doanh nghiệp)…………………………………………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ….(ghi theo địa chỉ đăng ký với cơ quan thuế) …………………………………………….

Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế/Đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ về thuế và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ (ghi một trong hai trường hợp), từ ngày…..tháng…..năm……

(Tên đại lý thuế)………………………………………………………….. có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Luật Quản lý thuế, Thông tư số……../2021/TT-BTC ngày ……./..…../…… của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế./.


Nơi nhận:
– Đại lý thuế …..;
– C
ơ quan thuế trực tiếp quản lý ĐLT;
– Lưu: VT, …. (…b).

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.8 – Thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN ĐẠI LÝ THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………

…….., ngày……tháng……năm 20….

THÔNG BÁO

Thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế

(Tên Đại  thuế)…………, mã số thuế……………., địa chỉ………………………… thông báo danh sách nhân viên đại lý thuế thay đổi như sau:

I. Tăng, giảm nhân viên đại lý thuế

STT

Họ và tên

Ngày sinh

MST

CMND/ th căn cước/ hộ chiếu

Chứng ch hành ngh DVLTT về thuế

Chng ch kế toán viên (nếu có)

Hợp đng làm việc tại Đại lý thuế

Tng số giờ cập nhật kiến thức năm trước

Giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài (nếu có)

Số

Ngày

Số

Ngày

Số

Ngày

Số HĐ lao động

Ngày ký HĐ lao động

Ngày bđầu làm việc

Ngày kết thúc làm việc (nếu có)

Công việc thực hiện

Toàn thời gian/ bán thời gian

S

Ngày

Thời han (Từ ngày đến ngày)

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

I   Nhân viên tăng
                                     
II   Nhân viên gim
                                     

II. Thay đi thông tin của nhân viên đại lý thuế

STT

Họ và tên

Số CCHN DV làm thủ tục về thuế

Thông tin cũ

Thông tin mi

Ghi chú

1

Nguyễn Văn A        

1.1

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu        

1.2

Ngày cấp CMND/CCCD/Hộ chiếu        

       

2

Nguyễn Văn B        

2.1

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu        

       

Sau khi thay đổi thì số nhân viên có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm việc tại đại lý thuế là: ……….. người (đối với trường hợp có thay đổi tăng, giảm nhân viên đại lý thuế).

Đại lý thuế cam kết các thông tin trên là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung thông tin tại thông báo này.


Nơi nhận:
– CụcThuế ………….;
– Lưu: ….

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA ĐẠI LÝ THU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.9 – Báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN ĐẠI LÝ THUẾ …….
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………

…….., ngày……tháng……năm 20…….

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ THUẾ

Năm… … (Từ 01/01 đến 31/12)

Kính gửi: Cục Thuế….

I. Tình hình hoạt động:

1. Tình hình nhân viên:

Chỉ tiêu

Số liệu

A. Tổng s nhân viên đại lý thuế đến 31/12  
Trong đó: – Số tăng trong năm  
– Số giảm trong năm  
B. Số nhân viên đại lý thuế được thông báo đủ điều kiện hành nghề  
1. Người Việt Nam  
2. Người nước ngoài  
C. Số người có Chứng chỉ kế toán viên  
1. Người Việt Nam  
2. Người nước ngoài  

2. Tình hình cung cấp dịch vụ:

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số liệu

A. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ trong năm Số khách hàng  
Trong đó: 1. Tổ chức, doanh nghiệp    
2. Cá nhân, hộ kinh doanh    
B. Số lượng hợp đồng cung cấp dịch vụ Số lượng HĐ  
Trong đó: 1. HĐ cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế    
2. HĐ cung cấp dịch vụ tư vấn thuế    
3. HĐ cung cấp dịch vụ kế toán    
C. Ước tổng doanh thu Triệu VNĐ  
Trong đó: 1. DT về cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế    
2. DT về cung cấp dịch vụ tư vấn thuế    
3. DT về cung cấp dịch vụ kế toán    
D. Cung cấp dịch vụ thủ tục về thuế    
1. Số lượt hồ sơ, thủ tục về thuế thực hiện thay cho NNT Số lượt  
Trong đó: – Hồ sơ, thủ tục về đăng ký thuế    
– Hồ sơ, thủ tục về khai thuế    
– Hồ sơ, thủ tục về hoàn thuế    
– Hồ sơ, thủ tục về miễn giảm thuế    
– Hồ sơ, thủ tục khác    
2. Số lần/quyết định người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính thuế trong phạm vi dịch vụ đại lý thuế cung cấp Số lần  

3. Thuận lợi, khó khăn và các kiến nghị, đề xuất hoặc thông tin khác đại lý thuế cn cung cp cho cơ quan thuế (nếu có):

– Thuận lợi: ………………………………………..

– Khó khăn: ……………………………………….

– Kiến nghị: ……………………………………….

– Thông tin khác: …………………………………

II. Tình hình cập nhật kiến thức cho nhân viên đại lý thuế

Tổng hợp thời gian cập nhật kiến thức của các nhân viên:

Số TT

Họ và tên

CCHN DV làm thủ tục về thuế

Tổng số giờ cập nhật kiến thức trong năm

S

Ngày cấp

1

       

2

       

       

Đ xuất, kiến nghị: ……………………………………………………………….

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu 2.10 – Thông báo về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ với đại lý thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……………..

………, ngày …… tháng …… năm 20…….

THÔNG BÁO

Về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ với đại lý thuế

Căn cứ Thông tư số………/2021/TT-BTC ngày ……/……./……. của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

Căn cứ hợp đồng số………ngày……..tháng……..năm……. ký với ……….. (tên đại lý thuế)…………., mã số thuế ………………………………………………………………………….

(Tên người nộp thuế)………………………………., mã số thuế…………….., số điện thoại:……………….. thông báo cơ quan thuế về việc thực hiện/tạm dừng/chấm dứt hợp đồng/dịch vụ làm thủ tục về thuế như sau:

STT

Nội dung

Thời gian thực hiện/tạm dừng/chấm dứt

Ghi chú

Từ ngày

(Từ kỳ)

Đến ngày

(Đến kỳ )

I

Dịch vụ thực hiện thủ tục về thuế      

1

Đăng ký thuế      

1.1

     

     

2

Dịch vụ khai thuế      

2.1

Thuế TNDN      

2.2

Thuế TNCN      

2.3

Thuế GTGT      

     

3

Dịch vụ nộp thuế      

3.1

Thuế TNDN      

3.2

Thuế TNCN      

3.3

Thuế GTGT      

     

4

Hoàn thuế      

     

5

Miễn, giảm Thuế      

     

6

Dịch vụ thủ tục khác…      

II

Dịch vụ tư vấn thuế      

1

(Nội dung tư vn)      

     

 

       

III

Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ      

1

(Nội dung chi tiết)      

     

Chúng tôi cam kết các thông tin trên là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trên./.


Nơi nhận:
– Cơ quan quản lý thuế trực tiếp đại lý thuế;
– Đại 
lý thuế……………;
– Lưu: ….

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA NGƯỜI NỘP THU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.11 – Quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế.

(Ban hành kèm theo Thông tư s 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ 
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:……/QĐ-CT..

………, ngày …… tháng …… năm 20…….

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế

CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ…

Căn cứ Luật Qun lý thuế s 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Thông tư số…2021/TT-BTC ngày …../…../…... của Bộ Tài chính hưng dn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục v thuế;

Theo đề nghị của …………………………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với (tên đại lý thuế)……………………., mã số thuế………………., địa chỉ ……………………..

Lý do đình chỉ: ……………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Ông (Bà) đại diện hợp pháp của đại lý thuế tại Điều 1, thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Cơ quan quản lý thuế trực tiếp đại lý thuế;
– Lưu: VT, ….

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 2.12 – Quyết định thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ 
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……/QĐ-CT..

………, ngày …… tháng …… năm 20…….

QUYẾT ĐỊNH

Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

CỤC TRƯỞNG CỤC THU TỈNH, THÀNH PH …

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Thông tư số…/2021/TT-BTC ngày …../…./….. của Bộ Tài chính hướng dn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

Theo đề nghị của ………………………………………………………………………………………

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, số……………, cấp ngày….tháng……năm…….. đối với ………(tên đại lý thuế)mã s thuế………………, địa chỉ ………………….

Lý do thu hồi: ………………………………………………………………………………………..

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế nêu trên sẽ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Ông (Bà) đại diện hợp pháp của đại lý thuế tại Điều 1, thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đại lý thuế;
– L
ưu: VT, ….

LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Avatar ByTamKhoa

Công văn 428/TCT-TTKT hoàn thuế giá trị gia tăng có rủi ro cao

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 428/TCT-TTKT
V/v hoàn thuế GTGT có rủi ro cao

Hà Nội, ngày 22 tháng 0năm 2021

Kính gửi:

– Cục Thuế tỉnh Tây Ninh;
– Cục Thuế tỉnh Long An;
– Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
– Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.

Ngày 27/10/2020 Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 4569/TCT- TTKT về việc hoàn thuế có rủi ro cao đối với hoạt động xuất khẩu linh kiện điện tử gửi Cục Thuế tỉnh Tây Ninh; Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; Cục Thuế tỉnh Long An; Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đề nghị các Cục Thuế thực hiện một số nội dung quản lý rủi ro về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Công ty Cổ phần Thương mại Sài Gòn Tây Nam; Công ty TNHH Quốc tế Hoàng Nam Anh và các Công ty có liên quan. Tại Công văn 4569/TCT-TTKT nêu trên, Tổng cục Thuế đã yêu cầu các Cục Thuế báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 25/11/2020 (đến nay mới chỉ có báo cáo của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai).

Về nội dung hoàn thuế GTGT đối với mặt hàng linh kiện điện tử, Tổng cục Thuế nhận được Báo cáo số 8194/BC-TCHQ ngày 31/12/2020 của Tổng cục Hải Quan gửi Bộ Tài chính về kết quả đấu tranh vi hành vi chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của một số doanh nghiệp tại địa bàn khu vực phía Nam (Bản sao Công văn đính kèm). Tại báo cáo trên nêu kết quả điều tra xác minh xác định Công ty Cổ phần phát triển Nhà Thủ Đức và Công ty Cổ phần thương mại Sài Gòn Tây Nam đã có hành vi chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT, cụ thể:

Trên cơ sở số liệu của Tổng cục Hải quan và tài liệu thu giữ của các đối tượng, doanh nghiệp có liên quan xác định có hơn 70 doanh nghiệp liên quan đến vụ án, trong đó có một số doanh nghiệp ma (không có thật), một số doanh nghiệp do đối tượng thuê hoặc mua lại… để thực hiện hành vi phạm tội.

Ngày 30/12/2020, Cục Điều tra chống buôn lậu – Tổng cục Hải quan và C03 – Bộ Công an đã họp và thống nhất với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao khởi tố vụ án về các tội: Tội buôn lậu (Điều 188); tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189); tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, t chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, t chức (Điều 341).

Từ những nội dung trên, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế khẩn trương thực hiện các nội dung sau:

– Yêu cầu Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ hồ sơ vi phạm thực tế (nếu có) của Công ty Cổ phần thương mại Sài Gòn Tây Nam và Công ty TNHH Quốc tế Hoàng Nam Anh để xử lý thu hồi hoàn thuế GTGT theo quy định.

– Thực hiện phối hợp công tác với các Cục Thuế (làm việc trực tiếp) để kiểm tra xác minh đối với các doanh nghiệp liên quan bán hàng cho Công ty Cổ phần Thương mại Sài Gòn Tây Nam; Công ty TNHH Quốc tế Hoàng Nam Anh và các Công ty có liên quan (Công ty TNHH TMDV XNK Văn Nguyện; Công ty TNHH TM DV Điện Tử Văn Nghĩa; Công ty TNHH TM DV XNK Phú Trung; Công ty TNHH TM DV XNK Kim Hoa; Công ty TNHH TM DV XNK Nam Thành Phát…); Đồng thời trao đổi trực tiếp với Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về phương pháp và kinh nghiệm để thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và dòng tiền của các Công ty nêu trên (Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh vừa tiến hành thu hồi hoàn thuế GTGT mặt hàng linh kiện máy tính của Công ty CP Phát triển Nhà Thủ Đức).

– Yêu cầu Cục Thuế tỉnh Tây Ninh; Cục Thuế tỉnh Long An; Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có báo cáo bằng văn bản gửi Tổng cục Thuế về các nội dung nêu tại Công văn số 4569/TCT-TTKT ngày 27/10/2020 về hoàn thuế GTGT có rủi ro cao. Nghiêm túc thực hiện thanh tra, kiểm tra hoàn thuế GTGT theo các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 2928/TCT-TTKT ngày 22/7/2020 về thanh tra, kiểm tra hoàn thuế GTGT và Công văn 4569/TCT-TTKT nêu trên.

– Trường hợp cơ quan Thuế xác định các Công ty có rủi ro cao về hoàn thuế vi phạm pháp luật với mục đích trốn thuế cần kịp thời hoàn chỉnh hồ sơ để cung cấp thông tin bổ sung hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 29/12/2017 quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

– Căn cứ hồ sơ thực tế và đối chiếu với quy định của pháp luật để xử lý về hoàn thuế GTGT theo quy định.

– Chủ động rà soát các trường hợp tương tự đối vi các mặt hàng có rủi cao về hoàn thuế GTGT; đồng thi công khai thông tin về các công ty vi phạm pháp luật về thuế, các công ty có hành vi mua bán hoá đơn bất hợp pháp đến người nộp thuế để kịp thời ngăn chặn và xử lý các trường hợp tương tự.

Kết quả thực hiện báo cáo bằng văn bản về Tổng cục Thuế trước 05/03/2021 (email: datuan01@gdt.gov.vn, số điện thoại liên lạc: 0967575388).

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
– Như trên;
– Vụ TTHT, KK (để p/h);
– Lưu: VT, TTKT.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Chí Hùng